skkn sử DỤNG HÌNH ẢNH TRỰC QUAN và THỰC TIỄN LAO ĐỘNG sản XUẤT vào dạy TIẾT 2, bài ANCOL lớp 11 cơ bản - Pdf 50

A. MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền
thông và đặc biệt sự phát triển công nghệ 4.0 trên toàn cầu đã và đang ảnh
hưởng mạnh mẽ, sâu sắc vào mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội nước ta
trong đó có giáo dục THPT. Theo đó việc định hướng đổi mới phương
pháp dạy học (PPDH) đã đang và sẽ được Nhà nước, Bộ giáo dục và đào
tạo thực hiện nhằm phù hợp với xu thế phát triển và bắt nhịp với nền giáo
dục của thế giới. [4]
Ở nước ta hiện nay học sinh học rất nhiều nhưng chỉ được học trên lí
thuyết, sách vở, các em dành nhiều thời gian cho việc học thuộc, nhớ
nhiều nhưng lại không được gắn kiến thức đó với thực tiễn đời sống sản
xuất do vậy sinh viên tốt nghiệp bằng khá giỏi nhưng khi đi làm thì gặp
rất nhiều khó khăn. Tôi thiết nghĩ việc học, cần chuyển từ học thuộc, nhớ
nhiều sang hình thành năng lực vận dụng, thích nghi, giải quyết vấn đề, tư
duy độc lập. Không chỉ học chỉ trong sách vở, qua tài liệu mà phải học
qua nhiều hình thức khác nhau như qua trò chơi, liên hệ tương tác, cung
ứng đám đông, học bằng dự án, trải nhiệm thực tế.
Học sinh học xong bài học trên lớp nhưng nếu được hỏi bài đó học để làm
gì? Có giúp ích gì được không? Và thực tế có gặp hay không? Có lẽ hầu
hết các em đều không trả lời hoặc rất ấp úng. Do vậy tôi thiết nghĩ việc
dạy học phải được gắn liền với thực tế sản xuất, tăng cường khả năng
thực hành giúp học sinh có thể vận dụng kiến thức học vào đời sống, các
hoạt động nghiên cứu bài học cần được tự giác, giáo viên chỉ là người
định hướng, lấy học sinh làm trung tâm.
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp dạy học này ở các trường THPT
còn chưa nhiều, mang tính tự phát, nhỏ lẻ chưa mang tính hệ thống. Phần
lớn các trường THPT mới chỉ áp dụng việc ứng dụng CNTT vào dạy học
nhưng vẫn còn nặng lý thuyết.
Từ những phân tích trên, để góp phần nâng cao chất lượng dạy học,
tăng khả năng thực hành, vận dụng vào thực tế về môn Hoá học ở THPT,

sản xuất. Với yêu cầu đó đã tác động mạnh mẽ đến nền giáo dục, cần đổi
mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực.
Với giáo viên cần lấy học sinh làm trung tâm, đưa tình huống thực tiễn
lao động sản xuất vào bài học, đặt ra những câu hỏi bám sát nội dung bài
học và hiện tượng thực tế quan sát được, sau đó chia nhóm và yêu cầu
hoạt động nhóm để giải quyết các vấn đề được đặt ra. Còn đối với học
sinh tham quan quy trình sản xuất rượu thủ công và công nghiệp, ghi chép
sổ sách, có thể tự đặt câu hỏi và tìm câu trả lời, sự tương tác hai chiều
được thiết lập, học sinh có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học. Đây
cũng là hướng đi mới nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học, đào
tạo ra những con người có trình độ, có khả năng thích nghi với sự phát
triển của đất nước và trên thế giới
II. Cơ sở thực tiễn.
Hiện nay, không chỉ ở Việt Nam mà nhiều nước đang phát triển trong
khu vực và thế giới đều đang phải đối mặt với những thách thức lớn về sự
thiếu hụt lao động có trình độ cao và kỹ năng chuyên nghiệp để đáp ứng
được nhu cầu về nguồn nhân lực cho cuộc CMCN 4.0. Chính vì vậy, câu
hỏi đặt ra không chỉ với nền giáo dục (GD) Việt Nam mà của cả thế giới
2


là làm thế nào đào tạo ra nguồn nhân lực lao động để đáp ứng nhu cầu
phát triển trong bối cảnh mới của thế giới.
Hiện tại học sinh Việt Nam nhìn chung học rất giỏi nhưng hầu hết chỉ
mang tính lí thuyết, hơn nữa đề thi mang lượng kiến thức nặng nên hầu
hết thời gian các em dành cho học và học, học ở trường, ở nhà, học thêm
để đáp ứng được kiến thức cho kì thi, ít có điều kiện thực hành, học sinh
rất xa lạ với những hoạt động sản xuất ngay ở đời sống các em thường
gặp, trong sách vở các em đã từng học nhưng lại không áp dụng lý thuyết
đó vào thực tiễn được.



- Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể.
- Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và
glixerol.
- Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá
học.
- Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol.
1.1.3. Về tình cảm thái độ.
- Yêu thích môn học, thêm tinh thần ham học hỏi về hợp chất hữu cơ.
1.2. Chuẩn bị:
* Chuẩn bị của GV và HS
GV: Cho học sinh thăm quan cơ sở sản xuất rượu etylic. Video về cơ sở
SX ancol etylic trong công nghiệp. Chia hs lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu
học sinh tìm hiểu trước quy trình sản xuất ancol etylic, sổ để ghi chép
cách làm, chuẩn bị tài liệu, tranh ảnh, mô phỏng, các thí nghiệm có liên
quan; hóa chất (C2H5OH, Na, C3H5(OH)3, NaOH, CuO, H2SO4 đđ, nước
Br2 đèn cồn và các dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm)
HS: Nghiên cứu trước nội dung bài học và tìm hiểu trước quy trình sản
xuất ancol etylic bằng phương pháp thủ công
1.3. Phương pháp chủ yếu:
Đàm thoại – gợi mở- trực quan- đặt vấn đề
1.4. Kĩ thuật dạy học:
Kĩ thuật đồ dùng tư duy, tận dụng kiến thức cũ, khăn phủ bàn, kĩ thuật
tia chớp.
1.5. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1.5.1. Ổn định lớp và kiểm tra sĩ số:
1.5.2. Kiểm tra bài cũ: Viết tất cả các đồng phân ancol có thể có ứng với
CTPT C4H10O? Gọi tên thay thế ?
(1 học sinh lên bảng)

- HS nêu được quy trình sản xuất ancol thủ công và công nghiệp cơ bản:
nấu cơm- để nguội , trộn đều men-ủ kín trong thời gian 20 – 24 tiếng,
ngâm nước 2 ngày , cuối cùng đem nấu chưng cất thu được ancol
- Tầm quan trọng của ancol etylic đối với đời sống nhằm tao sự hứng thú
học tập cho học sinh.
- Viết được sơ đồ biến đổi:
enzim
H O , xt ,t
→ C2H5OH
(C6H10O5)n +
→ C6H12O6 
- Viết phân tích được đặc điểm cấu tạo của ancol nói chung và ancol
etylic nói riêng
Nghiên cứu kiến thức mới:
Hoạt động 2: IV. Tính chất hóa học của ancol
2

o

5


[4]
1. Mục đích hoạt động.
- Học sinh nêu được đặc điểm cấu tạo trong phân tử có liên kết C-OH, OH là những liên kết phân cực, đặc biệt là liên kết O-H
- Nêu được những liên kết dễ đứt khi tham gia phản ứng hóa học, dự đoán
được các phản ứng có thể xảy ra trong ancol.
- Luyện kĩ năng thực hành cho học sinh qua 2 thí nghiệm : ancol tác dụng
với Na; ancol etylic, glixerol tác dụng với đồng (II) hiđroxit.
- Học sinh nêu được hiện tượng thí nghiệm, giải thích hiện tượng.

Nhóm 3:
- Làm thí nghiệm : Tách nước của ancol và sục sản phẩm vào dung dịch
Br2, quan sát, nêu hiện tượng thí nghiệm và giải thích. Ứng dụng của phản
ứng.
- Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong thí nghiệm? phản ứng
chung?
- Tìm hiểu sản phẩm sinh ra từ phản ứng tách nước của ancol metylic ở
cùng điều kiện.
- Giáo viên lấy ví dụ về ancol butilic, học sinh dự kiến được các sản phẩm
tạo ra từ đó hoàn thành phản ứng.
- Hoạt động nhóm để tìm ra sản phẩm chính, từ đó rút ra quy tắc tách Zaixep
Nhóm 4:
- Làm thí nghiệm : CuO + C2H5OH, quan sát, viết phương trình hóa học.
- Nghiên cứu tiếp về ancol bậc 2,3 khi bị oxi hóa.
- Khi đốt cháy cồn thì sản phẩm thu được là CO 2 và H2O. So sánh số mol
của sản phẩm từ đó suy ra công thức tính nhanh ancol no đơn chức dựa
vào sản phẩm cháy.
3. Kỹ thuật tổ chức hoạt động.
- Giáo viên chia tập thể lớp thành 4 nhóm.
- Các nhóm quan sát hình ảnh về phân tử ancol etylic.
- Tiến hành nghiên cứu sách giáo khoa, làm thí nghiệm đã được chuẩn bị
theo sự phân công từng nhóm.
- Quan sát, ghi chép hiện tượng thí nghiệm
- Tiến hành thảo luận nhóm: để tìm ra nội dung của hoạt động.
- Giáo viên theo dõi hoạt động của từng nhóm và hỗ trợ kịp thời khi cần
thiết
- Sau 10 phút các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại sẽ theo dõi kết quả thí nghiệm và nội dung nhóm đang
trình bày


OH

CH2 - CH2

OH + 2Na → ONa ONa + H
2

Tổng quát: R(OH)x + xNa → R(ONa)x + x/2 H2
b.Tính chất đặc trưng của glixerol ( và các ancol có 2 nhóm -OH liên tiếp)
Glixerol hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành phức chất tan, màu xanh da trời
2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O
Vận dụng: Phân biệt ancol etylic với glixerol bằng Cu(OH)2
Nhóm 2:
-Nghiên cứu phản ứng với axit vô cơ, phản ứng với ancol . Hiểu được bản
chất liên kết C-OH bị đứt khi tham gia phản ứng. Viết phương trình phản
ứng hóa học.
8


- Biết cách viết công thức của các ête khác nhau khi cho các ancol khác
nhau phản ứng với nhau.
2. Phản ứng thế nhóm OH[1]
a. Pư với axit vô cơ
C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O
Tổng quát: R - OH + HA → R-A + H2O
b. Pư với ancol
140 C
→ C2H5OC2H5 + H2O
C2H5-OH + HO-C2H5 HSOd ,
H SO d ,140 C

C2H5OH 
 → CH2 = CH2 + H2O
2

OH

4

o

H2SO4

CH3 - CH - CH3 170oC CH2 = CH - CH3 +H2O

CH3-CH2-CH(OH)-CH3

H 2 SO4 d ,170 C

 → CH3-CH=CH-CH3

+
CH3-CH2-CH=CH2 + H2O
Spc
spp
- Quy tắc tách Zai-xep nhóm OH bị tách cùng ngtử H ở ngtử C có bậc cao
hơn tạo sp chính
H SO d ,170 C
Riêng CH3OH:
2CH3-O-H 
 → CH3-O-CH3 + H2O

t
Vd: CH3-CH(OH)-CH3 + CuO →
CH3-CO- CH3 + Cu + H2O
Ancol bậc 3 khó bị oxh, khi bị oxi hóa cho xeton và axit
o

o

o

o

b. Pư cháy :CnH2n+1OH+

3n
to
O2 →
nCO2+(n+1)H2O
2

(tỏa nhiều nhiệt: dùng để sát trùng dụng cụ y tế, làm nhiên liệu...)
- Từ phản ứng cháy học sinh nhận xét về số mol của CO2 và H2O.
- Viết được công thức tính nhanh xác định ancol no, đơn chức:
Số nguyên tử C = nCO2/ (nH2O-nCO2)
Hoạt động 3: V. Điều chế và ứng dụng
1. Mục đích hoạt động.
- Học sinh nêu được điều chế ancol etylic, nguyên liệu điều chế, điều kiện
phản ứng.
- Viết được các phương trình phản ứng xảy ra. Phản ứng tổng quát chung.
- Học sinh nêu được điều chế glixerol, nguyên liệu điều chế, điều kiện

Nhóm 3:
- Nguyên liệu sản xuất ancol etylic bằng phương pháp thủ công.
- Các bước thực hiện trong quá trình sản xuất.
- Mô tả cơ bản những điểm cần lưu ý trong quá trình sản xuất ancol.
- Viết phương trình phản ứng xảy ra.
Nhóm 4: [1]

11


- Quan sát hình ảnh, tranh để nêu ứng dụng của ancol.
- Cho ví dụ thực tế đã gặp.
- Cách tính độ rượu, ứng dụng của rượu ở những nồng độ khác nhau.
3. Kỹ thuật tổ chức hoạt động.
- Giáo viên chia tập thể lớp thành 4 nhóm.
- Các nhóm quan sát lại video.
- Tiến hành thảo luận nhóm: để tìm ra nội dung của hoạt động.
- Giáo viên theo dõi hoạt động của từng nhóm và hỗ trợ kịp thời khi cần
thiết
- Sau 7 phút các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại sẽ theo dõi kết quả thí nghiệm và nội dung nhóm đang
trình bày
- Giáo viên sẽ tổng kết lại kiến thức các em đã tìm được và bổ sung kiến
thức còn thiếu hoặc lỗi.
4. Sản phẩm học tập.
Nhóm 1:
- Học sinh nêu được điều chế ancol etylic bằng phương pháp tổng hợp,
nguyên liệu điều chế, điều kiện phản ứng.
- Viết được các phương trình phản ứng xảy ra. Phản ứng tổng quát chung.
- Học sinh nêu được điều chế glixerol, nguyên liệu điều chế, điều kiện


o

CH2 = CH - CH3

+Cl2
500oC

CH2 = CH - CH2Cl

CH2 - CH - CH2 +NaOH CH2 - CH - CH2
OH OH
OH
glixerol

Cl

OH Cl

+Cl2 + H2O

[1]

Nhóm 2:
- Nguyên liệu sản xuất ancol etylic sạch trong công nghiệp bằng dây
chuyền hiện đại nhất Việt Nam .
- Các bước thực hiện trong quá trình sản xuất rất nghiêm ngặt, sạch sẽ,
hoạt động trên dây chuyền hoàn toàn tự động, ít sử dụng sức lao động
- Rượu thô được lọc qua 7 tầng, rượu nguyên liệu có nồng độ lên đến 960
- Nồng độ cho phép của tạp chất dưới 100mg/l , rượu sản xuất được kiểm


2

o

o

13


1.Mục đích hoạt động.
Củng cố, rèn luyện các kỹ năng thực hành, thí nghiệm. Tính chất hóa
học, ứng dụng và điều chế ancol trong công nghiệp và trong đời sống.
2. Nội dung hoạt động.
HS giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm sách giáo khoa
3. Kĩ thuật tổ chức dạy học
Giáo viên ra nhiệm vụ tổng hợp, bao trùm 1 số nội dung trọng tâm của cả
4 nhóm để củng cố kiến thức cho học sinh, đồng thời có thể kiểm tra mức
độ nắm bắt bài học của các nhóm, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng của
bài học.
Giáo viên kết luận các nội dung chính của bài học, những kiến thức, kỹ
năng, thái độ học sinh cần đạt được qua các bài học
Yêu cầu học sinh thảo luận, trả lời và các học sinh khác nhận xét bổ sung
4. Sản phẩm học tập
Học sinh giải quyết các bài tập sách giáo khoa. Nắm vững nội dung về
ancol
Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng kiến thức
1. Mục đích :
- Học sinh vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huỗng
thực tiễn như: làm xăng sinh học, đồ uống, dung môi…..

9.000-10.000 đồng/lít. Pha phụ gia rẻ tiền, tiết kiệm, bán lãi hơn, đó là lý
do những người bán hàng đã pha phụ gia vào xăng.
- Học sinh có thể thực hành nấu rượu
- Làm các dạng bài tập có liên quan.
VD 1. Đốt cháy hoàn toàn ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO 2 và 3,6
gam H2O. Công thức phân tử của X là:
A. C2H5OH
B. CH3OH
C. C3H5OH
D. C3H7OH
VD 2. Đốt cháy hoàn toàn 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng thu được 4,48lít CO 2(đktc) và 4,95 gam H2O. Công thức phân
tử của 2 ancol là:
A.C2H5OH và C3H7OH
B. C3H7OH và C4H9OH
C. CH3OH và C2H5OH
D. C3H5OH và C4H7OH
2. Nội dung hoạt động
Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi liên quan đến thực tế như:
+ Uống rượu nhiều có ảnh như thế nào?
+ Em và gia đình có thường dùng đến ancol etylic không? Làm gì?
+ Tại sao khi uống rượu hay bị ngộ độc.
+ Tại sao xe máy, ô tô bị bốc cháy.
- Giao cho học sinh thực hành và mang sản phẩm sau 3 ngày
- Giáo viên đưa ra bài tập có liên quan
3. Kỹ thuật tổ chứ choạt động
Giáo viên giao cho HS làm việc cá nhân, ngoài giờ lên lớp, có thể trao
đổi với giáo viên thông qua điện thoại, email…Học sinh có thể tìm hiểu
thực tế cuộc sống
4. Sản phẩm học tập

thực tiễn, ngắn gọn, đầy đủ, rõ ràng.
2) Bài dạy thể hiện được đầy đủ nội dung và khắc họa được kiến thức
trọng tâm, khá phong phú, rất sinh động, liên hệ thực tiễn nhiều, học sinh
hiểu được bản chất và các hiện tượng thực tiễn.
3) Giờ học sử dụng hình ảnh trực quan và thực tiễn lao động sản xuất vào
bài dạy đã làm giờ học trở nên đa dạng, sinh động và hấp dẫn hơn rất
nhiều, học sinh rất tích cực trao đổi, thảo luận và rất hứng thú học tập,
giáo viên dành được nhiều thời gian điều khiển hoạt động nhận thức của
học sinh, do đó chất lượng giờ học được nâng cao.
4) Khi sử dụng hình ảnh trực quan và thực tiễn lao động sản xuất vào bài
dạy, kết hợp với phương pháp dạy học tích cực thì thu được hiệu quả cao
hơn rất nhiều, càng làm tăng thêm tính sinh động của giờ học.
5) Những vướng mắc trong việc thực hiện giờ dạy là:
- Giáo viên mất nhiều thời gian trong việc tìm tư liệu hình ảnh, video
- Các trang thiết bị trợ giúp cho tiết dạy học còn thiếu thốn.
16


- Tính tự giác của một số học sinh còn kém.
- Thời gian cho tiết học có thể bị kéo dài hơn quy định.
- Tổ chức cho học sinh tham quan thực tế là việc khó khăn nhất khi áp
dụng bài giảng này.
Đề xuất: Các trường THPT cần trang bị tất cả các phòng học đa năng,
nối mạng internet, công nghệ thông tin và truyền thông. Trang thiết bị và
hóa chất cần được bổ sung thường xuyên. Tổng hợp tư liệu được thực
hiện đồng đều ở các giáo viên và bổ sung cho nhau.
2. Kết quả điều tra thông qua phiếu.
Phiếu số 1.(Phiếu dành cho giáo viên)
a) - Sử lí số liệu: Thu số phiếu của mỗi giáo viên đã dự giờ và thống kê, ta
thu được 10 phiếu cho kết quả ở bảng sau:

10
Kích tích hứng thú học tập của HS
8
80
2
20
Truyền đạt được nhiều kiến thức hơn
9
90
1
10
Giờ học sinh động hơn, hấp dẫn hơn
9
90
1
10
HS dễ hiểu bài và tiếp thu bài nhanh
8
80
2
20
Chất lượng giờ học được nâng cao
7
70
3
30
3. Nhận xét: Qua kết quả trên ta thấy rằng việc sử dụng hình ảnh trực
quan và thực tiễn lao động sản xuất vào bài dạy là cần thiết, và nó mang
lại kết cao trong việc dạy học, góp phần đổi mới dạy học hiện nay. Qua
câu hỏi 2 ta thấy % giáo viên đánh giá giờ dạy hiệu quả, học sinh tích cực

2
2,5
Bình thường
12
15
Dễ tiếp thu
40
50
Rất dễ tiếp thu
26
32,5
Bảng 5. Kết quả câu 3
Số học sinh có thể thực hành sau bài học
Số HS
Tỷ lệ %
Thực hành tốt
28/80
35,0
Thực hành được
37/80
46,25
Thực hành nhưng không tự tin
8/80
10,0
Không thực hành được
7/80
8,75
Bảng 6. Kết quả câu 4
Sự cần thiết phải sử dụng hình ảnh trực quan
Số HS

0–4
5–6
7–8
9 – 10
số
Phương ĐC
TN ĐC
TN ĐC
TN
ĐC TN
ĐC TN
án
Số HS
6
2
38
13
38
54
2
11
84
80
Tỷ lệ % 7,2
2,5 45,2 16,3 45,2 67,5 2,4 13,7 100 100
b) Nhận xét: Qua các bài kiểm tra ngắn ta thấy rằng, điểm thi của HS ở
các lớp TN (11B5, 11B8) cao hơn hẳn so với các lớp ĐC (11B 4, 11B6). Cụ
thể HS giỏi lớp TN(13,7%) trong khi đó lớp ĐC (2,4%), HS khá lớp
TN(67,5%) lớp ĐC( 45,2%), điểm thi lớp thực nghiệm có % HS đạt điểm
khá và giỏi cao hơn hẳn so với lớp đối chứng, còn % HS đạt điểm trung

b) Nhận xét: Qua kết kiểm tra 45’, ta thấy HS ở lớp TN là bài tốt hơn
ở lớp ĐC cụ thể, lớp TN có 82,4% HS khá giỏi, còn lớp ĐC chỉ có 47,6%
HS Qua đó chứng tỏ bài giảng đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
D. KẾT LUẬN.
Vậy thông qua đề tài này tôi muốn khẳng vai trò của việc sử dụng hình
ảnh trực quan nói chung và việc gắn thực tiễn lao động sản xuất vào bài
dạy nói riêng, để ứng dụng trong dạy học là rất cần thiết. Và nó mang lại
hiệu quả cao trong giáo dục, góp phần phát triển ngành giáo dục nước
nhà.
Thuận lợi của đề tài là đã mang lại hiệu cao trong giáo dục tuy nhiên
để áp dụng được thì phải có phòng máy, máy chiếu, GV phải đầu tư
19


nhiều việc soạn giáo án, sưu tầm tư liệu, đặc biệt nếu có thể thì cần cho
học sinh tham quan thực tế về lao động sản xuất. GV phải áp dụng linh
hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế trong việc sử dụng bài giảng, không
xem bài giảng như là công cụ hữu hiệu giúp GV hoàn thành mục tiêu giáo
dục của mình.
E. ĐỀ NGHỊ
Do thời gian có hạn nên ở đây tôi mới chỉ nghiên cứu ở phạm vi hẹp,
hi vọng trong thời gian tới tôi có thể nghiên cứu ở phạm vi rộng hơn với
số lượng học sinh nhiều hơn và các bài học khác của chương trình THPT,
chứ không dừng lại ở bài ancol.
Để thuận lợi cho việc thực hiện đề tài, thì các trường phải có máy
chiếu, phòng chức năng, kết nối internet, điều kiện và thời gian tham quan
thực tế. Mở rộng ra có thể áp dụng cho các môn học khác và các lớp học
khác ở cả những bậc học khác như THCS, tiểu học , đặc biệt là ở đại
học… Vì vậy mỗi trường phải có chiến lược phát triển riêng cho mình, rất
mong các trường, các cơ quan chức năng quan tâm hơn nữa đến việc đầu

III.Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................
2
21


IV. Giới hạn của đề tài.......................................................................................
2
B. NỘI DUNG..................................................................................................
2
I. Cơ sở lí luận...................................................................................................
2
II. Cơ sở thực tiễn..............................................................................................
2
III. Giải pháp giải quyết vấn đề.........................................................................
3
1. Tiến hành soạn giáo án dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng.............................
3
1.1 Mục tiêu bài học..........................................................................................
3
1.2 Chuẩn bị......................................................................................................
4
1.3 Phương pháp chủ yếu..................................................................................
4
1.4 Kĩ thuật dạy học..........................................................................................
4
2 Hình thức đánh giá giờ dạy .........................................................................
16
C. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM.....................................................................
16
I. Đối với GV dự giờ.........................................................................................


23


Dây chuyền sản xuất rượu vang:

Dây chuyền sản xuất rượu trắng:
24


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status