Đề thi thử THPTQG năm 2018 môn sinh học megabook đề số 5 file word có lời giải chi tiết - Pdf 50

Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.

ĐỀ SỐ 5


BỘ ĐỀ THI THPT QUỐC GIA CHUẨN CẤU TRÚC BỘ GIÁO DỤC
Môn: Sinh học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Có bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
A. 16

B. 64

C. 61

D. 63

Câu 2: Từ các ribônuclêôtit A và U có thể tạo ra tối đa bao nhiêu bộ ba mã hóa các axit
amin?
A. 4

B. 5

C. 6

D. 7

Câu 3: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 có đường kính
khoảng bao nhiêu?


C. Nitơ trong nước.

D. Nitơ trong đất và trong không khí.

Câu 7: Những ý nào dưới đây nói về ý nghĩa của quang hợp đối với đời sống của các sinh vật
trên Trái Đất?
1. Tạo ra chất hữu cơ.
2. Tích lũy năng lượng.
3. Giữ trong sạch bầu khí quyển.
4. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
A. 1

B. 2

C. 4

D. 3

Câu 8: Trong quang hợp ở cây xanh, sản phẩm nào dưới đây được tạo thành ở pha sáng?
A. NADPH, ATP, O2

B. NADPH

C. ATP

D. O 2

Câu 9: Theo định luật Hacđi - Vanbec, các quần thể sinh vật ngẫu phối nào sau đây đang ở
trạng thái cân bằng di truyền?


C. Hướng nước, hướng trọng lực.

D. Hướng sáng, hướng nước.

Câu 11: Ưu thế nổi bật của hình thức sinh sản hữu tính là
A. có nhiều cá thể tham gia vào cơ chế sinh sản.
B. cơ thể con không phụ thuộc nhiều vào cơ thể mẹ.
C. tạo nhiều biến dị là cơ sở cho tính da dạng và tiềm năng thích nghi.
D. số lượng cá thể con được tạo ra nhiều.
Câu 12: Pha sáng của quang hợp là
A. quá trình khử H 2O nhờ năng lượng ánh sáng.
B. quá trình ôxi hoá H 2O nhờ năng lượng ánh sáng.
C. quá trình khử CO2 nhờ năng lượng ánh sáng.
D. quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH.
Câu 13: Ở động vật, có bao nhiêu hình thức hô hấp chủ yếu?
A. 1

B. 3

C. 4

D. 2

Câu 14: Một sinh vật có kiểu gen Aa. Khi phát sinh giao tử, cặp NST mang kiểu gen này ở
một sổ tế bào sinh tinh không phân li trong giảm phân II nhưng phân li bình thường ở giảm
phân I. Các loại giao tử có thể được hình thành từ các tế bào sinh tinh bất thường đó là
A. A, a.

B. Aa, O.


D. Kỉ Pe cmi

Câu 18: Thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển quan niệm về chọn lọc tự nhiên của Đacuyn ở
những điểm nào sau đây?
1. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động tới từng cá thể riêng lẻ mà tác động tới cả quần thể.
2. Chọn lọc tự nhiên dựa trên cơ sở tính biến dị và di truyền của sinh vật.
3. Chọn lọc tự nhiên không tác động tới từng gen mà tác động tới toàn bộ vốn gen
4. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng cho quá trình tiến hóa.
A. 2, 3

B. 1, 3, 4

C. 1, 2, 3, 4

D. 1, 2, 4

Câu 19: Trong quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm biến đổi nhanh
nhất tần số tương đối của các alen trong một gen nào đó?
A. Chọn lọc tự nhiên

B. Các yếu tố ngẫu nhiên

C. Giao phối không ngẫu nhiên

D. Đột biến

Câu 20: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, khi nói về các nhân tố tiến hóa phát biểu nào sau đây
sai?
A. Đột biến và giao phối ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

D. I, III, IV.

Câu 23: Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn (m) nằm trên nhiễm sắc thể X không
có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai
bị bệnh máu khó đông với xác suất 25%?
A. XM XM  XM Y

B. XM Xm  Xm Y

C. Xm Xm  Xm Y

D. Xm Xm  XM Y

Câu 24: Lai 2 cây cà chua thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục thu được F1 100%
quả đỏ, tròn. Cho F1 lai với F1 ở F2 xuất hiện 4 loại kiểu hình trong đó quả vàng, tròn chiếm
9%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và không có đột biến xảy ra, trong các kết luận
dưới đây, kết luận đúng là
A. F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với f  36% .
B. F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với f  20% .
. C. F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với f  32% .
D. F1 hoán vị gen xảy ra ở một bên với f  40% .
Câu 25: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng quy định tính trạng
màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ; A-bb và aaB- : hoa hồng, aabb : hoa trắng. Phép lai P :
Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?
A. 2 đỏ : 1 hồng : 1 trắng.

B. 3 đỏ : 1 hồng : 1 trắng.

C. 1 đỏ : 3 hồng : 4 trắng.


đều có lợi.
B. Trong quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác, kích thước cơ thể sinh vật ăn thịt luôn lớn
hơn kích thước cơ thể con mồi.
C. Trong quan hệ kí sinh, kích thước cơ thể sinh vật kí sinh nhỏ hơn kích thước cơ thể sinh
vật chủ.
D. Trong quan hệ hội sinh, có một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không bị hại.
Câu 29: Ví dụ nào sau đầy thể hiện quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh
vật?
A. Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường.
B. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn các cây thông nhựa sống riêng rẽ.
C. Vào mùa sinh sản, các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ.
D. Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Câu 30: Nhân tố nào sau dày là nhân tố sinh thái hữu sinh?
A. Động vật.

B. Độ pH.

C. Ánh sáng.

D. Nhiệt độ.

Câu 31: Khi cho lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, hiện
tượng di truyền trội không hoàn toàn sẽ cho đời F2 có tỷ lệ phân li kiểu hình là
A. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn.

B. 3 trội : 1 lặn.

C. 2 trội : 1 trung gian : 1 lặn.

D. 1 trội : 1 trung gian : 2 lặn.

(3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
A. (1), (2), (4).

B. (2), (3), (4).

C. (1), (3), (4).

D. (1), (2), (3).

Câu 35: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến, các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con
có tỉ lệ phân li kiểu gen giống tỉ lệ phân li kiểu hình?
A.

AB
AB
Dd 
dd.
ab
ab

B.

Ab
aB
Dd  dd.
aB
ab



Câu 37: Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần
chủng được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ : 9 cây hoa
đỏ : 7 cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên. Theo lý thuyết,
có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 6 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
I. Tính trạng màu hoa chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.
II. F3 có tỉ lệ cây hoa trắng thuần chủng là 18,37%
III. Có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ ở loài thực vật này.
IV. Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỉ lệ 16,33%.
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 38: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G,
H, I.

Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Lưới thức ăn này có tối đa 5 chuỗi thức ản.
II. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
III. Loài D có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc cấp 4.


Câu 40: Phép lai P:

C. 4

D. 2

AB D d AB D
X X 
X Y , thu được F1 . Trong tổng số cá thê ở F1 , số cá thể
ab
ab

cái có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng chiếm 33%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng,
các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá
trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. F1 có tối đa 36 loại kiểu gen.
II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 20 cm.
III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.
IV. F1 có 30% số cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng.
A. 3

B. 4

C. 2

D. 1

Đáp án

16-D

17-B

18-D

19-B

20-B

21-A

22-B

23-B

24-A

25-D

26-D

27-D

28-B

29-C

30-A


bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Theo lý thuyết, từ các ribônuclêôtit A và U có thể tạo ra tối đa : 23  8 bộ ba, trong số các bộ
ba này, có một bộ ba không mã hoá axit amin (bộ ba kết thúc), đó là: UAA số bộ ba mã hoá
axit amin có thể tạo ra là: 8  1  7 .
Câu 3: Đáp án D
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức xoắn 3 có đường kính khoảng
300 nm.
Câu 4: Đáp án C
Quá trình thụ phấn là kiểu gen tự kết hợp với chính nó. Vậy phép lai “AaBb x AaBb” minh
hoạ cho quá trình tự thụ phấn.
Câu 5: Đáp án A
Trong tự nhiên, những đột biến liên quan đến càng nhiều cặp NST thì càng ít gặp  vậy
dạng ít gặp nhất trong các dạng trên là 2n  2  2
Câu 6: Đáp án B
Nguồn chủ yếu cung cấp nitơ tự nhiên cho cây là nitơ trong đất.
Câu 7: Đáp án C
Cả 4 ý trên đều nói về ý nghĩa của quang hợp với đời sống của các sinh vật trên Trái Đất.
Câu 8: Đáp án A
Trong quang hợp ở cây xanh, sản phẩm được tạo thành ở pha sáng NADPH, ATP,O2
Câu 9: Đáp án C
- Quần thể có cấu trúc di truyền 100% đổng hợp thì luôn ở trạng thái cân bằng di truyền  I,
V ở trạng thái cân bằng di truyền  loại A, D.
- Quần thể có cấu trúc di truyền 100% dị hợp thì không ở trạng thái cân bằng  loại VI 
loại B.
Câu 10: Đáp án C
- Đỉnh rễ sinh trưởng theo hướng của trọng lực gọi là hướng trọng lực dương.
- Rễ cây hướng tới nguồn nước gọi là hướng nước
Câu 11: Đáp án C
Sinh sản hữu tính là kiểu sinh sản tạo ra cơ thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn
bội đực với giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới.

Câu 16: Đáp án D
Một tập hợp sinh vật được xem là một quần thể nếu thoả mãn :
+ Tập hợp cá thể cùng loài.
+ Sống trong khoảng không gian xác định, thời gian xác định.
+ Có thể giao phối với nhau tạo ra thế hệ sau.
Dựa vào những thông tin trên ta thấy A, B, C đều là quần thể sinh vật. Chỉ có D không phải là
quần thể sinh vật vì chúng không sống trong cùng một không gian xác định.
Câu 17: Đáp án B
Trong quá trình phát sinh phát triển của sự sống trên Trái Đất, dương xỉ phát triển mạnh nhất
vào kỉ Cacbon.
Trang 10 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
Câu 18: Đáp án D
Thuyết tiến hóa hiện đại đã phát triển quan niệm về chọn lọc tự nhiên của Đacuyn ở những
điểm 1, 2, 4.
- Ý 3 là quan điểm của thuyết tiến hóa hiện đại chứ không phải được phát triển từ quan niệm
của Đacuyn.
Câu 19: Đáp án B
Trong quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố tiến hóa làm biến đổi nhanh nhất tần số tương dối
của các alen trong một gen nào đó là các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 20: Đáp án B
- A đúng, đột biến tạo nguyên liệu sơ cấp, còn giao phối ngẫu nhiên tạo nguyên liệu thứ cấp
cho quá trình tiến hóa.
- B sai vì đột biến có thể phát sinh những biến dị có lợi, có hại hoặc trung tính.
- C đúng, vì yếu tố ngẫu nhiên xảy ra đột ngột, không theo một hướng xác định, do thiên tai
hoặc dịch bệnh nên có thể thể loại alen có lợi ra khỏi quần thể.
- D đúng, chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa quy định chiều hướng và nhịp độ tiến hóa nên

bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
F2 :  aa, B  9%   aa, bb   25%  9%  16%  40%ab  40%ab  50%ab  32%ab

 Hoán vị gen xảy ở một bên với tần số  50%  32%  .2  36% hoặc hoán vị gen xảy ra ở
hai bên với tần số  50%  40%  .2  20%
Câu 25: Đáp án D

P : Aabb  aaBb  1Aa :1aa 1Bb :1bb   1AaBb :1Aabb :1aaBb :1aabb

 kiểu hình : 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng
Câu 26: Đáp án D
Hệ sinh thái nằm ở vùng Bắc cực là “Đồng rêu hàn đới”
Câu 27: Đáp án D
Quan sát hình ảnh ta thấy cặp NST giới tính XY tăng thêm một chiếc X dẫn đến cặp NST
giới tính trở thành XXY  đây là bộ NST của người bị hội chứng Claiphentơ.
Câu 28: Đáp án B
- A là phát biểu đúng
- B là phát biểu sai ví dụ ở những loài trăn, răn và cá Black Swallower có thể nuốt chửng con
mồi lớn hơn chính nó.
- C là phát biểu đúng vì trong quan hệ kí sinh thì vật kí sinh sống nhờ trên cơ thể của vật chủ
nên có kích thước nhỏ hơn cơ thể vật chủ.
- D là phát biểu đúng.
Câu 29: Đáp án C
- A không chọn vì “Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá sống trong cùng một môi trường” là
mối quan hệ ức chế cảm nhiễm trong quần xã.
- B, D không chọn vì đây là những mối quan hệ hỗ trợ nhau trong quần thể.
- C chọn vì “các con cò cái trong đàn tranh giành nơi làm tổ” đây chính là ví dụ thể hiện mối
quan hệ cạnh tranh trong quần thể.
Câu 30: Đáp án A
- Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh: Là tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường quanh

0,36  0,54

0, 6
 0, 7
2

Tần số alen a là: 1  0,7  0,3

 Qua ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng nên có cấu trúc di truyền là:
p2 AA  2pqAa  q2aa  1  0, 49AA : 0, 42Aa : 0,09aa
Câu 33: Đáp án D
P: X A Xa  Xa Y (cặp NST của con cái không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra
bình thường, giảm phân của con đực diễn ra bình thường
GP: XA Xa ,O Xa , Y
F1: XA Xa Xa , XA Xa Y, Xa O, OY
* Lưu ý : Cặp NST X A X a không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường
tạo giao tử là X A X a , O. Nên với bài này ta có thể chọn ngay được phương án đúng.
Câu 34: Đáp án C
Để phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên ta xét các ý sau:
- (1) đúng
- (2) sai vì nếu lấy rừng làm nương rẫy làm cây xanh bị chặt phá  giảm tài nguyên thiên
nhiên.
- (3) đúng, tài nguyên tái sinh như : đất, nước, sinh vật... chúng có khả năng tái sinh khi con
người sử dụng hợp lí, còn nếu con người sử dụng không hợp lý thì tài nguyên này không kịp
tái sinh.
Trang 13 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.


- Xét C:

Ab aB
Ab Ab aB ab

1
:1
:1 :1  kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1  chọn C
ab ab
aB ab ab ab

- Xét D:

AB aB
AB Ab aB ab

1
:1
:1 :1  kiểu hình 2 : 1 : 1  loại D
ab ab
aB ab ab ab

Câu 36: Đáp án D
P : 0,5 AA : 0,5 Aa  1

- I đúng, quần thể tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp tử tăng lên và tỉ lệ dị hợp tử giảm đi qua các
thế hệ.
- II đúng
1

Câu 37: Đáp án C
Khi giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng được F1 có 100% cây
hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỷ lệ : 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng  tính
trạng màu hoa chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu bổ sung  I đúng
Quy ước 2 cặp alen quy định màu hoa là A, a và B, b. Ta có sơ đồ lai:

F1 :AaBb



G F1 : AB, Ab,aB,aB

AaBb
AB, Ab,aB,ab

F2 : 9A B  : 3A bb : 3aaB  :1aabb
Cây hoa trắng ở F2 (1AAbb, laaBB, laabb, 2Aabb, 2aaBb) sẽ tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ :
3
2
2
ab : Ab : aB .
7
7
7

2
2
2 3
2 
3

Vậy có 3 phát biểu đúng
Câu 38: Đáp án C
Chuỗi thức ăn ở lưới thức ăn trên là:
- 1. A  B  C  D  E
- 2. A  F  D  E
- 3. A  F  E
- 4. A  G  F  D  E
- 5. A  G  F  E
- 6. A  G  H  I  E
Có 6 chuỗi thức ăn  I sai
- II đúng vì loài A và loài E tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.
Trang 15 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.
- III đúng vì D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 khi D nằm trong chuỗi thức ăn “
A  F  D  E ”, D thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 khi D nằm trong chuỗi thức ăn “
A  B  C  D  E ”.

- IV đúng, vì F tham gia vào 4 chuỗi thức ăn, còn G chỉ tham gia vào 3 chuỗi thức ăn.
Vậy có 3 phát biểu đúng
Câu 39: Đáp án C
A : bình thường >> a: bệnh N
B : bình thường >> b : bệnh M
- (2), (6) bị bệnh M nên đều có kiểu gen là X Ab Y
- (9) chị bệnh N nên kiểu gen của (9) là: XaB Y  (5) cho giao tử X aB và (5) nhận 1 giao tử
X Ab từ (2)  Kiểu gen của (5) là X Ab XaB  I đúng

- (4) và (8) không bị cả 2 bệnh nên kiểu gen của (4) và (8) đểu là XABY

1
1
- X D Xd  X D Y  X D X D : X D Y : X D Xd : X d Y
4
4
4
4

Trang 16 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Truy cập Tailieugiangday.com hoặc liên hệ hotline: 096.991.2851 để tải bản word
bộ đề thi thử Sinh học THPT QG 2018 và 2019 được cập nhật sắp tới.

-

AB AB

 2 căp gen dị hợp trên cùng nằm trên một cặp NST lai với nhau cho 10 kiểu
ab ab

gen

 Số kiểu gen tối đa ở F1 là: 4.10  40 kiểu gen  I sai
Số cá thể cái có kiểu hình trội cả về 3 tính trạng là  A;B   XD X  33%  0,33

  A, B    0,33: 0,5  0,66   aa, bb   0,66  0,5  0,16
  aa, B  A, bb  0, 25  0,16  0,09  9% 

Mà 16%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status