Hiệp định tạo thuận lợi cho thương mại của WTO và những vấn đề đặt ra đối với việt nam - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

HIỆP ĐỊNH TẠO THUẬN LỢI CHO THƯƠNG MẠI CỦA
WTO VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM

NGUYỄN TRUNG THÀNH

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
HIỆP ĐỊNH TẠO THUẬN LỢI CHO THƯƠNG MẠI
CỦA WTO VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
NGUYỄN TRUNG THÀNH
CHUYÊN NGÀNH : LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 60380107

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ NHƯ MAI

HÀ NỘI – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn khoa

LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG
MẠI CỦA WTO ........................................................................................................6
1.1 Tạo thuận lợi hóa thương mại và những lợi ích từ việc tạo thuận lợi thương
mại ..........................................................................................................................6
1.1.1 Khái niệm ....................................................................................................6
1.1.2 Sự cần thiết của việc tạo thuận lợi thương mại...........................................7
1.1.3 Sự cần thiết phải tạo thuận lợi thương mại tại Việt Nam .........................11
1.1.4 Nội dung của tạo thuận lợi thương mại ....................................................13
1.2 Lược sử xây dựng Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO ................18
1.2.1 Quá trình đàm phán phán và khái quát nội dung đàm phán về tạo thuận
lợi thương mại của WTO ....................................................................................18
1.2.2 Quá trình Việt Nam tham gia đàm phán ...................................................24
1.2.3 Tiến trình Việt Nam phê chuẩn Hiệp định tạo thuận lợi thương mại .......26
1.2.4 Ý nghĩa ra đời của Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại..........................28
1.2.5 Hiệu lực của Hiệp định tạo thuận lợi thương mại ....................................29
CHƯƠNG 2:CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ VỀ THỰC THI HIỆP ĐỊNH TẠO
THUẬN LỢI THƯƠNG MẠI................................................................................30
2.1 Giới thiệu tổng quan về Hiệp định ............................................................... 30
2.1.1 Kết cấu của Hiệp định ...............................................................................30
2.1.2 Phân tích các nội dung của Hiệp định tạo thuận lợi thương mại .............32
2.2. Cơ chế thực thi Hiệp định...........................................................................40
2.2.1.Thành lập Ủy ban tạo thuận lợi thương mại.............................................41
2.2.1.1.Thành lập Ủy ban tạo thuận lợi thương mại của WTO..........................41
2.2.1.2 Ủy ban tạo thuận lợi thương mại quốc gia ............................................41


2.2.2. Một số cơ chế khác ...................................................................................44
2.3. Các cơ hội và thách thức đối với các nước đang phát triển khi thực thi Hiệp
định tạo thuận lợi cho thương mại .........................................................................45


Tên tiếng Anh

Tên tiếng Việt

Asia and the Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á
Cooperation

– Thái Bình Dương

ASW

ASEAN Single Window

Cơ chế một cửa ASEAN

ESCAP

Economic and Social Commission

Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á –

for Asia and the Pacific

Thái Bình Dương

General Agreement on Tariff and

Hiệp định chung về Thuế quan


SMEs

Enterprises
UNCTAD

United Nation Conference on Trade Hội nghị Liên hợp quốc
and Development

UNECE

về Thương mại và Phát triển

United Nations Economic Comission Ủy ban Kinh tế Châu Âu
for Europe United Nations

thuộc Liên Hợp Quốc

Economic Commission for Europe
VCCI

Vietnam Chamber of Commerce

Phòng Thương mại và

and Industry,

Công nghiệp Việt Nam

WCO


chưa có cơ chế ràng buộc thực hiện hiệu quả. Trong bối cảnh đó, Tổ chức Thương mại
Thế giới (The World Trade Organization, WTO) đã đưa vấn đề này vào chương trình
đàm phán trong khuôn khổ Chương trình phát triển Doha. Chương trình đã nhận được
sự ủng hộ của các Thành viên. Trải qua hơn 50 phiên đàm phán chính thức cùng với
hàng trăm phiên trao đổi thảo luận nhóm, cuối cùng Hiệp định tạo thuận lợi cho thương
mại (Trade Facilitation Agreement, TFA) đã được thông qua tại Hội nghị Bộ trưởng
WTO lần thứ 9 (ngày 07/12/2013)) tại Bali (Indonexia). Ngày 27/11/2014, các Thành
viên WTO đã thống nhất thông qua Nghị định thư sửa đổi Hiệp định thành lập WTO để
đưa TFA chính thức trở thành Hiệp định thuộc Phụ lục 1A của GATT năm 1994 trong
hệ thống các hiệp định bắt buộc của WTO. Hiệp định Tạo thuận lợi thương mại (TFA)
đã nhận được phê chuẩn cần thiết từ 2/3 trong tổng số 164 thành viên của WTO và chính
thức có hiệu lực từ ngày 22/2/2017, đánh dấu mốc quan trọng trong hệ thống thương
mại thế giới khi thỏa thuận đa phương đầu tiên trong lịch sử 21 năm của Tổ chức Thương
mại Thế giới (WTO) chính thức có hiệu lực. Hiệp định TFA có hiệu lực hứa hẹn sẽ đẩy
nhanh sự luân chuyển, thông quan và giải phóng hàng hóa; mở ra một thời kỳ mới cho
cải cách, tạo thuận lợi thương mại và tạo ra một động lực quan trọng thúc đẩy hoạt động
thương mại hàng hóa quốc tế, mang lại lợi ích chung cho tất cả các quốc gia thành viên.
Việt Nam bắt đầu tham gia đàm phán tạo thuận lợi thương mại trong khuôn khổ
của WTO bắt đầu từ năm 2008. Ngày 26/11/2015, Quốc hội Việt Nam đã thông qua
1


Nghị quyết số 108/2015/QH13 phê chuẩn Nghị định thư sửa đổi Hiệp định Marrakesh
thành lập Tổ chức thương mại Thế giới, trở thành Thành viên thứ 54 của WTO phê
chuẩn Hiệp định. Như vậy, Việt Nam sẽ có nghĩa vụ thực thi các cam kết trong Hiệp
định. Đối với Việt Nam, những nội dung trong TFA hoàn toàn phù hợp với các mục tiêu
cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế, hải quan mà Chính phủ đang thúc đẩy mạnh
mẽ trong thời gian gần đây. Hơn thế nữa, TFA còn đặt ra các tiêu chuẩn thuận lợi hóa
thương mại rõ ràng, thống nhất, kèm theo các hỗ trợ kỹ thuật cần thiết để thực thi. Vì
vậy, TFA là động lực cộng hưởng có ý nghĩa và là thước đo khách quan cho quá trình

(USAID) và Tổng cục Hải quan phối hợp thực hiện tháng 12/2016;
- Kỷ yếu hội thảo quốc tế “ Tạo thuận lợi quốc tế: Kinh nghiệm của Châu Âu và
bài học cho Việt Nam”, Trường Đại học Ngoại Thương và Trung tâm Đào tạo và Nghiên
cứu Quốc tế và Cộng đồng (Đại học Aix-Marseille, Cộng hòa Pháp) tháng 3/2017;
Quốc tế:
-World Bank, “A Guidebook to assist developing and least-developed WTO
Members to effectively participate in the WTO Trade Facilitation Negotiations”, 2005;
- Moïsé,E. and Sorescu, “Trade Facilitation Indicators: the Potential Impact of
Trade Facilitation and Developing Countries”,
-UNCTAD, “ National Trade Facility Bodies in the world”, 2014;
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc thực thi TFA thông qua các cơ chế được
nêu trong hiệp định và các giải pháp để đảm bảo Việt Nam sẽ thực thi tốt các nghĩa vụ
của mình theo TFA.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung, luận văn tập trung nghiên cứu nội dung cơ bản và cơ chế thực thi của
TFA; so sánh các quy định của pháp luật Việt Nam với cam kết tạo thuận lợi thương
mại trong TFA.
Về thời gian, luận văn nghiên cứu vấn đề tạo thuận lợi thương mại trong WTO từ
thời điểm WTO được thành lập. Đồng thời, đề tài cũng hướng đến đề xuất các giải pháp
cho Việt Nam trong tương lai để đảm bảo thực thi tốt các quy định của TFA.
Về không gian, nội dung nghiên cứu của luận văn chủ yếu liên quan đến TFA của
WTO mà không nghiên cứu sâu về các sáng kiến của các tổ chức quốc tế khác về tạo
thuận lợi thương mại. Tuy nhiên, trong một chừng mực nhất định, đề tài cũng sẽ sử dụng
một số nội dung trong các sáng kiến đó để làm rõ một số vấn đề mang tính chất lý thuyết
hoặc liên quan đến TFA.
3



Chương 1: Tổng quan về Hiệp định tạo thuận lợi cho thương mại của WTO
4


Chương 2: Các vấn đề pháp lý về thực thi Hiệp định tạo thuận lợi thương mại
Chương 3: Những vấn đề đặt ra đối với Việt Nam khi thực thi Hiệp định tạo thuận lợi
thương mại và các giải pháp

5


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH TẠO THUẬN LỢI
THƯƠNG MẠI CỦA WTO

1.1 Tạo thuận lợi hóa thương mại và những lợi ích từ việc tạo thuận lợi thương

mại
1.1.1 Khái niệm
Quá trình tự do hóa thương mại mạnh mẽ với sự phân bổ nguồn lực tối ưu cho các
nền kinh tế mở chính là động lực thúc đẩy quá trình phát triển của các nền kinh tế trên
toàn cầu. Trong bối cảnh này, các biện pháp tạo thuận lợi thương mại là yếu tố cơ bản
của tự do hóa thương mại vì nó thúc đẩy lưu thông thương mại cũng như hỗ trợ cho
công tác quản lý quốc gia qua các giai đoạn.
Tạo thuận lợi thương mại đã được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. WTO đã
đưa ra định nghĩa về tạo thuận lợi cho thương mại như sau: “Tạo thuận lợi thương mại
là việc đơn giản hóa và hài hòa hóa các thủ tục thương mại quốc tế, bao gồm các hoạt
động, thông lệ, và thủ tục có liên quan trong việc thu thập, trình bày, trao đổi và xử lý
các dữ liệu cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa trong thương mại quốc tế”. 1
Các tổ chức quốc tế khác như Ủy ban Kinh tế Châu Âu và APEC cũng đã đưa ra
những định nghĩa nhấn mạnh các khía cạnh của tạo thuận lợi thương mại.

Thông qua các khái niệm nêu trên, có thể hiểu tạo thuận lợi thương mại như sau:
“Tạo thuận lợi thương mại là việc đơn giản hóa và hài hòa hóa các thủ tục thương mại
quốc tế, bao gồm các hoạt động, thông lệ, và thủ tục có liên quan trong việc thu thập,
trình bày, trao đổi và xử lý các dữ liệu cần thiết cho việc vận chuyển hàng hóa trong
thương mại quốc tế.”
Khái niệm “tạo thuận lợi hóa thương mại” bao gồm một loạt các vấn đề liên quan
đến việc lưu chuyển thương mại một cách trôi chảy và đúng luật, bao quát các vấn đề từ
luật thương mại quốc tế, quốc gia, các vấn đề hợp tác và ngoại giao quốc tế cho đến các
vấn đề quản lý điều hành cơ bản hàng ngày. Nói cách khác, khái niệm này bao quát một
phạm vi rất rộng liên quan đến nhiều ban ngành khác nhau trong một chuỗi hoạt động
thương mại, từ đặt hàng, vận chuyển, làm thủ tục hải quan và thanh toán.
1.1.2 Sự cần thiết của việc tạo thuận lợi thương mại
Toàn cầu hóa và sự phát triển nhanh chóng của thương mại thế giới đã và đang đẩy
nhanh tốc độ phát triển kinh tế tại nhiều vùng trên thế giới. Trong thập kỷ vừa qua,
thương mại thế giới đã tăng trưởng gấp hai lần so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
thế giới5. Những nước có khả năng tạo lập môi trường hấp dẫn đầu tư trực tiếp nước

3Asia

– Pacific Economic Cooperation (APEC), “APEC’s Second Trade Facilitation Plan”, 2007, tr 1,
Singapore, APEC Secretariat. Xem tại: (truy cập 29/03/2017)
4

The World Trade Organization (WTO), “World Trade report 2015”, 2015, tr 34 -36. Xem tại:
(truy cập ngày: 29/03/2017)
5Kim Ngọc, “Kinh tế thế giới năm 2013 và triển vọng”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh,
Số 1/2014, tr 5.

7


Võ Thu Thanh, “Các vấn đề về tổng quan hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập WTO”, 2014, tr.2,
xem tại: ( Ngày truy cập:
03/04/2017)
7
Nestor Scherbey, “Thực thi Hiệp định tạo thuận lợi thương mại của WTO và Việt Nam”, 2014, tr.4.
Xem tại: ( Ngày truy cập: 03/04/2017)

8


hiệu quả sẽ trực tiếp làm giảm khối lượng thương mại đối với hàng hóa và dịch vụ.
Trong Báo cáo Thúc đẩy Thương mại Toàn cầu, Diễn đàn Kinh tế Thế giới ước tính
(năm 2012), chỉ số thúc đẩy thương mại (EtI) 8giảm 10% sẽ tương đương với sụt giảm
trung bình 40% trong thương mại hai chiều.
Hiện nay, quy trình nhập khẩu hàng hóa chỉ chiếm 25% thời gian cần thiết để hoàn
thành toàn bộ quy trình nhập khẩu. Trong khi đó, thủ tục chứng từ (chứng từ trước khi
hàng đến) và thời gian dành cho khai báo hải quan và kiểm hóa lên tới 75% còn lại (xem
hình 1):
Hình 1:Trì hoãn trong các khâu của quá trình nhập khẩu

12%

Xử lý tại cảng và điểm đến
16%

Làm thủ tục hải quan và
kiểm tra
Vận tải nội địa

59%

các doanh nghiệp phải chịu phát sinh từ những chậm trễ tại biên giới khi chấp hành các
yêu cầu thủ tục giấy tờ phức tạp và không cần thiết trong nhiều vụ việc đã vượt quá chi
phí thuế quan. Các biện pháp tạo thuận lợi thương mại có thể giúp đạt được các ưu tiên
phát triển của quốc gia thông qua các kênh khác nhau, không chỉ mang lại lợi ích cho
các doanh nghiệp mà ngay cả Chính phủ và cơ quan quản lý Nhà nước.
Bảng 1: Lợi ích của tạo thuận lợi hóa thương mại tới Chính phủ và Doanh
nghiệp
Lợi ích tới Chính phủ

Lợi ích tới Doanh nghiệp

-Tăng hiệu quả trong quá trình kiểm

- Giảm chi phí giao dịch, hạn chế sự

soát quản lý

chậm trễ trong vận chuyển

-Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả - Hàng hóa được thông quan và giải phóng
Hơn

nhanh chóng

-Tối đa hóa doanh thu

- Quy trình, thủ tục thương mại thuận tiện,

- Nâng cao tính tuân thủ của các doanhđơn giản hơn cho giao dịch thương mại nội
nghiệp

giảm thiểu thủ tục hải quan rườm rà. Do đó, các cơ quan chính phủ có thể nâng cao hiệu
quả quản lý hơn.
Trong đó, theo Ủy ban Kinh tế xã hội Châu Á – Thái Bình Dương (ESCAP), đối
với lợi ích trung và dài hạn, bốn lợi ích đáng kể nhất khi việc thuận lợi hóa thương mại
giữa các quốc gia được tiến hành là (i) tăng cường các lợi thế cạnh tranh trong thương
mại; (ii) thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI); (iii) khuyến khích sự tham gia của các
công ty vừa và nhỏ vào thương mại quốc tế; và (iv) đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh
tế. Theo số liệu thống kê trong những nghiên cứu gần đây, sự tăng cường trao đổi do
thuận lợi thương mại được kì vọng tăng GDP bình quân đầu người khoảng 2,5% tại các
quốc gia châu Á – Thái Bình Dương 9
1.1.3 Sự cần thiết phải tạo thuận lợi thương mại tại Việt Nam
Thứ nhất, xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển các
hoạt động giao dịch thương mại của Việt Nam.:
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001- 2010 được thông qua tại Đại hội Đảng
lần thứ IX đã đặt ra mục tiêu : … ‘tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại với tổng thu nhập quốc nội năm 2010 tăng
trưởng gấp đôi năm 2000, nâng cao hiệu quả và sức mạnh của sản phẩm, doanh nghiệp
9

Duval & Utoktham, “Intraregional Trade Cost In Asia: A Primer”, 2011, tr.8. Xem tại:
( Ngày truy cập: 03/04/2017)

11


và nền kinh tế, nhịp độ tăng xuất khẩu gần 2 lần nhịp độ tăng GDP, tổng thu ngân sách
nhà nước tăng bình quân hàng năm 8,7%”. Việc đẩy mạnh kinh tế đối ngoại dẫn tới lưu
lượng hàng hóa thương mại nhằm tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trong nước
mà vẫn duy trì được các hoạt động kiểm soát ở mức độ vừa phải, hợp lý.
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại Thế giới

tác hải quan – một mắt xích quan trọng trong chuỗi thương mại quốc tế. Hoạt động của
cơ quan hải quan vẫn còn bị coi là chậm chạp, thiếu năng động, minh bạch. Hệ thống
quy trình, yêu cầu về hồ sơ còn phức tạp, còn nặng về phương pháp quản lý thủ công.
1.1.4 Nội dung của tạo thuận lợi thương mại
Về nghĩa rộng, những yếu tố và vấn đề liên quan đến thuận lợi hóa thương mại có
thể xuất phát từ những khuyến nghị quốc tế. Những khuyến nghị đó mới chỉ dừng lại ở
việc phác thảo và được lặp lại nhiều trong những đề nghị của các Thành viên tới WTO.
Tuy nhiên, mặc dù nhiều tổ chức quốc tế đã soạn ra những quyển cẩm nang hoặc ấn
phẩm cho người đọc thì về mặt học thuật vẫn có rất ít những phân tích vềnhững yếu tố
trong nội dung thuận lợi hóa thương mại được đưa ra.
Bốn yếu tố trọng tâm trong thuận lợi hóa thương mại là: (1) sự đơn giản hóa và hài
hòa hóa những thủ tục hải quan (2) sự hiện đại hóa hệ thống tuân thủ thương mại, đặc
biệt là thông tin chia sẻ giữa doanh nghiệp và các cơ quan, (3) quản lý hành chính trong
thương mại và thủ tục hải quan; (4) cơ chế thể chế đảm bảo thực thi hiệu quả những
nguyên tắc thuận lợi hóa thương mại và cam kết cải cách liên tục. 10
Thứ nhất, về sự đơn giản hóa và hài hòa hóa những thủ tục hải quan
Với mục tiêu trọng tâm là giảm mức độ phức tạp liên quan đến những thủ tục hải
quan, liên quan đến những văn bản được áp dụng hoặc những dự thảo pháp luật đang
xây dựng. Nội dung cụ thể của việc đơn giản và hài hóa thủ tục hải quan bao gồm: (a)
hài hòa hóa về quy tắc và thủ tục; (b) tránh sự trùng lặp; (c) điều tiết tập quán thương
mại và đảm bảo những thủ tục và quy tắc có thể thi hành được.
(a) Sự hài hòa hóa thủ tục thương mại và hải quan thể hiện ở việc sử dụng những
quy tắc và công ước đảm bảo tính thống nhất, quen thuộc và sự tương thích giữa các
nước trao đổi thương mại với nhau như Công ước Kyoto về Hải quan của WCO sửa đổi
năm 1999, Khuyến nghị của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, công
ước về vận tải quốc tế năm 1975( International Road Transport, TIR) …
Ở cấp độ quốc gia, sự hài hòa hóa cho phép sự nhất quán trong việc áp dụng sự
kiểm soát của những cơ quan điều hành khác nhau. Ở một số nước, những thủ tục phi

UNCTAD, “National Facilitation Bodies”, 2014, tr.17 . Xem tại:

thương mại hoặc bản kê khai hàng hóa trên tàu, thay cho các tài liệu thương mại chính
thức. Những tập quán thương mại đơn giản sẽ cho phép những hoạt động cần phải tuân
thủ có thể được thực thi dễ dàng hơn như việc thông quan nội địa (khỏi cảng) hoặc việc
khai định kỳ hiệu quả hơn so với việc ký gửi.
Mục tiêu khác của việc tăng cường áp dụng tập quán thương mại là đảm bảo rằng
những thủ tục trong tập quán thương mại có hiệu lực có thể được thực hiện. Về mặt pháp
lý, những quy tắc và thủ tục thông thường không tương thích với nhưng tập quán hoạt
14


động địa phương. Do đó cần sự ủng hộ từ cơ chế, thể chế để có thể làm cho quy tắc và
thủ tục đó phù hợp với mục đích thương mại.
Thứ hai, về sự hiện đại hóa hệ thống tuân thủ thương mại.
Việc hiện đại hóa hệ thống tuân thủ thương mại tập trung vào việc thúc đẩy xử lý
những hoạt động khai hải quan, đặc biệt là qua việc sử dụng công nghệ thông tin hiện
đại. Nội dung này tập trung vào hai nội dung chính là: (a) khuyến nghị về giải pháp thực
hiện; (b) sự phát triển những tiêu chuẩn cho phép;
(a)

Các khuyến nghị về các giải pháp thực hiện

Một giải pháp hiệu quả được đề xuất trong chương trình tạo thuận lợi thương mại
là xây dựng Cơ chế một cửa. Đây là một cơ chế cho phép các bên tham gia vào thương
mại có thể trao thông tin và tài liệu đã được chuẩn hóa tại một điểm nhập cảnh duy nhất
để đáp ứng đầy đủ yêu cầu theo quy định liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy,
cơ chế này đã sắp xếp hợp lý và triệt để giao điểm chung giữa doanh nghiệp và cơ quan
hải quan, tạo ra giá trị hoạt động sâu rộng, lợi ích hiệu quả và tiết kiệm chi phí.
Những giải pháp khác được đưa ra như phương pháp kiểm kê tại cảng (cho phép
xử lý thông tin ở tốc độ ngang bằng hoặc nhanh hơn khả năng xử lý của người điều hành
cảng) cho đến phương pháp hải quan điện tử (nhanh và tự động về các hoạt động xử lý

việc thay thế và cải cách đối với những biện pháp thông quan tốn thời gian, tình trạng
quá tải những dòng người ở cơ sở kiểm tra, và những giờ làm việc hợp lý –đặc biệt quan
trọng ở nơi mà hàng hóa đến vào ban đêm và cần được cho thông quan trước khi trời
sáng.
(b) Nguyên tắc quản lý, bao gồm cơ chế hợp tác
Có nhiều ý kiến về thuận lợi hóa thương mại chung, chỉ tập trung vào việc các thủ
tục về thương mại và hải quan cần được áp dụng và quản lý như thế nào. Một nguyên
tắc hướng dẫn là các thủ tục và quy tắc có thể áp dụng nên được xác định theo tỷ lệ rủi
ro mà chúng phòng ngừa. Ví dụ: về mức thuế hải quan thấp ở các nước phát triển nhất,
nhiều doanh nghiệp thường tranh luận rằng gánh nặng quy định liên quan đến nghĩa vụ
đóng thuế thực sự (hoặc hoãn lại) không được tính theo tỷ lệ. Một nguyên tắc quản lý
quản lý quan trọng khác là việc sử dụng những kỹ thuật quản trị rủi ro. Việc áp dụng
nguyên tắc quản trị rủi ro tập trung đến việc kiểm soát và kiểm tra, tập trung những nỗ
lực kiểm soát vào những hành động nghi ngờ trong khi thúc đẩy tự do hóa thương mại
hợp pháp. Do đó, thay vì thực thi kiểm soát tổng thể ở hạn ngạch thanh tra theo nhóm
(ví dụ 100%, 50%; hoặc 5% trên tổng lượng giao thông) nên kiểm soát theo tỷ lệ mức
độ rủi ro. Cơ chế kiểm soát rủi ro thường gắn với thẩm quyền chính thức, và việc trao
những đặc quyền cho những người quản lý rủi ro thấp mà có kết quả chấp hành tốt.
Những đặc quyền này có thể bao gồm việc tiếp cận với những đối xử nhanh chóng và
ưu đãi, những thủ tục đơn giản, hoặc những thủ tục gắn với lợi ích tài chính ( như lưu
kho hải quan, hoãn nộp thuế, hoàn thuế và những thủ tục tương tự).
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status