TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH 134, 135 ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN Ở XÃ TÂN TIẾN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH 134, 135
ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
Ở XÃ TÂN TIẾN - HUYỆN BÙ ĐỐP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

NGUYỄN HẢI SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN & KHUYẾN NÔNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 04/2009


Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm Hiểu Tác Động
của Chính Sách 134, 135 Đến Sản Xuất và Đời Sống Người Dân ở Xã Tân Tiến,
Huyện Bù Đốp, Tỉnh Bình Phước” do Nguyễn Hải Sơn, sinh viên hệ vừa làm vừa
học, khóa 2005 - 2009, ngành Phát Triển Nông Thôn và Khuyến Nông, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày

Người hướng dẫn,
Nguyễn Văn Năm

Ngày

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo

Phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Huyện Bù Đốp – Tỉnh Bình Phước đã
tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực tập
Ngoài ra em xin gửi lời cảm ơn đến các tác giả đã soạn thảo những tài liệu hữu
ích.
Đồng thời xin cảm ơn tất cả các anh, chị em đồng nghiệp ở cơ quan phòng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Bù Đốp và các bạn học trong lớp, trong
khoa đã động viên, góp ý để tôi hoàn thành được đề tài này.


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN HẢI SƠN. Tháng 4 năm 2009. “Tìm Hiểu Tác Động của Chính Sách
134, 135 Đến Sản Xuất và Đời Sống Người Dân ở Xã Tân Tiến, Huyện Bù Đốp,
Tỉnh Bình Phước”.

NGUYEN HAI SON. April 2009. “Finding out about The Impacts of Policies 134
and 135 to Production and living of Local People at Tan Tien Village, Bu Dop
District, Binh Phuoc Province”.
Khóa luận “ Tìm hiểu tác động của chính Sách 134, 135 đến sản xuất và đời
sống người dân ở xã Tân Tiến, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước” đã tiến hành thu thập
số liệu thứ cấp từ xã Tân Tiến và huyện Bù Đốp về hoạt động triển khai chương trình
của Chính phủ trên địa bàn. Đồng thời, điều tra thực tế 45 hộ nông dân ở xã Tân Tiến
nhằm thu thập các thông tin đánh giá về tác động của chính sách 135, 134 đến sản xuất
và đời sống của người dân trong xã.
Kết quả mang lại từ khóa luận đã phản ánh những tác động tích cực của chính
sách 135, 134 đến sự phát triển của địa phương thông qua hỗ trợ của Chính phủ ở các
hạng mục đầu tư hạ tầng cơ sở cho địa phương về đường giao thông, hệ thống điện,
xây dựng trường học và nhà văn hóa cộng đồng. Mặt khác, chính sách hỗ trợ trực tiếp
cho đồng bào dân tộc nghèo ở các nội dung cấp đất sản xuất, cấp đất ở, nhà ở và nước
sinh hoạt. Chương trình đã góp phần làm thay đổi diện mạo của địa phương và tăng
mức hưởng thụ cho người dân trên địa bàn, cụ thể ý kiến đánh giá của người dân về

1

1.1 Đặt vấn đề

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

2

1.3. Phạm vi nghiên cứu.

3

1.4. Cấu trúc của khóa luận

3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN

4

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan

4

2.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu

4


18

3.1.4. Kinh tế hộ trong sự phát triển

24

3.1.5. Một số khái niệm khác
3.2. Phương pháp nghiên cứu

19
21

3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

21

3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

23

3.2.3. Một số chỉ tiêu sử dụng trong phân tích

24

v


CHƯƠNG 4.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

26


34

4.3.3. Tác động của chính sách đến sản xuất và đời sống

41

4.4. Thực trạng chi tiêu của nông hộ trong năm 2008

44

4.5. Đề xuất của nông hộ về nhu cầu đối với chính sách

45

4.6. Các giải pháp nhằm phát huy tác động của chính sách 134, 135

47

4.6.1. Quan điểm và cơ sở đề xuất giải pháp hỗ trợ sản xuất cho người
dân xã Tân Tiến

47

4.6.2. Mục tiêu của giải pháp hỗ trợ cho nông dân xã Tân Tiến

49

4.6.3. Đề xuất mô hình sản xuất nông nghiệp có triển vọng


TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

58

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PTCĐ

Phát triển cộng đồng

LHQ

Liên hiệp quốc

KT-XH

Kinh tế - xã hội

UBND

Ủy ban nhân dân

P.CT

Phó. Chủ tịch

TTTH


LN

Lợi nhuận

PRA

Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân
(Participatory Rural Appraisal)

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phân Loại Đất Và Đơn Vị Đất Của Xã Tân Tiến

7

Bảng 2.2. Tình Hình Sử Dụng Đất Của Xã Tân Tiến

8

Bảng 2.3. Diện Tích Của Một Số Cây Trồng Chính ở Xã Tân Tiến

12

Bảng 2.4. Tình Hình Chăn Nuôi Của Xã Tân Tiến Qua 3 Năm

13


Bảng.4.8. Kinh Phí Thực Hiện Chương Trình 134 ở Tân Tiến

33

Bảng 4.9. Khối Lượng Các Hạng Mục Hỗ Trợ Từ Chương Trình 134, 135 ở Xã Tân
Tiến

34

Bảng 4.10. Đánh Giá Chung Của Người Dân Địa Phương Về Tác Động Của Chính
Sách 134, 134

35

Bảng 4.11. Lượng Vối Vay Và Lãi Suất Vay Từ Ngân Hàng

36

Bảng 4.12. Mục Đích Sử Dụng Vốn Vay Của Nông Hộ Qua Điều Tra

37

Bảng 4.13. Kết Quả Và Hiệu Quả Sản Xuất Cây Lúa Trong 1 Vụ Trên 1 Ha

38

Bảng 4.14. Kết Quả Và Hiệu Quả Sản Xuất Cây Điều Bình Quân Trên 1 Ha

39

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
9

Hình 2.1. Bản Đồ Tổng Thể Xã Tân Tiến
Hình 2.2. Sơ Đồ Tổ Chức Ban Quản Lý Dự Án Chương Trình 134

x

27


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ Lục 2. Bảng Câu Hỏi Nông Hộ
Phụ lục 3. Các Chỉ Tiêu Kinh Tế - Kỹ Thuật Của Mô Hình Cao Cao Xen Điều
Phụ lục 4. Các Chỉ Tiêu Kinh Tế _ Kỹ Thuật Của Mô Hình Nuôi Gà Thả Vườn
Phụ Lục 5. Hiệu Quả Kinh Tế Của Mô Hình Nuôi Gà Thả Vườn
Phụ lục 6. Hiệu Quả Kinh Tế Của Mô Hình Ca Cao Xen Điều

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

đòi hỏi sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn quốc tế mới được chấp nhận của thị trường nước
ngoài. Trước bối cảnh đó, các chủ thể kinh tế của nước ta cần chủ động hoàn thiện
năng lực của mình về mọi mặt từ trình độ quản lý, đổi mới công nghệ và có chiến lược
kinh doanh hoàn hảo mới đảm bảo hội nhập kinh tế thế giới tạo ra nhiều lợi ích. Hơn
thế nữa, Nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ cho các chủ thể kinh tế, người sản
xuất có điều kiện thuận lợi trong sản xuất kinh doanh nhưng không vi phạm lau65t
chơi của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Đặc biệt, quan tâm đến các vùng khó
khăn trong nước trên cơ sở xây dựng và thực hiện các chính sách hỗ trợ hữu hiệu về
những mặt cơ bản trong sản xuất và đời sống cho người dân nhằm đạt được mục tiêu
dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Trên thực tế, tỉnh Bình Phước nói chung và xã Tân Tiến, huyện Bù Đốp nói
riêng thuộc diện khó khăn, do đó địa phương này được hưởng các chính sách 134, 135
của Chính phủ từ năm 2004 đến nay. Thông qua chính sách này, các điều kiện cho sản
xuất và đời sống của người dân được cải thiện đáng kể, từ đó góp phần mang lại sự đổi
mới của cộng đồng và nâng cao mức sống cho người dân trên địa bàn xã Tân Tiến. Để
làm rõ tác động của chính sách 134, 135 của Chính phủ đến sản xuất và đời sống
người dân ở xã Tân Tiến, tôi tiến hành thực hiện đề tài “ Tìm Hiểu Tác Động của
Chính Sách 134, 135 Đến Sản Xuất và Đời Sống Người Dân ở Xã Tân Tiến,
Huyện Bù Đốp, Tỉnh Bình Phước”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nhận dạng điều kiện tự nhiên của xã Tân Tiến huyện Bù Đốp và đánh giá thực
trạng sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu các chính sách 134, 135 đã được triển khai thực hiện ở xã Tân Tiến
qua các năm từ 2005 – 2008, qua đó nhận dạng những thuận lợi và khó khăn trong
thực hiện chính sách ở địa phương.

2


- Đánh giá các tác động của chính sách 134, 135 đến sản xuất và đời sống của


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Lĩnh vực nghiên cứu về đánh giá tác động của chính sách 134, 135 ở xã Tân
Tiến đã được địa phương trình bày trong báo cáo của xã tháng 2/2009. Tuy nhiên, báo
cáo này chỉ dừng lại ở mức độ thông tin các công việc đã triển khai thực hiện từ năm
2004- 2008. Vì vậy, chưa phản ánh hết các tác động của chính sách và chưa phản ánh
về nhu cầu, nguyện vọng của người dân về chính. Vấn đề đặt ra là cần hiểu đúng các
tác động của chính sách đến sản xuất và đời sống của người dân ở xã Tân Tiến nhằm
hoàn thiện các giải pháp trong triển khai chính sách, góp phần gia tăng hiệu quả chính
sách đối với cộng đồng dân cư trên địa bàn. Các mục tiêu nghiên cứu được xác định
trong đề tài này là cơ sở cho phép tiếp cận và nhận dạng đầy đủ các tác động của chính
sách 134, 135 đến sản xuất và đời sống của người dân xã Tân Tiến. Quá trình nghiên
cứu này có phân tích các tài liệu từ quyết định 134, 135 của Thủ tướng Chính phủ ( nội
dung chính sách 134, 135), các báo cáo của huyện Bù Đốp về tình hình thực hiện
chính sách 134, 135 trên địa bàn huyện và các số liệu thống kê có liên quan.
2.2 Đặc điểm tổng quát của địa bàn nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Trước 1/1/2005, diện tích tự nhiên của xã Tân Tiến theo bản đồ địa giới hành
chính 364 là 4.044,61 ha. Đến năm 2005, theo số liệu thống kê đất đai được đo trên
bản đồ thì diện tích tự nhiên củ của xã là 4.277,2541 ha, tăng 232,6441 ha so với trước
đó. Tuy nhiên, theo báo cáo của xã năm 2009, diện tích tự nhiên toàn xã là 4.277 ha.
Xã Tân Tiến là một xã biên giới của huyện Bù Đốp, có đường biên giới giáp
Cmpuchia dài 4,5 km. Đây là một xã vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn.

4


tháng, bắt đầu từ tháng 12 – cuối tháng 4 và mùa mưa kéo dài 7 tháng, bắt đầu từ
tháng 5 đến cuối tháng 11. Trong đó, tổng lượng mưa trung bình các tháng ở mùa khô
là 188mm chiếm 8,6% tổng lượng mưa cả năm, trong khi đó ở mùa mưa có tổng lượng
mưa ở các tháng là 2.006mm, chiếm 91,6% tổng lượng mưa cả năm. Chính vì vậy, đã
chi phối hoạt động sản xuất nông nghiệp của địa phương và chủ yếu tập trung mùa vụ
ở mùa mưa để có nước tưới. Bên cạnh đó, ẩm độ trung bình cả năm ở mức 81%, trong
đó ẩm độ thấp nhất vào mùa khô là 16% và cao nhất ở mùa mưa là 100%.
5


d) Về thủy văn
Trên địa bàn xã có nhiều sông suối chảy qua bao gồm:
- Sông Bé có chiều dài chảy qua địa bàn xã là 5.890m, chảy theo hướng Đông
Bắc – Tây Nam. Sông có bề mặt 80 – 100m, có nơi rộng đến 130m, sông có nước
thường xuyên.
- Sông Măng nằm giữa ranh giới Việt Nam – Campuchia, có chiều dài chảy qua
địa bàn xã là 2.725m. Sông này chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và có nước
thường xuyên.
- Suối K2 dài 3.270m, chảy theo hướng Đông bắc – Tây Nam và có nước liên
tục
- Suối đá dài 1.550m, chảy theo hướng Bắc – Nam, đổ vào suối K2 và có nước
thường xuyên.
- Đầu nguồn K2 ( nhà ông Thêm) có chiều dài 2.110m, chảy theo hướng Đông
Bắc – Tây Nam và có nước theo mùa.
- Suối Chằn Riu có chiều dài 2.910m, chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam
và có nước liên tục.
- Suối Cây Da có chiều dài 600m, chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam và có
nước theo mùa.
- Suối Ông Ba Nghé có chiều dài 1.270m, chảy theo hướng tiệm cận gần Đông
bắc – Tây Nam và có nước theo mùa.

2. Đất nâu vàng trên đá Bazan

2.724,35

63,69

3. Đất nâu vàng trên phù sa cổ

294,71

6,89

II. Nhó, đất dốc tụ

694,25

16,23

1. Đất dốc tụ

694,25

16,23

III. Đất mặt nước

435,56

10,18



Tổng diện tích

4.277,25

100,00

2.

Đất sản xuất nông nghiệp

4.007,56

93,69

-

Cây công nghiệp dài ngày

1.557

36,40

-

Cây công nghiệp ngắn ngày

150

3,51


6,31

Nguồn tin:Niện giám thống kê huyện Bù Đốp 2007 và Báo cáo xã Tân Tiến 2008
Qua bảng 2.2 phản ánh, trên địa bàn xã Tân Tiến có tổng diện tích đất nông
nghiệp chiếm trên 93% so với tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó, diện tích cây hàng
năm là 1.753 ha, chiếm khá cao gần 41% tổng diện tích đất tự nhiên. Qua đó cho thấy,
tiềm lực nông nghiệp gắn với cây hàng năm, trong khi cây công nghiệp dài ngày chỉ
đứng hàng thứ hai với 1.557 ha, chiếm trên 36%. Ngoài ra đất nuôi trồng thủy sản
cũng khá nhiều so với địa bàn vùng Trung du, cụ thể diện tích nuôi trồng thủy sản có
435,56 ha, chiếm trên 10% tổng diện tích tự nhiên. Như vậy với thực trạng tài nguyên
đất đai của xã cho thấy tính đa dạng trong sản xuất nông nghiệp với các loại cây trồng
lâu năm, hàng năm và nuôi trồng thủy sản.

8


Hình 2.1. Bản Đồ Tổng Thể Xã Tân Tiến

Nguồn tin: Ban địa chính xã Tân Tiến

9


2.2.2. Điều kiện văn hóa - xã hội
a) Dân số - lao động và việc làm
Dân số: Theo báo cáo của xã Tân Tiến tháng 2/2009, toàn xã có 1.831 hộ dân
cư với 8.048 nhân khẩu ( bình quân mỗi hộ có từ 4 – 5 người). Trên địa bàn xã có 9
dân tộc anh em cùng chung sống ( Kinh, Tày, Nùng, Hoa, Khơ Me, S tiêng, Mường,
Thái và Dao). Trong đó, có 690 hộ đồng bào dân tộc, chiếm 37,68% tổng số hộ trên

hội, họp và lễ hội ở nhà văn hóa của khu dân cư. Tuy nhiên, do quỹ đất khu dân cư còn
quá ít, chưa có kinh phí đền bù nên khuôn viên 6 nhà văn hóa ở 6 ấp còn rất hẹp, vì
vậy mỹ quan nhà văn hóa chưa thật sự đẹp, khang trang và chưa đáp ứng hết nhu cầu
sinh hoạt văn hóa cộng đồng ở địa phương. Mặt khác, trung tâm văn hóa xã cũng chưa
được xây dựng do không có quỹ đất và kinh phí nên môi trường sinh hoạt văn hóa của
địa phương gặp nhiều khó khăn.
- Về Thông tin liên lạc: Trên địa bàn xã hiện có 7 cụm loa, điểm tập trung tại
các khu dân cư và trung tâm xã, chưa có hệ thống thông tin liên hoàn khắp các thôn
nên công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước và qui định xủa địa phương chưa thật sự mang lại hiệu quả. Cụ thể, một số ít
người dân thiếu thông tin đã dẫn đến những sai phạm pháp luật về an toàn giao thông,
phòng chống lụt bão, bảo vệ rừng và các vấn đề xã hội khác.
- Về Thể dục thể thao: Các hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn xã Tân Tiến
còn rất hạn chế do thiếu quỹ đất để xây dựng các sân bóng đa, bóng chuyền và các
hoạt động thể thảo khác. Chính vì vậy, các phong trào thể dục của xã tham gia cấp
huyện chưa mang lại thành tích cao.
- Về Chính sách y tế: Trạm y tế xã đã được xây dựng, cơ sở vật chất và trang
thiết bị khá tiện nghi, do đó kịp thời khám chữa bệnh cho nhân dân, đảm bảo là nơi sơ
cấp cứu ban đầu hữu hiệu trước khi chuyển lên tuyến y tế huyện và tỉnh. Ngoài ra, mỗi
thôn đều có một cộng tác viên y tế thôn bản được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ y tế
nên hoạt động của mạng lưới này đã đáp ứng kịp thời công tác chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân và phổ biến, tuyên truyền các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế cộng
đồng đến mọi người dân.
2.2.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã Tân Tiến
a) Sản xuất nông nghiệp
- Trồng trọt
Ngành trồng trọt là thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân
Tiến. Lĩnh vực trồng trọt tập trung vào một số cây trồng chiếm diện tích lớn như ca6y

11


624

152,94

2

Cây cao su

63

154

90

142,85

3

Cây cà phê

61

63

2

3,28

4


50

7,62

7

Cây ăn quả

94

112

18

19,15

Tổng cộng

1.854

2.725

871

46,98

Nguồn tin:Niên giám thống kê huyện Bù Đốp 2007 và tính toán tổng hợp
Từ bảng 2.3 cho thấy, cây điều là cây trồng chính của xã do chiếm diện tích lớn
nhất và có diện tích tăng qua 3 năm với lượng tăng 624 ha giữa năm 2007 so với 2005,

tuyệt đối
1

Trâu

453

517

64

14,13

2



580

990

410

70,69

3

Heo

1.545

b) Tiểu thủ công nghiệp – dịch vụ
Hoạt động ở lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã chưa
phát triển. Chủ yếu có một số hộ kinh doanh các ngành nghề đơn giản qui mô nhỏ như
xay xát, rèn, hàn, mộc, bánh mì, đậu hũ...chưa có xưởng chế biến công nghiệp với máy
móc hiện đại đóng trên địa bàn xã.
Ngoài ra, trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn xã cũng còn đơn điệu và nhỏ lẽ.
Hiện tại, ở xã có một chợ ở ấp Tân Hòa và một số hộ kinh doanh buôn bán nhỏ về vật
tư nông nghiệp, tạp hóa, thức ăn gia súc với qui mô nhỏ, ít vốn đầu tư (có 46 hộ
thương nghiệp dịch vụ sử dụng 99 lao động)
c) Tình hình sử dụng điện

13


Đến năm 2008, toàn xã có 1.432 hộ được sử dụng điện, chiếm tỷ lệ 78,21%
trong tổng số hộ toàn xã. Hiện tại chương trình 135, 134 của Chính phủ đang tập trung
giải quyết nhu cầu điện của hộ dân sống trên địa bàn xã chưa được sử dụng điện.
d) Giao thông nông thôn
Toàn xã có 27 tuyến đường giao thông nông thôn nối liền từ trung tâm xã đến
các cụm dân cư trên địa bàn với tổng chiều dài 71,69 km, trong đó có 4,46 km đường
nhựa, nhờ đó tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong xã lưu thông, trao đổi hàng
hóa ở nội bộ và bên ngoài xã.
e) Về nước sinh hoạt và thủy lợi
Trước đây, nhân dân trên địa bàn chủ yếu sử dụng nguồn nước sông, suối, bàu
và giếng, ao tự đào để phục vụ sinh hoạt và sản xuất. Từ khi có chính sách 168 của
Chính phủ, các công trình thủy lợi ở địa phương được xây dựng đã df9a1p ứng nhu
cầu nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất cho người dân địa phương.
2.2.4. Những thuận lợi và khó khăn
a) Thuận lợi
- Tài nguyên đất đai và khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status