BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRẦN MẠNH HÙNG
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
HÀ NỘI - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
TRẦN MẠNH HÙNG
VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
TRONG DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN
TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiệt đề tài luận văn.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Viện Sư phạm kỹ thuật, Viện
Điện, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện cho tác giả học tập,
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn đúng thời hạn.
Qua đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên các
bạn đồng nghiệp và người học, sinh viên trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật
Bắc Ninh đã giúp đỡ tôi nhiệt tình, tạo điều kiện trong quá trình công tác và quá trình
tác giả thu thập thông tin để hoàn thiện luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện về mặt thời gian cũng như hạn
chế về kinh nghiệm cảu bản thân nên trong luận văn chắc chắn không tránh khỏi thiếu
sót nhất định. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng chấm luận văn và của
các bạn đọc quan tâm đến đề tài của luận văn để tác giả có thể hoàn thiện đề tài luận
văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày
tháng 10 năm 2017
TÁC GIẢ
Trần Mạnh Hùng
2
Luận văn thạc sĩ
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ 2
DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ 6
Kết luận chương 1 ................................................................................................... 53
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG DẠY MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH ................................. 54
2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh. ................... 54
2.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, giảng viên ............................... 57
2.2.1. Đội ngũ cán bộ giảng viên, giáo viên, công nhân viên của nhà trường ......... 57
2.2.2. Cơ sở vật chất trang thiết bị của trường ......................................................... 58
2.2.3. Qui mô đào tạo của nhà trường ...................................................................... 60
2.2.5. Kiểm định chất lượng ...................................................................................... 63
2.3. Thực trạng dạy học môn học Kỹ thuật điện tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế Kỹ thuật Bắc Ninh ..................................................................................................... 63
2.3.1. Đối với giáo viên, giảng viên .......................................................................... 64
2.3.2. Đối với học sinh sinh viên đang học tại trường .............................................. 70
2.2.3. Khả năng ứng dụng những kiến thức của môn Kỹ thuật điện vào thực tế. ..... 71
2.2.4. Đánh giá sự phù hợp của nội dung giảng dạy môn học Kỹ thuật điện với
người học ................................................................................................................... 72
2.3.5. Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho việc dạy học ngành ĐTCN tại
trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh................................................. 74
Kết luận chương 2 ................................................................................................... 77
CHƯƠNG 3. VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC
VÀO DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
KINH TẾ - KỸ THUẬT BẮC NINH .................................................................... 79
3.1. Giới thiệu một số phần mềm ứng dụng để biên soạn và thiết kế bài giảng điện
tử môn Kỹ thuật điện. ................................................................................................ 79
3.1.1. MS PowerPoint 2013. ..................................................................................... 79
3.1.2. Phần mềm Microsoft FrontPage 2003 SP3 .................................................... 82
3.1.3. Các phần mềm hỗ trợ khác. ............................................................................ 86
3.2. Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Kỹ thuật
điện tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh. ................................... 91
1
Ký hiệu
PPDH
Chữ viết tắt
Phương pháp dạy học
2
CNDH
Công nghệ dạy học
3
PTDH
Phương tiện dạy học
4
HSSV
Học sinh, sinh viên
5
GV
Sách giáo khoa
11
THPT
Trung học phổ thông
12
CNTT
Công nghệ thông tin
13
ĐTCN
Điện tử công nghiệp
14
CB
Cán bộ
15
CĐN KT-KT
7
Luận văn thạc sĩ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh đặc trưng của dạy học truyền thồng và dạy học mới ................. 20
Bảng 2.1: Bảng thống kê số liệu giáo viên, giảng viên (nguồn tại phòng Tổ chức
Cán bộ và phòng Đào tạo nhà trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) ............................... 58
Bảng 2.2: Bảng thống kê trình độ giáo viên, giảng viên ( nguồn tại phòng Tổ chức
Cán bộ và phòng Đào tạo nhà trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) ............................... 58
Bảng 2.3: Bảng thống kê số liệu đầu tư trang thiết bị đào tạo của trường (nguồn tại
phòng Kế toán và phòng Đào tạo nhà trường CĐN KT-KT Bắc Ninh).................... 60
Bảng 2.4: Cơ cấu nghề và quy mô đào tạo nghề tại trường (nguồn tại phòng Đào
tạo nhà trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) .................................................................... 62
Bảng 2.5: Bảng điều tra thâm niên và tuổi đời giáo viên ngành Điện - Điện tử
(Nguồn từ phòng TC-HC trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) ........................................ 65
Bảng 2.6: Trình độ chuyên môn giáo viên nghề Điện - Điện tử (Nguồn từ phòng
TC-HC trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) .................................................................... 67
Bảng 2.7: Bảng điều tra trình độ sư phạm của đội ngũ giáo viên, giảng viên ngành
Điện - Điện tử (Nguồn từ phòng TC-HC trường CĐN KT-KT Bắc Ninh) ................ 68
Bảng 2.8: Bảng điều tra giáo viên sử dụng phương tiện dạy học ........................... 68
Bảng 2.9: Kết quả điều tra mức độ sử dụng phương pháp dạy học tích cực .......... 69
Bảng 2.10: Điều tra về số lượng Học sinh, Sinh viên nghề Điện tử công nghiệp .... 70
Bảng 2.11: Kết quả điều tra khả năng ứng dụng môn học Kỹ thuật điện vào thực tế
................................................................................................................................... 71
Bảng 2.12: Kết quả điều tra sự phù hợp của nội dung giảng dạy ........................... 72
Bảng 2.13: Tổng hợp các xưởng, phòng học của ngành Điện-Điện tử ................... 75
Bảng 3.1: Các tình huống HSSV cần giải quyết ....................................................... 97
Bảng 3.2: Các câu hỏi trong giáo án số 08 .............................................................. 98
cùng phương tiện dạy học phù hợp giúp người học vừa nắm vững lý thuyết vừa đạt
được kĩ năng tốt với thời gian đào tạo tối ưu là vấn đề cần thiết.
Tuy nhiên, thực tế hiện nay quá trình dạy học ngành kĩ thuật nói chung vẫn còn
nhiều điểm chưa hợp lý, xuất phát từ cơ sở vật chất cũng như phương pháp dạy học
đang được sử dụng tại trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh. Phần lớn
trang thiết bị của nhà trường đã được hiện đại hóa và đưa vào khai thác, sử dụng trong
giảng dạy kỹ năng thực hành cho HSSV với công nghệ tiên tiến. Nhưng bên cạnh đó,
phương pháp dạy học vẫn mang nặng tính lý thuyết, chưa thực sự phát huy được tính
tích cực và chủ động của người học. Điều này dẫn tới quá trình đào tạo nghề chưa
đáp ứng yêu cầu của thực tế sản xuất.
Trước những điểm hạn chế chung của quá trình dạy học ngành kĩ thuật, lãnh
đạo trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh đã có những biện pháp để
nâng cao chất lượng đào tạo tại trường như tiếp tục tư đầu trang thiết bị cơ sở vật
chất, mở các khóa đào tạo nâng cao, bồi dưỡng trình độ giáo viên và bên cạnh đó,
lãnh đạo nhà trường đặc biệt quan tâm tới đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực
hướng tới người học là trung tâm.
Trong việc sử dụng công nghệ dạy học hiện đại ngày nay có rất nhiều quan
điểm dạy học mới, mỗi quan điểm có những ưu điểm, nhược điểm cũng như cách ứng
dụng riêng theo thực tế. Một trong những định hướng dạy học sao cho người học
không chỉ biết mà còn phải tích cực, chủ động trong quá trình dạy học với quan điểm
lấy người học làm trung tâm. Với quan điểm này, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên
cứu: “Vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn Kỹ thuật
điện tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh” nhằm nâng cao hiệu
quả dạy và học trong môi trường học thực tế tại trường.
10
Luận văn thạc sĩ
11
Luận văn thạc sĩ
dạy học. Nếu xây dựng bài giảng theo hướng áp dụng các phương pháp dạy học tích
cực vào trong dạy học môn học Kỹ thuật điện sẽ nâng cao được chất lượng dạy học.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết được một cách có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu trên, tác giả
tiến hành sử dụng tổng hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các tài liệu, văn bản, sách, báo có liên quan đến dạy học tích cực, phân
tích, tổng hợp, so sánh để hệ thống hoá cơ sở về lý luận về đào tạo nghề sử dụng các
phương pháp dạy học tích cực.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Dùng phiếu hỏi để thăm dò ý kiến
chuyên gia, đồng nghiệp và người học, sinh viên về thực trạng vận dụng các phương
pháp dạy học ở trường và về hiệu quả của việc thực nghiệm sư phạm các bài học.
- Phương pháp toạ đàm: Đàm thoại, thảo luận, trao đổi rút kinh nghiệm.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm để minh chứng
cho tính khả thi của giả thuyết khoa học đã đề ra trong việc áp dụng các phương pháp
dạy học tích cực dạy học môn Kỹ thuật điện cho các nghề không chuyên điện ở trình
độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Ninh sẽ nâng cao được
chất lượng dạy học.
12
Luận văn thạc sĩ
Luận văn thạc sĩ
Cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống
lại thói quen học tập thụ động “tập trung vào phát huy tính tích cực của người học
chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy”.
b. Tính tích cực học tập (ở phía người học)
Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại
và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải
tạo xã hội. Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong những nhiệm vụ
chủ yếu của giáo dục.
Tính tích cực học tập - về thực chất là TTC nhận thức, đặc trưng ở khát vọng
hiểu biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. TTC
nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trước hết với động cơ học tập. Động cơ
đúng tạo ra hứng thú, hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự giác là hai yếu
tố tạo nên tính tích cực. Tính tích cực sản sinh nếp tư duy độc lập. Suy nghĩ độc lập
là mầm mống của sáng tạo. Ngược lại, phong cách học tập tích cực độc lập sáng tạo
sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dưỡng động cơ học tập.
TTC học tập thể hiện qua các cấp độ từ thấp lên cao như:
- Bắt chước: gắng sức làm theo mẫu hành động của thầy, của bạn…
- Tìm tòi: độc lập giải quyết vấn đề nêu ra, tìm kiếm cách giải quyết khác nhau
về một số vấn đề…
- Sáng tạo: tìm ra cách giải quyết mới, độc đáo, hữu hiệu.
c. Phương pháp dạy học tích cực:
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) xuất hiện ở các nước phương
Tây từ đầu thế kỷ XX và phát triển mạnh từ nửa sau của thế kỷ, có ảnh hưởng sâu
rộng tới các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Đó là cách thức dạy học theo
lối phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.
"Tích cực" trong PPDH - tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động,
trái nghĩa với không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức
có điều kiện chăm lo cho từng người học nên đã hình thành kiểu dạy "thông báo đồng loạt". Giáo viên quan tâm trước hết đến việc hoàn thành trách nhiệm của mình
là truyền đạt cho hết nội dung quy định trong chương trình và giáo trình và các tài
liệu khác, cố gắng làm cho mọi người học hiểu và nhớ những điều giáo viên giảng.
Cách dạy này đẻ ra cách học tập thụ động, thiên về ghi nhớ, ít chịu suy nghĩ, cho nên
đã hạn chế chất lượng, hiệu quả dạy và học, không đáp ứng yêu cầu phát triển năng
15
Luận văn thạc sĩ
động của xã hội hiện đại. Để khắc phục tình trạng này, các nhà sư phạm kêu gọi phải
phát huy tính tích cực chủ động của người học, thực hiện "dạy học phân hóa" quan
tâm đến nhu cầu, khả năng của mỗi cá nhân người học trong tập thể lớp. Phương pháp
dạy học tích cực, dạy học lấy người học làm trung tâm ra đời từ bối cảnh đó.
Trên thực tế, trong quá trình dạy học người học vừa là đối tượng của hoạt động
dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học. Thông qua hoạt động học, dưới sự chỉ đạo
của thầy, người học phải tích cực chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng,
thái độ, hoàn thiện nhân cách, không ai làm thay cho mình được. Vì vậy, nếu người
học không tự giác chủ động, không chịu học, không có phương pháp học tốt thì hiệu
quả của việc dạy sẽ rất hạn chế.
Như vậy, khi đã coi trọng vị trí hoạt động và vai trò của người học thì đương
nhiên phải phát huy tính tích cực chủ động của người học. Tuy nhiên, dạy học lấy
người học làm trung tâm không phải là một phương pháp dạy học cụ thể [5]. Đó là
một tư tưởng, quan điểm giáo dục, một cách tiếp cận quá trình dạy học chi phối tất
cả quá trình dạy học về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, tổ chức, đánh
giá… chứ không phải chỉ liên quan đến phương pháp dạy và học.
1.1.2. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực.
a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học.
Trong phương pháp dạy học tích cực, người học - đối tượng của hoạt động
viên.
c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của người học không thể đồng
đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa
về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế
thành một chuỗi công tác độc lập.
Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hóa này càng
lớn. Việc sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại và áp dụng công nghệ thông tin
trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động học tập theo nhu cầu và
khả năng của mỗi người học.
Tuy nhiên, trong học tập, không phải mọi tri thức, kĩ năng, thái độ đều được
hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trường giao tiếp
thầy - trò, trò - trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường
17
Luận văn thạc sĩ
chiếm lĩnh nội dung học tập [7]. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến
mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên
một trình độ mới. Bài học vận dụng được vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của
người thầy giáo.
Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những
vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn
thành nhiệm vụ chung. Mô hình hợp tác trong xã hội đưa vào đời sống học đường sẽ
làm cho các thành viên quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá người học không chỉ nhằm mục đích nhận định
thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận
Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thồng và dạy học mới như sau [12]:
Dạy học truyền thồng
Quan niệm
Các mô hình dạy học mới
Học là quá trình tiếp thu và lĩnh Học là quá trình kiến tạo; người
hội, qua đó hình thành kiến thức, học tìm tòi, khám phá, phát hiện,
kĩ năng, tư tưởng, tình cảm.
luyện tập, khai thác và xử lý
thông tin,… tự hình thành hiểu
biết, năng lực và phẩm chất.
Bản chất
Truyền thụ tri thức, truyền thụ và Tổ chức hoạt động nhận thức
chứng minh chân lí của giáo cho người học. Dạy người học
viên.
Mục tiêu
cách tìm ra chân lí.
Chú trọng cung cấp tri thức, kĩ Chú trọng hình thành các năng
năng, kĩ xảo. Học để đối phó với lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy
thi cử. Sau khi thi xong những phương pháp và kĩ thuật lao
điều đã học thường bị bỏ quên động khoa học, dạy cách học.
hoặc ít dùng đến.
truyền thụ kiến thức một chiều.
tra, giải quyết vấn đề; dạy học
tương tác.
Hình thức tổ Cố định: Giới hạn trong 4 bức Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở
chức
tường của lớp học, giáo viên đối phòng thí nghiệm, ở hiện
diện với cả lớp.
trường, trong thực tế…, học cá
nhân, học đôi bạn, học theo cả
nhóm, cả lớp đối diện với giáo
viên.
Bảng 1.1: So sánh đặc trưng của dạy học truyền thồng và dạy học mới
1.1.3. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển
a. Phương pháp đàm thoại
* Cơ sở chung:
Phương pháp đàm thoại là phương pháp hỏi đáp trong dạy học, trong đó giáo
viên đặt ra câu hỏi, khích lệ và gợi mở để học sinh dựa vào kiến thức đã học mà trả
lời nhằm rút ra những kiến thức mới hay củng cố hoặc kiểm tra [3].
Phương pháp đàm thoại (hỏi đáp có hiệu quả) là phương pháp mà giáo viên căn
cứ vào nội dung bài học khéo léo đặt câu hỏi để học sinh căn cứ vào những điều đã
biết về kiến thức, kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc sau khi học sinh quan sát hình
vẽ, xem phim, đọc tài liệu, nghe băng ghi âm, giáo viên đưa ra những câu hỏi nhằm
sáng tỏ vấn đề, tìm ra những tri thức mới từ tài liệu đã học, nhằm củng cố, mở rộng,
đào sâu những tri thức đã tiếp thu được hoặc nhằm tổng kết hệ thống hóa tri thức đã
thu lượm được, kiểm tra, đánh giá việc nắm vững tri thức của học sinh.
hỏi để tìm ra tri thức mới tự bản thân học sinh chưa có kiến thức này, hình thức này
đòi hỏi cao giáo viên và học sinh để đạt mục đích học tập, có 2 dạng [3]:
+ Đàm thoại gợi mở Algorit : câu hỏi đặt theo một trình tự cho loạt bài tương
tự, học sinh suy nghĩ sẽ tìm kết quả.
21
Luận văn thạc sĩ
+ Đàm thoại gợi mởi nêu vấn đề : câu hỏi nêu vấn đề, chứa đựng điều đã biết
và cái chưa biết, học sinh phải tư duy và phải có sự gợi ý dẫn dắt của thầy khi cần
thiết thì tìm ra được kết quả.
Ngoài ra còn có dạng đặc biệt của phương pháp đàm thoại là đàm thoại của học
sinh: học sinh tự đặt câu hỏi cho giáo viên và cho lớp học để nhằm giải đáp thắc mắc
hoặc làm sáng tỏ vấn đề.
- Ưu điểm và những hạn chế của phương pháp đàm thoại:
So với phương pháp truyền thụ như phương pháp thuyết trình, phương pháp
đàm thoại có chú ý đến vai trò chủ thể nhận thức của học sinh và nếu vận dụng tốt
phương pháp sẽ có những ưu điểm sau :
+ Đó là một cách có hiệu quả để điều khiển hoạt động tư duy của học sinh, kích
thích tính tích cực hoạt động nhận thức của học sinh.
+ Bồi dưỡng cho học sinh năng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học
một cách chính xác, đầy đủ, gọn gàng, nhớ lâu tài liệu.
+ Giúp giáo viên thu được tín hiệu ngược từ học sinh một cách nhanh gọn để
kịp thời điều chỉnh hoạt động của mình và học sinh. Thông qua đó giáo viên vừa có
vai trò chỉ đạo nhận thức toàn lớp, vừa chỉ đạo nhận thức của từng học sinh.
- Những hạn chế của phương pháp:
+ Nếu vận dụng không khéo léo, đàm thoại tái hiện chiếm nhiều thời gian thì
không phát triển trí tuệ của học sinh.
+ Loại xác định : Ai? Tại sao? Thế nào? Ơ đâu? Bao giờ? Cách nào? Làm gì?
+ Loại lựa chọn và giải thích.
+ Loại gợi mở: liệt kê, mô tả, chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, tổng
hợp.
+ Loại đánh giá: nhận xét, phê bình, ý kiến riêng, thí dụ.
+ Loại gợi mở sự ham muốn hiểu biết bài mới? Điện là gì?
+ Loại lôi cuốn sự chú ý của học sinh lơ đễnh hoặc thờ ơ: “Anh hãy tóm tắt các
điều vừa nói xong”.
+ Loại gợi mở bài giảng mới, câu hỏi mạch lạc, có hệ thống, theo trình tự đã
hoạch định cẩn thận trước, đi từ điều đã biết, từ dễ đến khó, từ nguyên nhân đến kết
quả hoặc theo phương pháp quy nạp hay suy diễn.
23