ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
LA VĂN HÙNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI
NÚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI – TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------
LA VĂN HÙNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT ĐỒI
đƣợc sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các bạn lớp K45-QLĐĐ - N01, các cô chú và
các anh chị nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên và Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý tài nguyên và đặc biệt là thầy
giáo ThS. Hà Anh Tuấn ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành đề tài tốt
nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Phòng.
Do trình độ có hạn, thời gian nghiên cứu còn ngắn mặc dù đã rất cố gắng
xong đề tài tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận đƣợc những ý kiến, chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè
để đề tài tốt nghiệp của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng 5 năm 2017
Sinh viên
La Văn Hùng
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đồi núi của Việt Nam ................................. 12
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên ................................. 13
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng đất đồi núi của tỉnh Thái Nguyên..................... 14
Bảng 4.1: Tình hình dân số, lao động của huyện Võ Nhai qua các năm ........ 33
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
: Số thứ tự
TH
: Tiểu học
THCS : Trung học cơ sở
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 0
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Yêu cầu ....................................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
2.1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai ............................................................................ 4
2.1.1.2 . Khái niệm đất nông nghiệp ................................................................. 4
2.1.1.3 . Khái niệm đất đồi núi .......................................................................... 5
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp. ................. 5
2.2. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất ...................................................... 6
3.3.4. Đề xuất các giải pháp sử dụng đất hiệu quả và bền vững ..................... 18
3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 18
3.4.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu ................................................... 18
3.4.1.1. Phƣơng pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ................................... 19
3.4.1.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................ 19
3.4.1.3. Số hộ điều tra: 25 hộ .......................................................................... 19
3.4.1.4. Tiêu chí chọn hộ ................................................................................. 19
3.4.2. Phƣơng pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất. ......................... 20
vi
3.4.2.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 20
3.4.2.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................. 20
3.4.2.3. Hiệu quả môi trƣờng .......................................................................... 20
3.4.3. Phƣơng pháp đánh giá tính bền vững ................................................... 21
3.4.4. Phƣơng pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 21
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. ....... 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 22
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 22
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 22
4.1.1.3. Điều kiện khí hậu ............................................................................... 24
4.1.1.4. Thủy văn............................................................................................. 25
4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ yếu ........................................ 26
4.1.1.6. Điều kiện cảnh quan môi trƣờng ........................................................ 30
4.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội ....................................................................... 32
4.1.2.1. Dân số và lao động ............................................................................. 32
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 34
4.1.2.3. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế của huyện ........................... 37
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 61
5.1. Kết luận .................................................................................................... 61
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 64
II. Tài liệu internet........................................................................................... 65
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trƣờng sống, không
chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng để định cƣ và tổ chức hoạt
động kinh tế - xã hội, không chỉ là đối tƣợng của lao động mà còn là tƣ liệu
sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông - lâm nghiệp. Chính
vì vậy, sử dụng đất nông nghiệp là hợp thành của chiến lƣợc phát triển nông
nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái.
Do sức ép của đô thị hóa và sự gia tăng dân số, đất nông nghiệp đang
đứng trƣớc nguy cơ suy giảm về số lƣợng và chất lƣợng. Con ngƣời đã và đang
khai thác quá mức mà chƣa có biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai. Hiện nay,
việc sử dụng đất đai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra
nhiều sản phẩm chất lƣợng đảm bảo môi trƣờng sinh thái ổn định và phát triển
bền vững đang là một vấn đề toàn cầu. Thực chất của vấn đề này chính là vừa
đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trƣờng.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lƣơng thực, thực phẩm, chỗ ở cũng nhƣ các nhu cầu về văn hóa, xã hội.
Con ngƣời đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày
càng tăng đó. Vậy là đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích
nhƣng lại có nguy cơ suy thoái dƣới tác động của thiên nhiên cũng nhƣ là sự
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi vào sản xuất nông nghiệp một
cách phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hƣởng
đến sản xuất nông nghiệp đối với loại đất đồi núi.
3
- Tình hình sử dụng đất đai của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất đồi núi và lựa chọn các loại hình sử
dụng đất có hiệu quả cao.
- Đề xuất đƣợc hƣớng sử dụng đất có hiệu quả cao trên cơ sở phù hợp
với điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện.
1.3. Yêu cầu
- Đánh giá đƣợc sự ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên đến việc sản xuất
nông nghiệp đối với loại đất đồi núi.
- Thu thập chính xác số liệu các lợi đất đồi núi trên địa bàn huyện Võ Nhai.
- Lựa chọn đƣợc loại hình sử dụng đất đồi núi có hiệu quả cao phù hợp
với điều kiện thực tế của huyện Võ Nhai.
- Đề xuất các giải pháp sản xuất nông nghiệp có tính khả thi nhất đối
với đất đồi núi.
4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Khái niệm về đất đai
nghiệp, mà còn có vị trí xung yếu trong an ninh quốc phòng của đất nƣớc.
Đặc điểm thuận lợi của đất vùng đồi núi Việt Nam là rất đa dạng về các loại
hình thổ nhƣỡng và phong phú về khả năng sử dụng. Nhƣng trở ngại nổi bật
là do địa hình chia cắt, độ dốc lớn, dễ bị thoái hóa đã kéo theo hàng loạt các
vấn đề nhƣ kinh tế xã hội chậm phát triển, đời sống thấp kém... Có thể nói đây
là vùng còn khó khăn nhất đất nƣớc hiện nay. Tùy nhiên, do vị trí quan trọng
của nó và đây là nguồn tài nguyên , là hƣớng mở rộng cho phát triển nông lâm
nghiệp của đất nƣớc, cho nên chúng ta cần nắm chắc đƣợc quỹ đất đai của
vùng này. Trên cơ sở đó định hƣớng quy hoạch sử dụng cho có hiệu quả và
lâu bền.
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp.
- Đất là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản
xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con ngƣời.
- Trong nông nghiệp ngoài vai trò là không gian đất còn có hai chức
năng đặc biệt quan trọng.
+ Là đối tƣợng chịu sự tác động trực tiếp của con ngƣời trong quá trình
sản xuất.
+ Tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng
nƣớc, muối khoáng, không khí và các chất dinh dƣỡng cần thiết cho cây trồng
sinh trƣởng và phát triển.
6
2.2. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất.
2.2.1.1. Khái niệm sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
ngƣời - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trƣờng. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định về mặt sinh thái, quyết định mục tiêu chung và phƣơng hƣớng
loại nhƣ đạm, lân, kali, phân chuồng, thuốc BVTV, nhân công, … có ảnh
hƣởng trực tiếp đến quá trình sinh trƣởng, năng suất của cây trồng. Ngoài
những yếu tố cơ bản, có rất nhiều yếu tố khác tác động đến quá trình sinh
trƣởng và phát triển của cây bao gồm giống, nguồn lực đất đai, phƣơng pháp
sạ, lao động, công nghệ trong nông nghiệp …
- Yếu tố về lao động:
Từ xa xƣa lao động đã đƣợc coi là hoạt động có mục đích của con
ngƣời, thông qua công cụ lao động con ngƣời tác động đến đối tƣợng lao
động nhằm biến đổi chúng thành của cải vật chất cần thiết cho nhu cầu của
con ngƣời. lao động là điều kiện chủ yếu cho sự tồn tại của xã hội loài ngƣời,
là cơ sở cho sự tiến bộ kinh tế, văn hóa, xã hội. Suy cho cùng thì mọi hoạt
động lao động của con ngƣời cũng đều nhằm một mục đích cuối cùng là phục
vụ cho lợi ích của chính bản thân ngƣời lao động. Nhƣ vậy con ngƣời là mục
tiêu của sự phát triển và đồng thời lao động là động lực cho sự phát triển đó.
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững
2.2.2.1. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên thế giới
Đất nông nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng đối với sản xuất nông lâm nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nƣớc
phát triển ở trình độ không giống nhau nhƣng tầm quan trọng của nông
8
nghiệp đối với đời sống con ngƣời thì quốc gia nào cũng phải thừa nhận. Hầu
hết các nƣớc coi sản xuất nông nghiệp là cơ sở của sự phát triển.
Tuy nhiên, khi dân số tăng nhanh thì nhu cầu lƣơng thực, thực phẩm là
một sức ép rất lớn, để đảm bảo an ninh lƣơng thực, loài ngƣời phải tăng
cƣờng khai hoang để có thêm đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp. Thêm
nữa, đất đai lại bị khai thác triệt để, không có biện pháp ổn định độ phì nhiêu
của đất, kết quả là, hàng loạt diện tích đất bị thoái hoá trên phạm vi toàn thế
giới, đất bị mất chất dinh dƣỡng, hữu cơ do bị xói mòn, nhiễm mặn…
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là
Tài nguyên đất trên thế giới có khoảng 13.500 triệu ha, trong đó 1.000
triệu ha (chiếm 14,7%) đất đồi núi có khả năng sản xuất nông lâm nghiệp. Đó
là nguồn tài nguyên lớn mang tính chiến lƣợc quốc gia của nhiều nƣớc vì giá
trị sản phẩm nông lâm nghiệp lớn, đồng thời đó còn là những vùng đất nuôi
sống hàng trăm triệu ngƣời và bảo vệ môi trƣờng sinh thái cho nhân loại.
Diện tích đất đồi núi ở khu vực Đông Nam Á đƣợc phân bố ở tất cả các
nƣớc trong khu vực, trong đó nhiều nhất là ở Việt Nam (chiếm 75% tổng diện
tích toàn quốc) và ở Lào (chiếm 73% tổng diện tích toàn quốc). Phần lớn diện
tích đất đồi núi đƣợc sử dụng cho lâm nghiệp (bảo tồn rừng tự nhiên hoặc
trồng rừng khai thác, rừng sinh thái) cũng nhƣ đƣợc khai thác trồng các loại
cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày. Một phần nhỏ diện tích đất đồi núi
dạng thung lũng, dốc thấp, bình nguyên, cao nguyên (địa hình thấp, khá bằng
phẳng hoặc lƣợn sóng) thuận lợi cho canh tác thì đƣợc sử dụng trồng hoa màu
lƣơng thực. Đại bộ phận hệ thống canh tác vùng đồi núi là canh tác nƣớc trời,
trừ diện tích lúa nƣớc hai vụ dạng ruộng bậc thang hoặc diện tích trồng rau
ven bãi bồi các sông suối là sử dụng nƣớc tƣới.
Đất đồi núi nói chung có độ màu mỡ cao nếu mới đƣợc khai phá hoặc
đƣợc sử dụng hợp lý. Tuy nhiên, độ màu mỡ của đất đồi núi phụ thuộc nhiều
vào thành phần đá mẹ, độ dốc, thảm thực vật hoặc rừng che phủ hoặc vào dòng
chảy của nƣớc mƣa. Đã từ lâu qua quá trình chặt phá rừng, khai thác đất trồng
10
trọt, ngƣời ta đã phát hiện đất đồi núi rất nhanh chóng bị suy thoái do hiện
tƣợng đất bị xói mòn rửa trôi. Vì vậy từ thế kỷ 18 bắt đầu xúc tiến các công
trình nghiên cứu các biện pháp chống xói mòn bảo vệ đất dốc (Volni, 1870; các
giáo sƣ trƣờng đại học Pardin Mỹ, từ 1951 đến 1958, các nghiên cứu quốc tế
của nhiều nƣớc, 1980, chƣơng trình IBSRAM, CIAT, thập kỷ 90).
Các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn nhƣ đắp bờ, san lấp tạo ruộng
bậc thang đã đem lại những kết quả giảm và chống xói mòn rõ rệt. Theo
tích toàn quốc, khoảng 23,9 triệu ha, do vậy, sử dụng đất đồi núi sản xuất
nông lâm nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế. Trong 9
vùng sinh thái của Việt Nam thì có 7 thuộc vùng đồi núi.
Tình hình sử dụng đất đồi núi Việt Nam có lịch sử rất lâu đời với tập
quán xa xƣa lạc hậu là du canh du cƣ, phá rừng đốt rẫy, trồng lúa nƣơng, hoa
màu ngắn ngày. Vì vậy diện tích đất bị thoái hóa tăng nhanh chóng (đến nay có
khoảng nửa triệu ha đất xói mòn trơ sỏi đá), diện tích đất có độ che phủ rừng
giảm rõ rệt từ 43% năm 1945 xuống còn 28% năm 1993. Mất rừng kéo theo sự
thoái hóa đất (đất bị bạc màu hóa, xói mòn trơ sỏi đá), làm mất đi chức năng
phục vụ sinh thái của rừng là điều hóa khí hậu và bảo vệ nguồn nƣớc. Đã có lúc
diện tích đất trống đồi núi trọc vùng đồi núi lên đến 13 triệu ha.
Các nghiên cứu về đất và sử dụng đất đồi núi ở nƣớc ta đã và đang
đƣợc đặc biệt chú ý. Ngay từ những năm sau hòa bình, các nhà thổ nhƣỡng
Việt Nam đã cùng chuyên gia Liên Xô (cũ) V.M. Fridland đã dày công điều
tra, phân tích các loại đất vùng đồi núi, xác định quá trình Ferralit, Lateritic
Alit, Magalit-Feralit.. Về sử dụng đất đồi núi, Viện Quy hoạch và Thiết kế
Nông nghiệp đã phân cấp độ dầy tầng đất và dốc của các loại đất phục vụ
cho công tác quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả và lâu bền. Từ những năm
60 các cơ quan nghiên cứu đất nhƣ Vụ Quản lý ruộng đất, Viện Thổ nhƣỡng
Nông hóa đã tập trung vào nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật chống xói mòn
đất, bảo vệ đất dốc (Nguyễn Trọng Hà, 1962; Bùi Quang Toản, 1965; Bùi
Ngạnh, Nguyễn Xuân Cát, 1970-1980; Chu Đình Hoàng, 1976; Nguyễn Văn
12
Tiễn, 198; Thái Phiên với chƣơng trình IBSRAM, 1990-1999; Nguyễn Thế
Đặng, 1991-2000…)
Từ những năm của thập kỷ 80 và 90 đến nay, các chƣơng trình nghiên
cứu và sử dụng đất đồi núi tập trung vào các dự án đánh giá đất và xây dựng
các mô hình sản xuất nhƣ hệ thống nông lâm kết hợp, hệ thống vƣờn ao
91,90
1.1
Đất sản xuất nông nghiệp
SXN
10.101,9
39,63
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
CHN
6.357,4
24,94
1.1.1.1
Đất trồng lúa
LUA
4.066,1
49,39
1.3
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
696,9
2,73
1.4
Đất nông nghiệp khác
NNK
19,8
0,08
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
1.786,0
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
2.7
2.8
2.9
2.10
2.10.1
2.10.2
2.10.3
2.10.4
2.11
3
4
5
6
Loại đất
Diện tích
(ha)
353.171,60
NNP 293.378,12
LUA 47.952,10
Mã
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất cho hoạt động khoáng sản
SKS
1.820,92
Đất di tích danh thắng
DDT
99,13
Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó
có đất để xử lý, chôn lấp chất thải
DRA
243,24
nguy hại)
Đất tôn giáo, tín ngƣỡng
TTN
101,76
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
814,98
Đất phát triển hạ tầng
DHT 12.574,81
Trong đó: Đất cơ sở văn hóa
DVH
169,37
Đất cơ sở y tế
DYT
108,71
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
DGD
858,84
Đất cơ sở thể dục - thể thao
DTT
4,19
0,23
0,56
0,23
1,88
28,95
1,35
0,86
6,83
1,10
13,13
4,63
4,25
9,90
6,01
14
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng đất đồi núi của tỉnh Thái Nguyên
Loại đất
STT
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
1.156,28
Đất phi nông nghiệp
PNN
26.855,42
Đất chƣa sử dụng
CSD
9.735,83
(Nguồn : Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Võ Nhai )
100
93,81
11,21
15,90
15,42
50,75
0,53
12,26
4,44
2.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất
2.4.1. Quan điểm về nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi
Phát triển chuyên môn hóa đi đôi với kinh doanh tổng hợp phù hợp với
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện. Chuyên môn hóa sản xuất
đến từng nông hộ, từng vùng là điều kiện để sản xuất nông sản hàng hóa phù
hợp với điều kiện của từng hộ nhằm khai thác lợi thế từng vùng.
Là huyện vùng cao của tỉnh Thái Nguyên, những năm qua huyện Võ
Nhai đã quan tâm khai thác lợi thế để phát triển kinh tế lâm nghiệp với các
loại cây có giá trị kinh tế cao nhƣ mỡ, keo, bạch đàn... và các loại cây đặc sản
tạo ra kết quả đó là bao nhiêu? Có đƣa lại kết quả hữu ích không? Chính vì
thế khi đánh giá hoạt động sản xuất không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết
quả mà còn phải đánh giá chất lƣợng các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra
sản phẩm đó.
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong
một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản
xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội.
16
Hiệu quả kinh tế phải đạt đƣợc 3 vấn đề sau:
+ Một là: Mọi hoạt động sản xuất của con ngƣời đều phải tuân theo quy
luật tiết kiệm thời gian.
+ Hai là: Hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét trên quan điểm lý
thuyết hệ thống.
+ Ba là: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cƣờng nguồn lực sẵn có phục vụ
cho lợi ích của con ngƣời.
* Hiệu quả xã hội
Phản ánh mối tƣơng quan giữa kết quả thu đƣợc về mặt xã hội mà sản
xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả này đánh
giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
- Hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu đƣợc xác
định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp
Từ những quan niệm trên cho thấy, giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả
xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là
một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với
các lợi ích xã hội mà nó mang lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá
hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung đƣợc