Tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản và phòng trị bệnh phân trắng lợn con tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại huyện Ba Vì thành phố Hà Nội (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ NGỌC THÀNH
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH
PHÂN TRẮNG LỢN CON TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THANH LỊCH
XÃBA TRẠI, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀNỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành: Thú y
Khoa: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÝ NGỌC THÀNH
Tên chuyên đề:
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN VÀ PHÕNG TRỊ BỆNH
PHÂN TRẮNG LỢN CON TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THANH LỊCH
XÃBA TRẠI, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀNỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Em xin trân trọng cảm ơn !
Tháinguyên,ngày16 tháng12năm2017
Sinh viên

LÝ NGỌC THÀNH


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
Phần 1 MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấnđề .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đềtài ..................................................................................... 1
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1 Cơ sở khoa học của đềtài .......................................................................... 3
2.1.1.Kỹ thuật chăn nuôi lợnnái ........................................................................ 3
2.1.2.Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theomẹ ....................................................... 12
2.1.3.Sinh lý tiết sữa của lợnnái ...................................................................... 16
2.1.4.Những đặc điểm của lợn con giai đoạn theomẹ ..................................... 21
2.1.5.Đặc điểm bệnh phân trắng lợncon.......................................................... 25
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoàinước .............................................. 29
2.2.1.Tình hình nghiên cứu trongnước ............................................................ 29
2.2.2.Tình hình nghiên cứu ở nướcngoài ........................................................ 30
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP ....................... 30
3.1. Đối tượng và phạm vi ............................................................................ 30
3.2. Địa điểm và thời gian ............................................................................. 30

Trang
Bảng 4.1. Khẩu phần ăn cho đàn lợn .............................................................. 35
Bảng 4.2. Tình hình sinh sản của đàn lợn nái ................................................. 42
Bảng 4.3. Một số chỉ tiêu số lượng lợn con của các loại lợn nái ( n = 6) ....... 43
Bảng 4.4. Một số chỉ tiêu chất lượng lợn con của các loại lợn nái ................. 45
Bảng 4.5. Tình hình cảm nhiễm bệnh sinh sản sau đẻ của các lại lợn nái ...... 46
Bảng 4.6. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo các tháng ........................ 47
Bảng 4.7. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo tính biệt .......................... 48
Bảng 4.8. Tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng theo giống .............................. 48
Bảng 4.9. Kết quả điều trị bệnh phân trắng lợn con ....................................... 49
Bảng 4.10. Kết quả phục vụ sản xuất.............................................................. 50


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CP

:CharoenPokphand

Cs

: Cộngsự

KHKT

: Khoa học kỹ thuật

NXB

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn sản xuất, được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y – Đại học Nông lâm Thái Nguyên cùng với sự
giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập, chúng tôi thực hiện
đề tài: “Tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản và phòng trị bệnh phân
trắng lợn con tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì,
Thành phố HàNội.”
1.2. Mục tiêu của đềtài
- Thực hiện phương châm “học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với
thực tiễn sản xuất”, nhằm củng cố kiến thức lý thuyết và nâng cao hiểu biết
về thực tế, phục vụ cho công tác saunày.


2

- Kết quả góp phần đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu thực tiễn, nâng cao năng xuất đàn lợn giống, góp
phần vào sự phát triển kinhtế.
- Hình thành phong cách làm việc sáng tạo côngnghiệp.
- Hoàn thiện quy trình chăn nuôi lợn nái sinh sản và phòng trị bệnh
phân trắng lợncon.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của đềtài
2.1.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợnnái
2.1.1.1. Kỹ thuật chăn nuôi lợn náichửa
Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái chửa có vai trò quan trọng trong dây chuyền

chửa, cần theo dõi để phối giống lại kịpthời.
- Quy luật sinh trưởng phát triển của bào thai
+ Giai đoạn phôi thai (1- 22 ngày): Đặc điểm của giai đoạn này là hợp
tử bắt đầu phân chia nhanh chóng từ một khối tế bào thành các lá phôi. Đồng
thời ở thời kỳ này, nhau thai chưa hình thành nên cơ thể mẹ chưa có sự bảo vệ
hợp tử. Giai đoạn này phải chú ý khâu chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý đầy đủ
và khoahọc.
+ Giai đoạn tiền thai (23 - 38 ngày): Giai đoạn này bắt đầu hình thành
các cơ quan, bộ phận của cơ thể. Thời kỳ này nhau thai đã hình thành nên đã
có sự liên hệ giữa cơ thể mẹ và con, lợn mẹ đã có thể bảo vệ được cho phôi
thai của mình.
+ Giai đoạn thai nhi (39- đẻ): Đây là giai đoạn thai nhi phát triển nhanh
nhất về thể tích và khối lượng, hình thành đầy đủ các cơ quan bộ phận và hình
thành đầy đủ các đặc điểm của giống.
- Những biến đổi của cơ thể mẹ trong thời gian cóchửa
Cơ thể lợn mẹ trong thời gian có chửa thì sự tổng hợp vật chất được
đẩy mạnh, còn quá trình oxy hóa thì giảm tương đối. Quá trình trao đổi chất
và năng lượng tăng lên do sự đẩy mạnh các quá trình này ở cơ thể mẹ cũng
như cơ thể phôi thai. Đồng thời với quá trình trao đổi nhiệt là quá trình tích
lũy cácchấtdinhdưỡngtrongcơthểmẹtăngdần.Trongthờigianlợnnáichửa,cơ thể


5

trao đổi chất mạnh, quá trình đồng hóa lớn hơn quá trình dị hóa. Trung bình
khối lượng lợn nái tăng lên ở 20 - 30 ngày cuối của thời kỳ chửa. Qua nghiên
cứu cho thấy rằng, điều kiện ngoại cảnh có ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể lợn
nái có chửa như nhiệt độ, ánh sáng, thời tiết khí hậu, chăm sóc nuôi dưỡng,
mức độ dinh dưỡng,… Cường độ và thời gian tác động của mỗi yếu tố nêu
trên sẽ phản ánh nên các quá trình diễn ra trong cơ thể mẹ và cơ thể phôi thai

thể lợnmẹ.
Lợn chửa cần hạn chế thức ăn nhiều tinh bột và cho ăn thêm rau xanh.
Trong trường hợp chăn nuôi công nghiệp không có điều kiện cho ăn rau xanh
thì thức ăn cần bổ sung đầy đủ các thức ăn, khoáng và vitamin để tăng cường
chuyển hóa thức ăn để chống táo bón. Trước khi đẻ một tuần cần giảm thức
ăn đạm để phòng bệnh căng vú sauđẻ.
Số bữa ăn/ ngày: Ngày cho ăn hai bữa sáng, chiều. Cho ăn thức ăn tinh
trước, ăn rau xanh sau nếu có. Cung cấp đủ nước sạch cho nái chửa.
Nguồn thức ăn sử dụng cho lợn nái chửa: Nếu là chăn nuôi công nghiệp
chúng ta sử dụng thức ăn hỗn hợp và bổ sung thêm rau xanh càng tốt, một
ngày từ 3 - 4 kg rau xanh/ nái (cho nái chửa kỳ 1), và từ 2 - 3 kg/con/ngày
(chửa kỳ 2). Đối với lợn nái nuôi theo phương thức nhỏ, tận dụng (lợn nái
nội) có thể cho ăn các thức ăn địa phương có sẵn như ngô, cám gạo, bột sắn,
đậu tương, hoặc trộn phối các loại thức ăn đậm đặc theo tỷ lệ quyđịnh theo Lê
Hồng Mận,Bùi Đức Lũng(2003)[9].
Thức ăn của lợn nái chửa có nhu cầu phối hợp nhiều loại thức ăn, mùi
vị phải thơm ngon, không bị hôi thối, hư hỏng, thức ăn có phẩm chất tốt.
Trước lúc lợn nái đẻ cần giảm số lượng thức ăn, nhưng cần duy trì đủ
các chất dinh dưỡng bằng cách cho ăn các loại thức ăn có giá trị dinh
dưỡngcao.
Không cho lợn nái chửa ăn những loại thức ăn có chất độc, thức ăn bị
hôi thối, mốc, các chất kích thích dễ gây sảy thai như lá thầu dầu, khô dầu


7

bông,hoặcbỗngbãrượu.Khôngnênsửdụngquánhiềuthứcănkhôdầuđểnuôi

lợn


bệnh ký sinh trùng ngoài da. Ngoài ra còn tạo điều kiện gần gũi giữa
ngườivàlợn nái để thuận tiện cho việc nuôi dưỡng chăm sóc lợn nái khi đẻ.
Việc tắm cho lợn chửa cần tiến hành hàng ngày, đặc biệt là mùa hè nóng bức,
ngoài các tác dụng kể trên còn có tác dụng chống nóng cho lợn chửa.
Chuồng trại phải đảm bảo đúng theo quy định cho lợn nái chửa, theo
từng thời kỳ chửa. Mật độ nhốt: chửa kỳ 1 mỗi lô từ 3 – 5 con, chửa kỳ 2 nhốt
1 con một lô. Trong chăn nuôi công nghiệp ở giai đoạn chửa kỳ 2 có thể nhốt
mỗi con một cũi. Trước khi đẻ 1 tuần cần chuyển lợn lên cũiđẻ.
Yêu cầu chuồng trại phải đảm bảo vệ sinh thú y, khô ráo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Cần tạo không khí yên tĩnh, thoái mái cho lợn chửa nghỉ ngơi, dưỡng
thai, không gây tiếng ồn xáo trộn không cần thiết có ảnh hưởng xấu đến lợn.
Mỗi nái chửa cần có một phiếu theo dõi về hình thức chửa như thời
gian chửa, những biến cố sảy ra trong quá trình mang thai, nguy cơ sảy thai,
tỷ lệ chết thai… để có biện pháp sử lý đề phòng.
Bên cạnh đó thì chúng ta phải chú trọng đến công tác thú y đối với lợn
nái chửa. Trước khi chuyển lợn nái sang chuồng đẻ, ô chuồng cần được cọ
rửa sạch, phun sát trùng bằng thuốc sát trùng Crezin 5% hoặc bằng loại thuốc
sát trùng khác.
Trước khi đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng cho lợn nái.
Hàng ngày quan sát phát hiện những biểu hiện không bình thường của
lợn, kiểm tra sức khỏe, đo thân nhiệt xem có nóng, sốt không để có biện pháp
can thiệp kịp thời.
Quy trình tắm ghẻ: thường xuyên phát hiện ghẻ để điều trị kịp thời.
Ngoài ra 14 ngày trước ngày dự kiến đẻ, tắm lần thứ nhất sau đó 7 ngày tắm
lần thứ hai. Đây là điều kiện bắt buộc để dự phòng lợn mẹ bị ghẻ rồi lây
truyền sang lợn con ngay từ sausinh.


9


+ Ngày nuôi con thứ 4 đến ngày thứ 7: cho lợn ăn 4 kg thức ăn hỗn
hợp/ nái /ngày.
+ Từ ngày thứ 8 đến ngày cai sữa cho lợn mẹ ăn theo công thức tính:
Lượng thức ăn/ nái/ ngày = 2 kg + (số con x 0,35 kg/con)
+ Số bữa ăn trên ngày: 2 bữa (sáng, chiều)
+ Nếu lợn mẹ gầy thì cho ăn thêm 0,5 kg, lợn mẹ béo thì bớt đi 0,5 kg
thức ăn/ ngày.
+ Ngoài ra cho lợn nái ăn từ 1 – 2 kg rau xanh/ ngày sau bữa ăn tinh,
nếu có rau xanh.
+ Một ngày trước khi cai sữa, cho lợn mẹ ăn giảm đi 20 – 30 %
+ Ngày cai sữa cho lợn mẹ nhịn ăn.
+ Đối với những lợn nái có số con lớn hơn 10, đàn con mập, lợn mẹ
gầy thì cho lợn mẹ ăn theo khả năng (không hạn chế) bằng cách tăng số bữa
ăn/ ngày cho lợn mẹ.
Đối với lợn nái nội
Công thức tính nhu cầu thức ăn cho lợn nái nội nuôi con/ 1 ngày đêm:
Lợn nái nội có khối lượng cơ thể dưới 100 kg, mức ăn trong 1 ngày
đêm được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,2 kg + (số lợn con theo mẹ x 0,18 kg) Thức ăn thô
xanh: 0,3 đơn vị.
Lợn nái nội có khối lượng 100 kg trở lên, mức ăn cho 1 ngày đêm giai
đoạn nuôi con được tính như sau:
Thức ăn tinh = 1,4 kg + (số con theo mẹ x 0,18 kg) Thức ăn thô: 0,4
đơn vị
Định mức ăn cho một lợn nái nội nuôi con/ 1 ngày đêm.
- Kỹ thuật cho ăn


11

12

trênchuồng sàn thì kích thước 2,4 m x 1,6 m, với mỗi cũi cho lợn mẹ trong
chuồng có kích thước từ 2,2 – 2,4m x 0,7m.
2.1.2. Kỹ thuật chăn nuôi lợn con theomẹ
Mục đích của việc chăn nuôi lợn con giai đoạn bú sữa là áp dụng các
biện pháp khoa học kỹ thuật để lợn con đạt khối lượng cai sữa cao, khi nuôi
thịt lợn sinh trưởng phát triển nhanh, đồng thời là cơ sở để tạo giống tốt và
nâng cao được sức sống của lợncon.
Trước tiên là khâu trực đẻ phải đảm bảo để tỷ lệ số con sơ sinh còn
sống cao nhất, đây là công việc rất cần thiết, lợn con đẻ ra được lau khô bằng
vải xô mềm sạch theo trình tự miệng, mũi, đầu, mình, bốn chân. Sau đó cắt
rốn, sát trùng và cho vào lồng úm. Tiếp theo với tiến hành bấm nanh, bấm số
tai và thiến lợn đực. Lưu ý cho lợn con bú sữađầu.
Lợn con giai đoạn theo mẹ có 3 thời kỳ quan trọng, chúng ta cần tìm
hiểu rõ để có biện pháp tác động thíchhợp.
- Thời kỳ từ sơ sinh đến 1 tuầntuổi:
Là thời kỳ khủng hoảng đầu tiên của lợn con do sự thay đổi hoàn toàn
về môi trường, bởi vì lợn con chuyển từ điều kiện sống ổn định trong cơ thể
mẹ sang điều kiện tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài. Do vậy nếu
nuôi dưỡng không tốt, lợn con dễ bị mắc bệnh, còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp.
Mặt khác, lúc này lợn con mới đẻ còn yếu ớt, chưa nhanh nhẹn. Lợn mẹ
vừa đẻ xong, cơ thể còn mệt mỏi, đi đứng còn nặng nề vì sức khỏe chưa hồi
phục, nên dễ đè chết lợn con. Cần nuôi dưỡng chăm sóc tốt lợn con ở giai
đoạn này để giảm tỷ lệ chết.
- Thời kỳ 3 tuầntuổi:
Là thời kỳ khủng hoảng thứ 2 của lợn con, do quy luật tiết sữa của lợn
mẹ gây nên. Sản lượng sữa của lợn nái tăng dần sau khi đẻ và đạt cao nhất ở
giai đoạn 3 tuần tuổi, sau đó sản lượng sữa của lợn mẹ giảm nhanh, trong khi



14

thai, để hấp thu chất dinh dưỡng mới, nếu không nhận được Mg thì lợn
con sẽ bị rối loạn tiêu hóa, gây ỉa chảy tỷ với lệ chết cao.
Việc cố định đầu vú cho lợn con nên bắt đầu ngay từ khi cho chúng bú
sữa đầu. Theo quy luật tiết sữa của lợn nái, thì lượng sữa tiết ra ở các vú phần
ngực nhiều hơn những vú phần bụng, mà lợn con trong một ô thường có con
to con nhỏ không đều nhau. Nếu để lợn con tự bú thì những con to khỏe
thường tranh bú ở những vú phần trước ngực có nhiều sữa hơn, dẫn đến tỷ lệ
đồng đều của đàn lợn con rất thấp, trường hợp những con lợn yếu không tranh
bú được sẽ bị đói làm cho tỷ lệ chết của lợn con cao. Khi cố định đầu vú, nên
ưu tiên những con lợn nhỏ yếu được bú ở những vú phía trước ngực.Công
việc này đòi hỏi kiên trì, tỉ mỉ, bắt từng con cho bú và chúng quen hẳn với vị
trí bú thì mới thôi. Cũng có những trường hợp số lợn con đẻ ra ít hơn số vú thì
những lợn bú ở những vú phía sau có thể cho mỗi con làm quen với 2 vú, để
tăng cường lượng sữa cho lợn con, vừa tránh teo vú của lợnmẹ.
Bổ sung sắt cho lợn con:
Trong những ngày đầu, khi lợn con chưa ăn được, lượng sắt mà lợn con
tiếp nhận từ nguồn sữa mẹ không đủ cho nhu cầu của cơ thể, vì vậy lợn con
cần được bổ sung thêm sắt.
Nhu cầu sắt cần cung cấp cho lợn con ở 30 ngày đầu sau đẻ là 210
mg/ngày. Trong đó lượng sắt lợn mẹ cung cấp từ sữa chỉ đạt 10 – 20
mg/ngày, lượng sắt thiếu hụt cho 1 lợn con khoảng 150 – 180 mg, vì vậy mỗi
lợn con cần cung cấp thêm lượng sắt thiếu hụt. Trong thực tế thường cung cấp
thêm 200mg.
Nên tiêm sắt cho lợn con trong 2 – 3 ngày đầu sau khi sinh. Việc tiêm
sắt thường cùng làm với thao tác khác để tiết kiệm công lao động. Nếu cai sữa
lợn con ở lúc 3 tuần tuổi, tiêm 1 lần 100 mg sắt là đủ. Nếu cai sữa sau 3 tuần
tuổi, nên tiêm 200 mg sắt chia làm 2 lần, lần 1 tiêm lúc 3 ngày tuổi

làm quen với thức ăn và sớm biết ăn tốt để tạo điều kiện cho việc cai sữasớm


16

hơn. Hạn chế tình trạng nhiễm ký sinh trùng và vi khuẩn do lợn con
hay gặm nhấm nền chuồng, thành chuồng. Thường sau 6 – 10 ngày tuổi lợn
con mọc thêm răng nên hay ngứa lợi, nên có thức ăn nhấm nháp cả ngày đỡ
ngứa lợi thì lợn con bớt gặm lungtung.
Thường bắt đầu tập ăn từ 7 – 10 ngày tuổi, với lợn cai sữa sớm lúc 21
ngày tuổi thì phải tập cho lợn con ăn từ lúc 5 ngày tuổi, tốt nhất là nên sử
dụng loại thức ăn hoàn chỉnh sản xuất dành riêng cho lợn con tập ăn đến 8 kg.
Thức ăn tập ăn sớm cho lợn con thường ép thành dạng mảnh như cốm, thơm
ngon, vệ sinh sạch sẽ. Với chuồng lợn nái đẻ cũi, máng tập ăn để ở ngăn lợn
con. Với chuồng lợn nái nuôi con nền truyền thống thì máng tập ăn để vào ô
sưởi ấm lợn con. Rắc thức ăn vào máng ít một và nhiều lần trong ngày để
thức ăn luôn mới, mùi thơm hấp dẫn cho lợn conăn.
Nếu tập đều đặn thì 20 ngày tuổi thì lợn con đã biết ăn tốt. Nếu không
được tập ăn thì đến 30 ngày tuổi lợn con mới ăn thêm được nhiều, nhưng còn
tùy thuộc vào lượng sữa của mẹ, nếu sữa lợn mẹ ít thì lợn con tự biết ăn sớm
hơn và ngược lại.
Nếu cho rằng lợn mẹ là một đơn vị sản xuất lợn thì việc chăm sóc lợn
con từ lúc đẻ đến lúc cai sữa được cải thiện, sẽ làm nhiều lợn con cai sữa/ lợn
mẹ/ năm. Bình quân người chăn nuôi thiệt hại hơn 25% lợn con còn sống lúc
sơ sinh đến trước lúc cai sữa. Hơn 42 % số lợn con sống bị hao hụt trước cai
sữa đã chết vì đói hoặc dẫm đạp. Việc quản lý tốt sẽ làm giảm số lợn chết và
có thể tăng thêm 2 lợn con cai sữa/ lợn mẹ/năm.
2.1.3. Sinh lý tiết sữa của lợnnái
2.1.3.1. Sự tiết sữa của lợnnái
Sự tiết sữa của lợn nái trong quá trình nuôi con là một quá trình sinh lý

đó là cơ sở cho việc đưa ra các quyết định về chăm sóc nuôi dưỡng và quản
lý lợnnái.


18

Nguyên liệu để tạo nên sữa đều được lấy từ máu, sữa lợn mẹ được tiết
ra trong vòng 2 – 3 ngày đầu sau khi đẻ gọi là sữa đầu. Sữa đầu có đặc điểm
là màu vàng đặc và hơi mặn, khi đun dễ ngưng kết. Thành phần dinh dưỡng
của sữa đầu khác hẳn so với sữa thường, trong sữa đầu có các thành phần như
protein, vitamin… đều cao hơn so với sữa thường. Trong sữa đầu lượng vật
chất khô đạt 22,30% cao hơn so với sữa thường chỉ có 16,60%. Hàm lượng
protein cũng cao hơn (11,15% so với 6,8%), tuy nhiên hàm lượng khoáng,
chất béo và đường lactose lại thấphơn.
Đặc biệt trong sữa đầu còn nhiều kháng thể gama globulin và các chất
khác bảo vệ lợn con mới đẻ chống lại sự tấn công của các virut, vi khuẩn gây
bệnh. Lượng gama globulin chiếm khoảng 50% tổng protein của sữa đầu, sau
đó giảm dần. Khả năng hấp thụ gama globulin của lợn con chỉ xảy ra trong
những giờ đầu sau khi sinh (trong vòng 24 giờ đầu tiên) (Bourne và cs, 1969)
[15]. Do vậy sữa đầu đóng vai trò quan trọng đối với lợn con theo mẹ.
Sản lượng sữa của lợn mẹ trong vòng 5 ngày đầu sau đẻ là 4,55 kg/
ngày, năng lượng là 1202 Kcal/kg, lượng vật chất khô, khoáng, chất béo và
đường lactose là 19,2; 0,47; 6,41; 6,88 và 5,16% theo thứ tự.
2.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợnnái
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết sữa của lợn nái như
giống, cá thể, tuổi và lứa đẻ, thức ăn dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng…
- Giống và cáthể:
Các giống lợn khác nhau khả năng tiết sữa khác nhau. Các giống lợn
được cải tạo có năng xuất sữa cao hơn các giống lợn chưa được cải tạo. Ví dụ
như lợn Ỉ có sản lượng sữa bình quân là 20,1 – 25 kg, lợn Đại Bạch nuôi tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status