ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH KIM DIỆN
QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐINH KIM DIỆN
QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Tiến Hùng
THÁI NGUYÊN - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 6 năm 2018
Tác giả
Đinh Kim Diện
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i LỜI
CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC
................................................................................................................... iii DANH MỤC CÁC
CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG,
SƠ ĐỒ ............................................................................. v
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ ............................................................................................................... 5
1.1.
Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 5
học của trường trung học cơ sở........................................................................ 31
Kết luận chương 1....................................................................................................... 32
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KIỂM TRA NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC
CƠ SỞ HUYỆN BẠCH THÔNG, TỈNH BẮC KẠN.................................. 33
2.1.
Khái quát về khảo sát thực trạng ..................................................................... 33
2.1.1. Tình hình chung ............................................................................................... 33
2.1.2. Tình hình các trường trong diện khảo sát ........................................................ 33
2.2.
Thực trạng công tác kiểm tra nội bộ hoạt động dạy học tại các trường
trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn ...................... 39
2.2.1. Nhận thức về kiểm tra nội bộ hoạt động dạy học trong trường học ................ 40
2.2.2. Về kiểm tra đánh giá xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ hoạt động dạy
học trong trường học ........................................................................................ 41
2.2.3. Về kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch dạy học ........................................... 41
2.2.4. Về kiểm tra đánh giá các điều kiện đảm bảo ................................................... 42
2.3.
Thực trạng quản lý kiểm tra nội bộ hoạt động dạy học của Hiệu trưởng
các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn .... 43
2.3.1. Thực trạng tổ chức bộ máy hoạt động kiểm tra nội bộ của trường trung
học cơ sở .......................................................................................................... 43
2.3.2. Thực trạng lập kế hoạch................................................................................... 48
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch .............................................. 50
3.2.4. Xây dựng lực lượng kiểm tra và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý kiểm
tra nội bộ hoạt động dạy học của trường trung học cơ sở..................................... 77
3.2.5. Khảo nghiệm sự cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất ..................... 80
Kết luận chương 3....................................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................. 83
1. Kết luận ................................................................................................................... 83
2. Kiến nghị................................................................................................................. 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 87
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
Cán bộ quản lý CM
Chuyên môn CNH
Công
nghiệp hóa GD
Giáo
dục
GD&ĐT
PHT
Phó hiệu trưởng
QL
Quản lý
THCS
Trung học cơ sở
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng:
v
Bảng 2.1.
Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường được khảo sát (năm
học 2016-2017) ..................................................................................... 34
Bảng 2.9.
Thực trạng việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch KTNB HĐDH
trong trường học.................................................................................... 50
Bảng 2.10.
Thực trạng kiểm tra, đánh giá và phản hồi thông tin để cải tiến .......... 52
Bảng 2.11.
Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng ................................................ 55
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát sự cần thiết của các biện pháp đề xuất ...................... 80
Bảng 3.2.
Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất ...................... 81
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.
Mô hình đường kẻ ....................................................................................5
Sơ đồ 2.
Mô hình chu kỳ ........................................................................................6
kiểm tra. Kiểm tra, đánh giá đóng vai trò quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo
dục. Muốn có quyết định quản lý đúng đắn thì phải kiểm tra đánh giá, không có kiểm tra
đánh giá thì không có quản lý.
Ở Việt Nam giáo dục được xác định là quốc sách hàng đầu và đã có một sự đầu
tư đáng kể. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chất lượng giáo dục của Việt Nam vẫn còn
nhiều yếu kém. Công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá giáo dục còn nhiều hạn chế; những
hiện tượng tiêu cực, như bệnh thành tích, thiếu trung thực trong đánh giá kết quả giáo dục,
trong học tập, tuyển sinh, thi cử, cấp bằng và tình trạng dạy thêm, học thêm tràn lan kéo
dài, chậm được khắc phục.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định “Đổi mới căn bản
nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và
hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội
1
ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và Đào tạo có
sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng vào xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam”. Để đạt được
mục tiêu trên, Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết
29) đã chỉ rõ hệ thống các nhiệm vụ, giải pháp, trong đó nhấn mạnh “Thực hiện giám sát
của các chủ thể trong nhà trường và xã hội; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ
quan quản lý các cấp; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch”.
Thực hiện đổi mới giáo dục theo tinh thần của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ XI, ngày 09/5/2013 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 42/NĐ-CP về tổ chức và
hoạt động thanh tra giáo dục, ngành giáo dục và đào tạo đổi mới các hoạt động thanh tra
theo hướng chuyển nội dung từ thanh tra chuyên môn sang thanh tra công tác quản lý với
nhiều nội dung trong đó có nội dung thanh tra công tác kiểm tra nội bộ (KTNB) trường học.
Huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn là một huyện vùng cao, vùng khó khăn của tỉnh
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động KTNB HĐDH của trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động KTNB HĐDH của HT trường THCS huyện Bạch Thông,
tỉnh Bắc Kạn.
4. Giả thuyết khoa học
Quá trình quản lý KTNB HĐDH của HT các trường THCS huyện Bạch
Thông, tỉnh Bắc Kạn đã thu được những kết quả nhất định. Nếu áp dụng các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học do tác giả đề xuất sẽ góp phần nâng cao hiệu quả chất
lượng công tác KTNB trường THCS huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý KTNB HĐDH của HT trường THCS
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý KTNB HĐDH của HT tại các trường
THCS huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý KTNB HĐDH của HT các trường THCS
huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
5.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất
3
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Khách thể điều tra: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh các trường
THCS huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn.
6.2. Địa bàn khảo sát: Các trường THCS trên địa bàn huyện Bạch Thông.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, gồm: Phương pháp tổng hợp, hệ thống
hoá, phân tích tài liệu; phương pháp lịch sử trong quá trình khảo cứu các tài liệu
nhằm xác định cơ sở lí luận cho giải quyết vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn, gồm: Phương pháp điều tra bằng ankét,
tập) và môi trường hay bối cảnh mà ở đó học tập diễn ra [28]. Trong đó:
- Hoạt động dạy về thực chất là GV tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, điều
chỉnh giúp HS tự học, tự nghiên cứu. Nói cách khác, là GV giúp HS tự hiểu được bản
thân mình, tự hoàn thiện và phát triển trong quá trình học tập. Thực tế, hoạt động dạy
chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi có sự kết h ợp thống nhất biện chứng giữa
GV và HS.
- Hoạt động học là hoạt động của HS nhằm lĩnh hội được các tri thức kết tinh trong
nội dung học tập để biến thành kinh nghiệm của bản thân. Hoạt động học có thể hiểu là
hoạt động nhận thức. Quá trình nhận thức của HS trong quá trình dạy học được sự lãnh
đạo, tổ chức, điều khiển của GV với những điều kiện sư phạm nhất định. Ngày nay với xu
thế phát triển kinh tế - xã hội, việc học càng được chú trọng và có nhiều nhận thức mới về
học tập, như tổ chức UNESCO đã nhấn mạnh: học tập phải dựa trên 04 trụ cột: học để biết,
học để làm người, học để tồn tại, và học để cùng nhau chung sống.
Hơn nữa, các nghiên cứu gần đây khái quát quá trình phát triển các mô hình quá
trình dạy học nói chung và của trường THCS nói riêng từ mô hình mô hình đường kẻ,
đến mô hình chu kỳ, mô hình định hướng kết quả và mô hình quá trình dạy học, cụ thể [7],
[27], [30] và [28]:
- Mô hình đường kẻ: Theo mô hình này, quá trình bắt đầu với môn học, tiếp
theo là giảng dạy, học tập và kết quả trên cùng một đường kẻ (xem sơ đồ 1).
Môn học
Giảng dạy
Học tập
Sơ đồ 1.1. Mô hình đường kẻ
5
Kết quả
hướng dựa vào kết quả và từ chương trình tập trung vào GV sang tập trung vào HS. Mục
đích của mô hình này nhằm đáp ứng các yêu cầu lĩnh hội kiến thức cho phát triển nghề
nghiệp suốt đời, vì vậy, HS phải được phát triển các năng lực và khả năng
6
đặc biệt, như: khả năng tư duy phê phán, khả năng thiết kế quá trình, làm việc theo nhóm,
tự học, quá trình định hướng bởi kết quả và các kỹ năng giao tiếp... Trong mô hình này,
điểm bắt đầu là kỹ năng cần thiết và đó cũng chính là điểm bắt đầu chính để thiết kế quá
trình dạy và học. Giảng dạy và học tập là hai điểm khác của mô hình
này (xem Sơ đồ 3).
Kỹ năng
cần thiết
7
Thiết kế
Học tập
quá trình
Giảng dạy
(Hướng dẫn)
Sơ đồ 1.3. Mô hình định hướng kết quả
- Mô hình quá trình dạy học nói chung và của trường THCS nói riêng đang được
xem là xu thế hiện nay và đã và đang mang lại kết quả HS học chăm chỉ hơn và có kết quả
học tập tốt hơn. Mô hình gồm 04 yếu tố chính sau (xem Sơ đồ 4) [20], [24] và [23]:
chức lớp học [26], [27].
Công trình của Airasian (2005) nghiên cứu tương đối sâu sắc về kiểm tra, đánh
giá lớp học và tổ chức các hoạt động GD của GV và đặc biệt nhấn mạnh hệ thống khái
niệm, các phạm trù liên quan và các lĩnh vực vận dụng kiểm tra, đánh giá đánh giá GD
(như trong từng môn học, với các loại kiểm tra trắc nghiệm khách quan, quan sát, tự luận…
[19].
Nghiên cứu của Halpern (1994) nêu lên định hướng đổi mới kiểm tra, đánh giá như
một trong những giải pháp nhằm thay đổi căn bản môi trường GD trong điều kiện ngày
càng phức tạp và đa dạng hóa, như ứng dụng mạnh mẽ của công nghệ thông tin, sự
linh hoạt của mô hình GD, sự dân chủ tương đối giữa người dạy và người học…[23].
Tác giả Lưu Xuân Mới (1998) đã nêu quan điểm: kiểm tra, đánh giá trong GD là một
quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối
tượng GD về mục tiêu đã định; nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt
được thông qua những nhận xét, so sánh với mục tiêu và tương ứng với chúng có các
phương pháp và chuẩn kiểm tra, đánh giá (chỉ báo) nhất định [9].
Cuốn sách “Dạy và học tích cực” của Dự án Việt - Bỉ đưa một số phân loại như:
kiểm tra, đánh giá định kì nhà trường theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng; kiểm tra,
đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; kiểm tra, đánh giá chương trình, sách
giáo khoa; kiểm tra, đánh giá giờ dạy của một giáo viên theo tiêu chí đã được ban hành...;
Bên cạnh đó phân tích mối quan hệ giữa kiểm tra, đánh giá và các thành tố cấu trúc của
quá trình dạy học [3].
Tác giả Trần Thị Tuyết Oanh (2004) đã phân loại chức năng kiểm tra, đánh giá,
trong đó nhấn mạnh chức năng hỗ trợ điều chỉnh của kiểm tra, đánh giá đối với quá trình
dạy học [10]...
1.1.2. Các nghiên cứu về kiểm tra nội bộ ở trường trung học cơ sở
1.1.2.1. Nghiên cứu ngoài nước
Ở nước ngoài hoạt động KTNB trường học được gọi theo nhiều cách khác nhau và
được nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên , các nghiên cứu đều thống nhất
giáo viên tại Anh về công tác giảng dạy của bản thân”. Tại nghiên cứu này, các tác giả
phân tích về nhận thức của giáo viên và hiểu biết của họ về quy trình tự đánh giá chất
lượng khi chính phủ Anh đưa ra chính sách yêu cầu các trường thực hiện công tác KTNB
trường học. Đồng thời xem xét mối liên hệ giữa Thanh tra viên và giáo viên thuộc nhóm
KTNB trường học thay đổi thế nào kể từ khi chính sách có hiệu lực. Kết quả cho thấy giáo
viên và Ban lãnh đạo trường học hưởng ứng và thực hiện tốt công tác KTNB trường học,
không những thế KTNB trường học được giáo viên sử dụng như một công cụ, biện pháp
trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy của bản thân. Cũng tại Mỹ các tác giả
McNaughton, S. Lai, M.K., & Hsiao, S. (2012) nghiên cứu “Kiểm tra tính hiệu quả của mô
hình KTNB trường học” (School Effectiveness and School Improvement) tại 07 trường đa
văn hóa, đa sắc tộc [32]. Nghiên cứu này trình bày tính hiệu quả của mô hình KTNB trường
học phục vụ việc dạy và học của các trường học thuộc cộng đồng bản địa. Theo đó nâng
cao vai trò của HT cũng như nâng cao hoạt động quản lý đối với mô hình KTNB trường
học đã giúp cho việc quản lý Nhà trường một cách có hiệu quả. Từ một số nghiên cứu
trên đây có thể thấy, KTNB trường học được các nhà quản lý giáo dục ở nước ngoài rất
coi trọng. Công tác KTNB trường học được đánh giá cao trong việc nâng cao chất lượng
giảng dạy của giáo viên, cũng như nâng cao chất lượng học tập của học sinh và việc KTNB
trường học được giáo viên cho rằng quan trọng hơn và có tác động nhiều hơn đến hoạt
động của trường so với những cuộc kiểm tra từ bên ngoài (thanh tra). Đồng thời các
nghiên cứu trên đây cũng cho thấy vai trò của HT trong việc quyết định, tổ chức KTNB
trường học tại các nước này.
1.1.2.2. Nghiên cứu trong nước
Hiện nay ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu, các sáng kiến kinh nghiệm
quản lý hoạt động KTNB trường học, qua đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.
Không những thế Chính phủ còn xây dựng, tổ chức hệ thống thanh kiểm tra từ Nhà nước,
Trung ương (Bộ GD&ĐT), đến địa phương và các cơ sở dạy học và
giáo dục trên cả nước và điều hành hệ thống đó bằng các quy định pháp luật, các Nghị
định, Thông tư… Cụ thể: Về quản lý nhà trường các tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc
kiện về cơ sở vật chất cho công tác KTNB trường học… Đồng thời tại các Phòng GD&ĐT
của các tỉnh thành trong cả nước đều có các báo cáo Tổng kết công tác KTNB trường
học thuộc phạm vi quản lý của Phòng, tại các báo cáo này c ũng nêu lên những ưu điểm
và những hạn chế trong công tác KTNB trường học tại địa phương và đề ra phương
hướng, kế hoạch cho năm học tiếp theo về công tác KTNB trường học. Qua đây có thể
thấy, công tác KTNB trường học được thực hiện thường xuyên tại các trường phổ thông
nói chung và tại các trường THCS nói riêng. Tuy nhiên những công trình nghiên cứu tổng
thể nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động KTNB trường học trong đó có trường
THCS chưa thực sự nhiều. Trong thời gian tới ngành Quản lý giáo dục cần đẩy mạnh
hơn nữa các hoạt động nghiên cứu về lĩnh vực này, nhằm góp phần vào việc nâng cao
chất lượng quản lý quá trình dạy và học trong nhà trường tốt hơn.
1.1.3. Các nghiên cứu về kiểm tra, đánh giá giáo dục
Công tác kiểm tra trong nhà trường được xem như là một trong những vấn đề
trọng tâm của hoạt động giáo dục. Nghiên cứu và phát triển những lý thuyết về quản
lý đã và đang được nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục của nước ta thực hiện.
- Tác giả Đinh Sĩ Đại đã đưa ra khái niệm kiểm tra trong quản lý trường học: “Kiểm
tra là một biện pháp quan trọng trong hoạt động quản lý trường học của HT và kiểm tra, đó
là một chức năng của lao động trong mọi hệ thống, kể cả hệ thống trường học”. Ngoài
khái niệm, tác giả còn bàn đến đối tượng của kiểm tra, nội dung kiểm tra, lực lượng kiểm
tra, phương pháp kiểm tra... Việc phân cấp kiểm tra các hoạt động giáo dục đảm bảo
quản lý trường học một cách tối ưu vì đây là phương pháp quản lý khoa học, nó quy định
rõ nề nếp quản lý, báo cáo của các bộ phận trong trường học, đảm bảo độ tin cậy cao làm
cơ sở cho việc điều chỉnh hoặc ra quyết định trong quản lý trường học.
- Trong đề tài khoa học cấp nhà nước: “Cơ sở lý luận của việc đánh giá trong quá
trình dạy học ở trường phổ thông” của Lê Đức Phúc (1995), đã khái quát những lý luận
chung nhất, nhấn mạnh một số quan điểm, nội dung về vấn đề tổ chức kiểm tra để đánh
giá chất lượng học tập của học sinh [11].
- Trong tài liệu: “HT quản lý hoạt động dạy học và giáo dục trên lớp” của Thạc
1.2. Trường trung học cơ sở và hoạt động dạy học của trường trung học cơ sở
1.2.1. Trường trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân
Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.
1.2.2. Vị trí, vai trò, mục tiêu và nội dung dạy học của trường trung học cơ sở
1.2.2.1. Vị trí vai trò của trường trung học cơ sở
- Trường THCS là cơ quan chuyên môn, giúp UBND huyện thực hiện quản lý nhà
nước về giáo dục ở địa phương theo quy định của chính phủ. Đồng thời trường THCS chịu
sự quản lý của phòng GD huyện về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật giáo dục
và điều lệ trường phổ thông của Bộ giáo dục và đào tạo.
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành. Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực
và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục.
- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật.
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý học
sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục. Phối hợp với
gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của
Nhà nước.
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2.2. Mục tiêu của chương trình giáo dục Trung học cơ sở
Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố, phát triển những kết quả của giáo
dục THCS; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật
và hướng nghiệp để tiếp tục học Trung học phổ thông, trung cấp học nghề hoặc đi vào