SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC QUAN SÁT VÀ VẬN DỤNG THỰC TIẾN
CHO HỌC SINH THPT THÔNG QUA VIỆC GIẢI BÀI TẬP TRẮC
NGHIỆM BẰNG HÌNH VẼ MÔ PHỎNG
Người thực hiện: Nguyễn Đình Thuận
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực: Hóa học
THANH HOÁ, NĂM 2018
MỤC LỤC
Trang
1. MỞ ĐẦU............................................................................................................... 2
1. 2. Lí do chọn đề tài............................................................................................2
1.2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................4
1.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4
1.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết..................................................................4
1.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.............................................................4
1.4.3. Phương pháp chuyên gia..................................................................................4
1.4.4. Phương pháp thực tập sư phạm........................................................................4
1.4.5. Phương pháp thống kê toán học:......................................................................4
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM..........................................................4
2.1. Một số khái niệm chung..................................................................................4
là những xu hướng quốc tế trong cải cách phương pháp giáo dục ở nhà trường phổ
thông.
Trong chương trình THPT, có thể nói Hóa Học là một trong số các môn
khoa học thực nghiệm, là môn khoa học tự nhiên nhưng lượng lí thuyết nhiều và bài
tập cả dạng lí thuyết và thực nghiệm. Bài tập trong sách giáo khoa chỉ đề cập đến lí
thuyết mà ít dạng bài tập thí nghiệm. Nên việc phát triển năng lực cho học sinh là
một việc làm rất khó khăn với giáo viên. Mặt khác trong những năm gần đây, xu thế
đề thi môn Hóa trong kỳ thi THPT Quốc gia ngày càng nhiều các dạng bài tập liên
quan đến hình vẽ mô phỏng thí nghiệm. Trong đề thi THPT Quốc Gia phần câu hỏi
về hình vẽ mô phỏng thí nghiệm là tương đối rộng, nhưng kiến thức lại không ở các
phần trọng tâm nên học cũng ít chú ý hơn, mặc dù đây không phải là dạng bài tập
khó.
Với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay thì việc giải nhanh các bài toán
Hóa học là yêu cầu hàng đầu của người học; yêu cầu tìm ra được câu trả lời một
cách nhanh nhất, đi bằng con đường ngắn nhất không những giúp người học tiết
kiệm được thời gian làm bài mà còn rèn luyện được tư duy và phát triển năng lực
sáng tạo, phát hiện vấn đề của người học…
Trong thực tế tài liệu viết về thực nghiệm có tính chất mô phỏng còn ít và
chưa có sự phân tích hình vẽ thí nghiệm một cách cụ thể nên nguồn tư liệu để giáo
viên nghiên cứu còn hạn chế do đó nội dung kiến thức và kĩ năng trả lời các câu hỏi
xung quanh các thí nghiệm cung cấp cho học sinh chưa được nhiều. Vì vậy, khi gặp
các câu hỏi về thí nghiệm các em thường lúng túng trong việc tìm ra câu trả lời phù
hợp.
Qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu trong nhiều năm tôi đã hệ thống hóa các
dạng câu hỏi về thí nghiệm và trình bày cơ sở lí thuyết, hướng dẫn cho học sinh một
cách dễ hiểu, dễ vận dụng, tránh được những lúng túng, sai lầm và nâng cao kết quả
trong các kỳ thi.
Trên cơ sở đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài “phát triển năng lực quan sát và
vận dụng thực tiễn cho học sinh THPT, thông qua việc giải bài tập trắc nghiệm
bằng hình vẽ mô phỏng” làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Với hy vọng đề tài
1.4.4. Phương pháp thực tập sư phạm
Thực nghiệm sư phạm ở trường THPT, tiến hành theo quy trình của đề tài
nghiên cứu khoa học giáo dục để đánh giá hiệu quả của đề tài nghiên cứu.
1.4.5. Phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phương pháp này để thống kê, xử lý, đánh giá kết quả thu được.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Một số khái niệm chung
2.1.1. Hình vẽ mô phỏng thí nghiệm
- Hình vẽ thí nghiệm mô phỏng lại các thí nghiệm trong thực tiễn.
2.1.2. Bài tập sử dụng hình vẽ mô phỏng thí nghiệm
4
- Bài tập thực nghiệm là những bài tập gắn liền với các phương pháp và kĩ
năng làm thí nghiệm, khả năng quan sát và mô tả các hiện tượng xảy ra trong thí
nghiệm. Bao gồm các bài tập tổng hợp và điều chế các chất, giải thích và mô tả hiện
tượng…..
→ Bài tập thực nghiệm có tính chất mô phỏng mang ý nghĩa củng cố kiến thức, là
công tác chuẩn bị cho thí nghiệm thực hành nhằm phát huy tối đa năng lực
chuyên biệt của học sinh.
2.1.3. Ý nghĩa, tác dụng của bài tập hóa học thực nghiệm
+ Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyên tư duy từ lí thuyết đến thực hành và
ngược lại từ đó xác nhậ những thao tác kĩ năng thực hành hợp lí.
+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng hóa chất, các dụng cụ thí nghiệm và phương pháp
thiết kế thí nghiệm.
+ Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống: giải thích hiện
tượng hóa học trong tự nhiên, sự ảnh hưởng của hóa học đến nền kinh tế,
sức khỏe….
toàn diện của học sinh.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Bài tập thực nghiệm có tính chất mô phỏng là nội dung trong tổng thể
chương trình hóa học và luôn là một trong những nội dung trong các kỳ thi hiện
nay.
- Do các bài tập dạng này thường liên quan đến thực nghiệm nên không được
các em chú ý nhiều, vì vậy ảnh hưởng tới năng lực quan sát, khả năng làm thí
nghiệm thực tế hạn chế.
- Đây là nội dung không đòi hỏi kiến thức khó đối với học sinh THPT, tuy
nhiên do chủ quan nên học sinh thường ít chú ý đến và với tâm lí chỉ là phần nhỏ,
xen kẽ của chương trình học và thi nên khi gặp các bài tập này các em thường bị
mất điểm, trong khi đó đây là nội dung “ghi điểm”. Đặc biệt đối với học sinh thuộc
nhóm không chuyên.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
6
2.3.1. Cơ sở sắp xếp các dạng bài tập thực nghiệm có tính chất mô phỏng
Bảng 2.1: Phân loại bài tập theo các mức độ nhận thức và tư duy
Dạng bài
1
Năng lực nhận thức
Biết(nhớ lại những
kiến thức
đã học một
cách máy
Tư duy logic(suy luận, Phát huy kiến
phân tích, so
thức(hoàn
sánh…)
thành kĩ
năng theo
chỉ dẫn,
hạn chế bắt
chước máy
móc)
Tư duy hệ thống(suy
Đổi mới(lặp lại kĩ
luận tương tự,
năng nào
tổng hợp, so
đó một
sánh…)
cách chính
xác, nhịp
nhàng,
không phải
hướng dẫn)
Tư duy trừu tượng
Sáng tạo(hoàn
thành kĩ
năng một
cách sáng
tạo, đạt tới
trình độ
cao)
B. Thử tính tan của khí HCl
C. Thử tính tan của CO2.
D. Thử tính tan của khí H2S.
HD: - Đây là thí nghiệm thử tính tan của khí
- Biết được sự biến đổi màu sắc của phenolphtalein theo môi trường
→ Đáp án: A
8
Câu 3. Khi điều chế lượng nhỏ các khí trong phòng thí nghiệm có thể thu khí bằng
cách: dời không khí để xuôi bình (1), dời không khí úp ngược bình (2) hoặc dời
nước (3).
Thu khí bằng cách dời nước có thể được dùng tốt nhất với khí nào sau đây:
A. N2.
B. HCl.
C. NH3.
D. SO2.
HD: HS phải biết nguyên tắc thu khí trong mỗi bình
- bình (1) thu bằng phương pháp đẩy khí, tuy nhiên chỉ thu các khí nặng
hơn không khí
- bình (2) thu bằng phương pháp đẩy khí, tuy nhiên chỉ thu các khí nhẹ hơn
không khí
- bình (3) thu bằng phương pháp đẩy nước. Chỉ thu được các khí không
tan, không tác dụng với nước.
→ Chọn đáp án A
Câu 4: Hình vẽ thí nghiệm sau dùng để:
A. điều chế este trong phòng thí nghiệm.
o
H 2SO 4 đ, t
C. C2H5OH
→ C2H4 + H2O.
o
CaO,t
D. CH3COONa (r) + NaOH (r)
→ Na2CO3 + CH4.
HD: - phân tích hình vẽ về loại phản ứng, phương pháp để thu được khí
- phân tích đáp án và lựa chọn chất khí là sản phẩm phù hợp với yêu cầu.
→ Đáp án: C
Câu 2. Cho mô hình thí nghiệm điều chế và thu khí như hình vẽ sau:
Phương trình hóa học nào sau đây không phù hợp với mô hình thu khí trên?
A. Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑.
B. NH4Cl+NaOH→ NaCl + NH3↑ +H2O.
C. CaC2+2H2O→ Ca(OH)2 + C2H2↑.
MnO
D. 2H2O2
→ 2H2O + O2↑.
2
HD:
-
Phân tích hình vẽ: khí sinh ra được dẫn qua bình đựng dung dịch NaOH
Khí Z
Dung dịch X
Chất
rắn Y
H2O
t
A. CuO (rắn) + CO (khí)
→ Cu + CO2↑.
0
t
B. NaOH + NH4Cl (rắn)
→ NH3↑ + NaCl + H2O.
0
t
C. Zn + H2SO4 (loãng)
→ ZnSO4 + H2↑.
0
t
D. K2SO3 (rắn) + H2SO4
→ K2SO4 + SO2↑ + H2O.
0
HD:- Biết vai trò của mỗi loại thiết bị
- Chất khí được thu trong ống nghiệm: không tan, không tác dụng với nước...
→ Chọn đáp án A
Dạng 3. Mô tả hiện tượng trong thí nghiệm
Phương pháp chung: Vận dụng tính chất vật lí, hóa học để mô tả đúng hiện tượng
của thí nghiệm.
12
Kết quả đạt được:
- Nắm sâu hơn kiến thức cơ bản tính chất vật lí, hóa học của các chất.
- Hiểu biết về hiện tượng thực tiễn của các chất.
Câu 1. Cho hình vẽ như sau:
dd H2SO4 đặc
Hiện tượng xảy ra trong bình eclen chứa ddBr2 là
A. Có kết tủa xuất hiện.
B. Dung dịch Br2 bị mất màu.
C. Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2.
Na2SO3 tt
D. Không có phản ứng xảy ra.
dd Br2
HD: Vận dụng lí thuyết của phản ứng điều chế SO2
và phản ứng làm mất màu nước brom của SO2.
→ Chọn đáp án B
Câu 2. Lần lượt tiến hành thí nghiệm với phenol theo thứ tự các hình (A), (B), (C)
như hình bên. Kết thúc thí nghiệm C, hiện tượng xảy ra là :
A. có hiện tượng tách lớp dung dịch
B. xuất hiện kết tủa trắng
C. có khí không màu thoát ra
D. dung dịch đổi màu thành vàng nâu
mất màu mẩu giấy màu.
+ Khóa K mở clo sẽ oxi hóa mẩu giấy làm mất màu.
Chọn đáp án: B
Câu 4. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên dưới:
Hiện tượng xảy ra là
A. Thanh Zn bị tan dần, khí thoát ra ở thanh Cu.
B. Thanh Zn bị tan dần, khí thoát ra ở thanh Zn.
C. Thanh Cu bị ăn mòn, khí thoát ra ở thanh Zn.
D. Thanh Cu tan dần, khí thoát ra ở thanh Cu.
HD:
- Thí nghiệm trên là sự ăn mòn điện hóa: Cực âm (Zn)bị ăn mòn, cực dương(Cu)có
khí thoát ra.
Chọn đáp án A
Dạng 4. Xác định điều kiện tiến hành thí nghiệm
- Phương pháp chung: Nắm vững tính chất của các chất trong thí nghiệm, đặc điểm
của thí nghiệm với các chất tương ứng
- Kết quả đạt được:
+ Hiểu sâu sắc về phản ứng hóa học: điều kiện tiến hành phản ứng....
+ Ứng dụng của các thiết bị thí nghiệm.
Câu 1: Cho hình vẽ mô tả sự điều chế clo trong phòng thí nghiệm như sau:
14
Vai trò của dung dịch H2SO4 đặc là
A. giữ lại khí clo. B. giữ lại khí HCl. C. giữ lại hơi nước. D. loại bỏ tạp chất.
HD: dd H2SO4 đặc có nhiệm vụ loại bỏ hơi nước khỏi hỗn hợp
→ Chọn đáp án C
Câu 2. Trong phòng thí nghiệm, bộ dụng cụ như hình vẽ dưới đây có thể dùng điều
Các chất ở dung dịch P và bình Q lần lượt là:
A. MnO2 và dd HCl
B. Dung dịch HCl và MnO2.
C. dd H2SO4 đặc và NaCl khan. D. dd H2SO4 đặc và dung dịch NaCl loãng.
HD: Để trả lời câu hỏi này, yêu cầu học sinh phải rèn luyện năng lực quan sát
thí nghiệm, kĩ năng phân tích tình huống, hình vẽ mô phỏng. Nhớ và vận dụng
tất cả những kiến thức đã được học về HCl, phương pháp điều chế, tính chất vật
lí của HCl
Từ đây, giúp học sinh rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng vận dụng kiến thức
để giải quyết vấn đề
→ Đây là phương pháp Sunfat.....
→ Chọn đáp án C.
Câu 5. Có bốn thanh sắt được đặt tiếp xúc với những kim loại khác nhau và nhúng trong
các dung dịch HCl như hình vẽ dưới đây.
Thanh sắt bị hòa tan chậm nhất sẽ là thanh được đặt tiếp xúc với
A. Sn.
B. Zn.
C. Cu.
D. Ni.
HD:
- Đây là thí nghiệm ăn mòn điện hóa, nên Fe bị ăn mòn chậm nhất khi gắn với kim
loại có tính khử mạnh hơn.
16
Chọn đáp án B
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục
- Qua quá trình nghiên cứu tôi đã áp sử dụng bài tập mô phỏng bằng hình vẽ thí
nghiệm để phát triển năng lực cho học sinh, đạt được hiệu quả tốt hơn khi các em
1
2
5
12
10
5
Lớp 12A1 40
0
0
0
1
7
8
7
TN 12A3 39
0
0
1
2
8
9
7
Bảng 1. Bảng tần suất
Lớp
Lớp ĐC
Lớp TN
Số
HS
76
Bảng 2. Bảng tổng hợp tần suất
2
3
4
5
6
7
1.32 3.95 13.16 28.95 26.32 13.16
0
1.26 3.80 15.99 21.52 17.72
Bảng 3. Bảng phân phối tần suất
8
4
5
8
7
9
1
0
7
4
10
0
0
2
1
hướng dạng bài tập nên khả năng hiểu và làm bài tốt hơn.
17
- Còn ở lớp đối chứng, lớp làm bài vẫn nghiêm túc, HS vẫn chăm chú làm bài,
nhưng các em chưa được định dạng bài tập, chưa hiểu sâu sắc về bài tập mô phỏng ,
nên quá trình làm còn nhiều lúng túng, kết quả đạt chưa cao.
2.4.2. Kết quả định tính
Qua quá trình phân tích bài kiểm tra ở 2 lớp thực nghiệm và 2 lớp đối
chứng và theo dõi trong suốt quá trình giảng dạy, tôi có những nhận xét sau:
- Ở 2 lớp đối chứng:
+ Phần lớn học sinh chỉ dừng lại ở mức độ nhớ và tái hiện kiến thức
riêng lẻ trong các hình mô phỏng sách giáo khoa.
+ Việc vận dụng kiến thức đối với đa số các em còn khó khăn, khả năng
khái quát hóa và hệ thống hóa bài tập chưa cao.
+ Quá trình làm bài còn nhiều lúng túng đối với những bài vận dụng
tính chất mà chưa có mô hình thí nghiệm mô phỏng trong sách giáo khoa.
Tuy nhiên, vẫn có một số học sinh làm bài khá tốt, đạt được điểm cao.
- Ở 2 lớp thực nghiệm:
+ Phần lớn học sinh làm bài tốt.
+ Phân loại vận dụng các dạng bài tập mô phỏng thí nghiệm rất tốt.
+ Tuy nhiên, vẫn còn một số ít học sinh chưa nắm vững được phương
pháp phân loại, kĩ năng làm bài chưa tốt, kiến thức chưa vững vàng.
2.4.3. Kết luận chung về thực nghiệm
Với kết quả thực nghiệm này, chúng tôi có thêm cơ sở thực tiễn để tin
tưởng phương pháp phân loại bài tập mô phỏng thí nghiệm bằng hình vẽ.
- Tăng cường thêm một số kỹ năng hoạt động học tập cho HS như quan
3.2. Kiến nghị
Qua thực tế giảng dạy nhiều năm khi áp dụng các phương pháp trên, tôi thấy
rằng để có thể giúp học sinh chủ động hơn trong quá trình lĩnh hội kiến thức, tự tin
hơn khi làm thí nghiệm và giải nhanh các bài tập thực nghiệm có tính chất mô phỏng
thì vai trò chủ yếu thuộc về giáo viên giảng dạy. Muốn làm được điều đó giáo viên
cần:
- Nghiên cứu, tìm tòi các tài liệu liên quan, hệ thống các nội dung cơ bản và phân
loại các dạng bài tập, đặc biệt tìm ra được phương pháp giải phù hợp nhất để truyền
thụ cho học sinh một cách có hiệu quả.
- Trong quá trình giảng dạy các tiết liên quan đến thí nghiệm thực hành hoặc tiết
thực hành cần lồng ghép các bài tập để rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh.
* Đối với học sinh:
- Cần nắm được bản chất của các loại bài tập thực nghiệm có tính chất mô phỏng ...
- Có kỹ năng nhận dạng bài tập, biết cách vận dụng linh hoạt các phương pháp giải,
công thức tính phù hợp...
* Đối với nhà trường:
- Nhà trường cần tổ chức các buổi hội thảo nhiều hơn nữa để thúc đẩy sự đổi mới
phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả nghiên cứu cho giáo viên; có tủ sách lưu
19
lại các chuyên đề bồi dưỡng học tập của giáo viên hàng năm để làm cơ sở nghiên
cứu phát triển thành đề tài.
- Đề nghị các cấp lãnh đạo tạo điều kiện giúp đỡ học sinh và giáo viên có nhiều tài
liệu, sách tham khảo trong nhà trường; các chuyên đề SKKN hàng năm đưa lên các
trang web của sở GD- ĐT để giáo viên tham khảo.
Xác nhận của thủ trưởng đơn vị
Thanh hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2018
3. http://www.hoahoc.org/
21