PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT TRỒNG LÚA SANG ĐẤT NUÔI TÔM TẠI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ TỔN HẠI
KHI CHUYỂN TỪ ĐẤT TRỒNG LÚA SANG ĐẤT NUÔI TÔM
TẠI HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU

LÂM HỒNG LÊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Rủi Ro và Đánh
Gía Tổn Hại Khi Chuyển Từ Đất Trồng Lúa Sang Đất Nuôi Tôm Tại Huyện Trần Thời
Tỉnh Cà Mau” do Lâm Hồng Lê, sinh viên khóa 31, ngành Kinh Tế, chuyên ngành
Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
__________________.

LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn,

__________________________
Ngày

ơn chân thành và sâu sắc nhất. Cảm ơn Thầy đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo,
truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá
trình thực hiện đề tài này.
Cô chú, anh chị ở Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Phòng NN & PTNT,
Phòng Thống Kê huyện Trần Văn Thời đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực
tập tại địa phương.
Sau cùng, để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba
mẹ đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để
tôi được bước tiếp con đường mà tôi đã chọn. Xin cảm ơn tất cả anh chị em trong gia
đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Lâm Hồng Lê


NỘI DUNG TÓM TẮT
LÂM HỒNG LÊ. Tháng 7 năm 2009. “Phân Tích Rủi Ro Và Đánh Gía Tổn
Hại Khi Chuyển Từ Đất Trồng Lúa Sang Đất Nuôi Tôm Tại Huyện Trần Văn
Thời, Tỉnh Cà Mau”.
LAM HONG LE. July 2009. “Analysis of risk and evaduation damage
when Transforming land Ricultvation Into land shrimp hatching At Tran Van
Thoi District – Ca Mau province”.
Với truyền thống canh tác trồng lúa nước lâu đời nhưng năng suất thấp, thu
nhập người dân không cao. Khi có dự án chuyển đổi từ đất sản xuất kém hiệu quả sang
nuôi tôm huyện Trần Văn Thời đã thực hiện chuyển đổi từ đất trồng lúa sang nuôi tôm
ở 3 xã: Phong Lạc, Phong Điền, Lợi An.
Trước thực trạng đó, nhằm tìm hiểu quá trình chuyển đổi của người dân địa
phương, đề tài nghiên cứu về Phân tích rủi ro và đánh giá tổn hại khi chuyển từ đất
trồng lúa sang đất nuôi tôm tại huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau.

1

1.1. Đặt vấn đề

1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

2

1.2.1. Mục tiêu chung

2

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

2

1.3.1. Nội dung nghiên cứu

2

1.3.2. Phạm vi không gian

2


7

2.2.3. Tài nguyên thiên nhiên

8

2.2.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

12

2.2.5. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội Huyện đến năm 2010

15

2.2.6. Mục tiêu phát triển

16

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu

17
17

3.1.1. Các khái niệm và cơ sở lí luận
a. Sự cần thiết phải chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất nuôi tôm
v

17
17

3.2.4. Phương pháp tham vấn cộng đồng

28

3.2.5. Phương pháp phân tích

28

3.2.6. Phương pháp tính toán sử dụng giá thị trường

28

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

29

4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

29

4.2. Đặc điểm mẫu điều tra

30

4.2.1. Độ tuổi

30

4.2.2. Trình độ học vấn


a. Tiếp tục trồng lúa

42

b. Chuyển sang nuôi tôm

43

4.2.8. So sánh các phương án

44

4.2.9. Phân tích rủi ro khi chuyển sang nuôi tôm

45

a. Phân tích rủi ro về vấn đề kinh tế

46

b. Phân tích rủi ro về vấn đềkỹ thuật

47

c. Phân tích rủi ro về vấn đề môi trường

48

4.2.10. Đánh giá tổn hại khi chuyển từ trồng lúa sang nuôi tôm


vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH: Công Nghiệp Hóa
ĐBCL: Đồng Bằng sông Cửu Long
HĐH: Hiện Đại Hóa
FAO: Tổ Chức Nông Lương Thế Giới
PTNT: Phát Triển Nông Thôn
VASEP: Hiệp Hội Chế Biến và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Đất Của Huyện Trần Văn Thời Năm 2007

9

Bảng 3.1. Lợi Ích và Chi Phí Theo Năm Phát Sinh

20

Bảng 4.1. Độ Tuổi Của Các Hộ Nuôi Tôm

30

Bảng 4.2. Diện tích đất trồng lúa – nuôi tôm (ha)



ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Gía Trị Kinh Tế Của Huyện

11

Hình 2.2. Thực Trạng Phát Triển Kinh Tế Huyện

14

Hình 3.1. Trồng Năng trên đất nuôi Tôm, Cà Mau năm 2007

26

Hình 4.1. Đất Trồng Lúa Của Nông Hộ Trước Chuyển Sang Nuôi Tôm

29

Hình 4.2. Trình Độ Học Vấn

31

Hình 4.3. Dân Số Trung Bình Việt Nam Qua Một Số Mốc Thời Gian

34


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đi đầu trong cả nước về sản xuất lúa (hơn 50%), Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) đã chiếm đại bộ phận xuất khẩu gạo của nước ta (trên 90%). Không những
thế, với hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đa số các tỉnh lại tiếp xúc với biển
nên ĐBSCL rất có tiềm năng khai thác, nuôi trồng thuỷ sản cả ở nước mặn, nước ngọt
và nước lợ. Thủy sản vùng này chiếm hơn 50% sản lượng và trên 65% xuất khẩu của
cả nước. Với những vườn cây xanh tươi, trù phú, ĐBSCL còn là nơi có tiềm năng sản
xuất trái cây, xuất khẩu sản phẩm này cũng chiếm tỷ trọng cao nhất nước.
Tuy nhiên trong nhiều năm phát triển, mặc dù đạt được những kết quả nhất
định trong sản xuất nông nghiệp, nhưng ĐBSCL vẫn chưa khai thác hết tiềm năng của
mình. Ở một số địa phương, sản xuất vẫn còn mang tính độc canh, năng suất thấp, thu
nhập bình quân trên một ha là quá thấp so với một số nước trong khu vực. Ở một số
địa phương khác, mặc dù khối lượng sản phẩm sản xuất ra là tương đối khá thì người
nông dân lại gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, kết cục là hiệu quả sản
xuất vẫn thấp, đời sống một bộ phận nông dân còn rất thấp. Chính vì thế, mà mức độ
đáp ứng nhu cầu các mặt xã hội như: giáo dục, y tế, văn hoá.v.v. của ĐBSCL gần như
là vào loại thấp nhất nước, chưa tương xứng với tiềm năng và sự đóng góp của khu
vực cho nền kinh tế nước nhà. Như vậy, để có những bước đột phá trong phát triển
nông nghiệp nhằm tăng năng suất và hiệu quả, góp phần thay đổi đáng kể đời sống xã
hội của người nông dân cần phải xác định đúng hướng đi, tập trung vào những ngành
nào là ngành có lợi thế lớn nhất và mở rộng quy mô, tạo ra những vùng chuyên canh
lớn theo hướng sản xuất hàng hoá, đồng thời phải có các giải pháp giải quyết tốt đầu ra
cho sản phẩm của người nông dân.


Trước tình hình đó ĐBSCL nói chung và tỉnh Cà Mau nói riêng đến năm
2000, đã chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ trồng lúa sang nuôi tôm và sự chuyển dịch này



1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng chính của đề tài là 60 hộ dân ở 3 xã chuyển dịch từ đất trồng lúa
sang đất nuôi tôm tại huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau.
1.3.2. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau. Cụ thể là tại các
xã trong huyện đã chuyển dịch từ đất trồng lúa sang đất nuôi tôm gồm xã Phong Điền,
Phong Lạc và Lợi An.
1.3.3. Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong thời gian nghiên cứu từ 12/03/2009 đến
10/06/2009. Trong đó, thời gian từ 12/03/2009 đến 10/04/2009 tiến hành điều tra thông
tin về quá trình chuyển dịch từ trồng lúa sang nuôi tôm và tiến hành nhập số liệu. Thời
gian còn lại tập trung xử lý số liệu, phân tích rủi ro trong nuôi tôm và giá trị thiệt hại
khi chuyển dịch từ trồng lúa sang nuôi tôm, nghiên cứu tài liệu để viết bài.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương được khái quát như sau:
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
cấu trúc của khóa luận.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
Giới thiệu tổng quan về tài liệu kham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên, đặc
điểm kinh tế, xã hội huyện Trần Văn Thời tỉnh Cà Mau đồng thời khái quát quá trình
chuyển dịch từ trồng lúa sang nuôi tôm trên địa bàn Huyện.
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Giới thiệu về sự cần thiết phải chuyển đổi từ đất trồng lúa sang đất nuôi tôm, lí
do chuyển dịch từ trồng lúa sang nuôi tôm, trình bày một số khái niệm và cơ sở lí luận
về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và những phương pháp áp dụng trong
nghiên cứu để đạt được mục tiêu đã đề ra.

nhiên là 71.615,32 ha, bằng 13,44% diện tích tự nhiên của Tỉnh.
Phía Đông giáp với thành phố Cà Mau và huyện Cái Nước
Phía Tây tiếp giáp với vịnh Thái Lan
Phía Nam tiếp giáp với huyện Phú Tân
Phía Bắc tiếp giáp với huyện U Minh
Toàn huyện được chia thành 13 đơn vị hành chính, gồm 11 xã và 2 thị trấn.
Với chiều dài bờ biển là 37 km và hơn 100 km2 mặt thoáng ngư trường có trữ lượng
lớn về thủy hải sản. Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành nuôi trồng, khai
thác và chế biến thủy hải sản và giao thông thủy. Ngoài ra thị trấn Sông Đốc là một
trung tâm kinh tế dịch vụ biển lớn của Tỉnh có cảng biển trực tiếp giao thương với các
khu vực trong và ngoài nước.
Địa bàn Huyện nằm ở cả hai vùng quy hoạch chuyển đổi sản xuất của Tỉnh
(vùng phía Nam và vùng phía Bắc Cà Mau). Vì vậy có điều kiện phát triển sản xuất
nông nghiệp thủy sản một cách đa dạng là có khả năng tăng trưởng nhanh.


b. Ðịa hình
Trần Văn Thời là Huyện vùng thấp, thường xuyên bị ngập nước, có tới 90%
diện tích đất ngập mặn có chứa phèn.
Huyện Trần Văn Thời là vùng đất mới, bao gồm: đất phèn, đất mặn, đất than
bùn và đất bãi bồi tạo nên những cánh đồng màu mỡ. Trần Văn Thời có mạng lưới
sông ngòi chằng chịt sông Ông Đốc, Mỹ Bình và tiếp giáp với các sông Bảy Háp, Cái
Lớn, Gành Hào, Dầm Dơi, Trèm Trẹm, Bạch Ngưu tạo thành các cửa sông lưu thông
lớn. Ngoài biển Trần Văn Thời còn có đảo Hòn Đá Bạc.
Huyện Trần Văn Thời được quá trình bồi tụ phù sa của hệ thống sông và phù
sa biển nên toàn bộ đất của Huyện có địa hình tương đối bằng phẳng.
c. Khí hậu
Về cơ bản khí hậu huyện Trần Văn Thời mang đặc trưng của khí hậu vùng
ĐBSCL. Có nhiệt độ cao đều quanh năm, nhiệt độ trung bình 26,50C, tháng có nhiệt độ
trung bình cao nhất là tháng 4 (27,80C), tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 (250C),

Đồng Năn. Vào mùa khô, theo triều nước mặn dễ xâm nhập sâu vào nội địa qua sông
Ông Đốc, sông Mỹ Bình và các kênh rạch thông ra biển. Đây là vấn đề đang đặt ra cho
công tác thủy lợi nhằm giữ ngọt và ngăn mặn phục vụ đời sống và sản xuất.
2.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a. Giao thông
Giao thông đường bộ: Hiện tại các tuyến giao thông bộ trên địa bàn Huyện đã
được hình thành khá hoàn chỉnh, nối liền thông thương từ thành phố HCM đến trung
tâm Huyện, phần lớn bằng đường bê tông, đường nhựa.
Giao thông thủy: huyện Trần Văn Thời có rất nhiều thuận lợi về giao thông
đường thủy. Tuyến sông Ông Đốc với mặt sông rộng, lòng sông sâu có thể cho phép
phương tiện vận tải đến 500 tấn ra vào dễ dàng, đây là cửa ngõ giao lưu thông thương
trọng điểm. Ngoài ra, với hệ thống sông rạch chằng chịt nối liền giữa các khu vực
trong Huyện với các vùng phụ cận tạo ra ưu thế trong vấn đề vận chuyển hàng hóa và
đi lại của nhân dân.
b. Bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình
Huyện đã có bưu cục trung tâm với tổng đài điện tử tại trung tâm Huyện, các
xã đã xây dựng được điểm bưu điện văn hóa xã phục vụ thông tin liên lạc hàng ngày.
Máy điện thoại đã được lắp đặt ở tất cả các xã, thị trấn trong Huyện, số hộ có
lắp đặt điện thoại chiếm số lượng ngày càng tăng và phổ biến. Đến nay đã phủ sóng
phát thanh truyền hình toàn bộ 11 xã trên địa bàn Huyện.

7


c. Dân số, lao động, việc làm
Theo số liệu thống kê, đến cuối năm 2007 dân số của toàn Huyện là 39.573 hộ
với 198.176 khẩu. Trong đó, dân tộc Kinh chiếm 96,53%, Khmer chiếm 3,112% còn
lại là các dân tộc khác.
Nhờ sự quan tâm của các cấp, vấn đề giải quyết việc làm trong Huyện được
thực hiện tốt, hàng năm đã giải quyết việc làm cho lực lượng lao động đáng kể. Dân số

của Huyện và khu vực ven sông Ông Đốc.
Đất than bùn: có diện tích 1,771 ha, chiếm 2,53% diện tích tự nhiên, phân bố ở
phía Bắc của Huyện.
Đất đỏ vàng trên đá sa thạch: có diện tích 35 ha, chiếm 0,05% diện tích tự
nhiên, phân bố ở các hòn trong Huyện.
Bảng 2.1. Tình Hình Sử Dụng Đất Của Huyện Trần Văn Thời Năm 2007
Loại đất

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Tổng diện tích đất tự nhiên

71.615,32

100

Đất nông nghiệp

65.134,10

90,95

Đất phi nông nghiệp

5.492,70

7,67


d. Tài nguyên du lịch
Cà Mau có tiềm năng về du lịch sinh thái nổi tiếng với các hệ sinh thái đất
ngập nước với hệ động thực vật đa dạng của vùng nước Năm Căn và rừng tràm U
Minh. Ngoài các địa danh nổi tiếng trong đất liền, cách mũi Cà Mau 20 km còn có đảo
Hòn Khoai là một di tích lịch sử với cuộc khởi nghĩa của anh hùng Phan Ngọc Hiển,
đồng thời Hòn Khoai còn có vị trí quan trọng là nằm trên đường hàng hải quốc tế.
Ngoài ra, Cà Mau còn nổi tiếng với các sân chim, nét đặc thù của vùng đất phương
Nam như: sân chim Chà Là, sân chim Ðầm Dơi, sân chim Tân Tiến.v.v. đặc biệt với
sân chim Cà Mau nằm giữa lòng thành phố thu hút rất nhiều khách thăm quan.
Hiện nay tỉnh Cà Mau đang tập trung phát triển các tuyến du lịch sinh thái từ
thành phố Cà Mau đến mũi Cà Mau; Chà Là- Ðầm Thị Tường; hòn Khoai; bãi Khai
Long - Ðất Mũi. Và huyện Trần Văn Thời có khu du lịch sinh thái rừng U Minh - Hòn
Ðá Bạc là một trong những điều kiện để Huyện phát triển tiềm năng du lịch.
Huyện có bờ biển dài nên khả năng đánh bắt cá tôm rất lớn. Nơi đây phát triển
nhiều hồ nuôi tôm. Huyện có nhiều sông và mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên đi lại
và vận chuyển bằng ghe thuyền rất thuận tiện. Ngay trong rừng đước, rừng tràm,
thuyền đi chỗ nào cũng được.
e. Tài nguyên biển
Lợi thế hàng đầu của tỉnh Cà Mau là thuỷ sản, với chiều dài bờ biển khoảng
252 km, gồm Biển Ðông và Biển Tây (vịnh Thái Lan), có nhiều cửa sông ăn thông ra
biển như: Gành Hào, Bồ Ðề, Ông Ðốc, Ông Trang.v.v. Do vậy rất thuận lợi cho việc
hình thành các trung tâm nghề cá và các khu trung tâm kinh tế biển. Biển Cà Mau có
diện tích thăm dò khai thác rộng khoảng 70.000 km2, có các đảo Hòn Khoai, Hòn
Chuối và Hòn Ðá Bạc.v.v. rất thuận lợi cho tàu neo đậu, tránh gió và đánh bắt dài ngày
trên biển.

10


Biển Cà Mau được đánh giá là vùng trọng điểm của cả nước. Có trữ lượng hải

kinh tế - xã hội. Ðồng thời hướng vào những lĩnh vực, những dự án lớn có khả năng
làm bật nhanh nền kinh tế Huyện.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng kinh tế công nghiệp
và dịch vụ. Trọng tâm của kinh tế công nghiệp là các ngành, các dự án phục vụ cho
nông nghiệp và thuỷ hải sản.
Lấy hiệu quả làm tiêu chí phát triển, từng bước nâng cao tính cạnh tranh của
sản xuất, nhất là những mặt hàng chủ lực của tỉnh như thuỷ sản xuất khẩu, gạo xuất
khẩu. Hướng mục tiêu xuất khẩu vào nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống dân cư
về cả vật chất và tinh thần.
Kết hợp hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, phát
triển cân dối và thu hẹp dần khoảng cách giữa các vùng, các tầng lớp dân cư. Giải
quyết hợp lý giữa yêu cầu phát triển nhanh và phát triển bền vững, cân bằng môi
trường sinh thái.
a. Tình hình kinh tế Huyện trước năm 2000
Mức tăng trưởng kinh tế của Huyện thấp không đạt chỉ tiêu tỉnh đề ra, thu
nhập bình quân đầu người và trình độ họa vấn thấp, cuộc sống người dân phụ thuộc
vào vụ 2 vụ lúa với năng suất thấp.
Hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất chưa đáp ứng với yêu cầu phục vụ sản
xuất, giao thông đi lại của nhân dân chủ yếu bằng đường thủy, việc vận chuyển hàng
hóa của nhân dân trong những tháng mùa khô hết sức khó khăn do kênh khô hạn
không còn nước để đi.
Hệ thống điện lưới Quốc gia phát triển chậm, chỉ có chủ yếu ở khu vực thị trấn
và trung tâm xã, tỉ lệ hộ có phương tiện nghe nhìn còn thấp. Vì vậy, việc cập nhật
thông tin khoa học kĩ thuật áp dụng vào sản xuất của nhân dân còn nhiều hạn chế.
12


b. Tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2005 – 2007 đều tăng dần qua các năm,
bình quân giai đoạn trên đạt 12,27%, riêng năm 2007 tốc độ tăng trưởng đạt 12,8% với

12,2

12,8

Tốc độ tăng trưởng (%) trong
đó:
1.1

Nông - ngư - lâm nghiệp

427.486

414.242

464.705

1.2

Công nghiệp - xây dựng

149.605

193.156

208.723

1.3

Thương mại - dịch vụ


19,2

22,13

21,2

2.3

Thương mại - dịch vụ

25,94

30,41

31,6

3

GDP bình quân/người

6

6,7

7,6

Nguồn tin: Phòng thống kê huyện Trần Văn Thời
Cơ cấu kinh tế ngành có sự chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ trọng ngành
nông – lâm – ngư nghiệp (năm 2005 là 54,86% đến năm 2007 là 47,2%) tăng dần tỷ
trọng các ngành công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ (năm 2005 ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status