ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VŨ HƢƠNG GIANG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƢỠNG VÀ PHÕNG TRỊ
MỘT SỐ BỆNH TRÊN LỢN NÁI SINH SẢN LAI DÒNG CP90
TẠI TRẠI NHÂM XUÂN TIẾN - ĐÔNG HƢNG - THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành:
Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TS. Trƣơng Hữu Dũng
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và thời gian học tập ở trại Nhân Xuân Tién, Đông Hưng - Thái
Bình, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức cá nhân.
Để hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô, gia đình và bạn bè. Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
Ban Giám hiệu nhà trường, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Chăn
nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Em xin đặc biệt cảm ơn đến thầy giáo TS. Trƣơng Hữu Dũng, thầy đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo động viên, giúp đỡ em về mọi mặt trong quá
trình tiến hành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn: bác Nhâm Xuân Tiến (chủ trại) và chú
Đoàn Trọng Hóa (quản lý trại) cùng các cán bộ công nhân viên trại nơi cơ sở
em thực tập đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin được cám ơn sự động viên, khích lệ, giúp đỡ của các
thầy cô, gia đình và bạn bè đã động viên giúp đỡ em hoàn thành tốt việc học
tập, nghiên cứu của mình trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày
tháng 12 năm 2017
Sinh viên
:
Centimet
CP
:
Charoen Pokphand
Cs
:
Cộng sự
ĐT
:
Điều trị
ĐVT
:
Đơn vị tính
FSH
:
Lutein Releasing Factor
Nxb
:
Nhà xuất bản
PRRS
:
Porcine reproductive and respiratory syndrome- Hội
chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
STT
:
Số thứ tự
TB
:
Trung bình
2.1.5 Tình hình sản xuất của trại ....................................................................... 5
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề ....................................................... 6
2.2.1. Đặc điểm sinh học về sự sinh sản của lợn nái. ....................................... 6
2.2.2. Quá trình mang thai và đẻ ....................................................................... 7
2.2.3. Các yếu tố cấu thành năng suất sinh sản ở lợn ....................................... 8
2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của lợn nái .................... 11
2.5. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ..................................... 34
2.5.1. Tình hình nghiên cứu trong nước .......................................................... 34
2.5.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 35
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...37
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 37
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 37
v
3.3. Nội dung thực hiện ................................................................................... 37
3.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi ...................................................... 37
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi .............................................................................. 37
3.4.2. Phương pháp theo dõi ........................................................................... 39
3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................... Error! Bookmark not defined.
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 40
4.1. Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại ........................................... 40
4.2. Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn nái sinh sản ............. 41
4.2.1. Thực hiện quy trình chăm sóc lợn nái ................................................... 41
4.2.2. Tình hình sinh sản đàn lợn nái tại trại ................................................... 47
4.3. Một số chỉ tiêu về sinh lý động dục và khả năng sinh sản của lợn nái tại
trại .................................................................................................................... 48
4.3.1. Một số chỉ tiêu sinh lý động dục ........................................................... 48
4.3.2. Khả năng sinh sản cửa lợn nái tại trại ................................................... 49
4.4. Tình hình mắc bệnh trên đàn lợn nái ............................................................ 49
nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói
riêng là đầu tư phát triển đàn lợn để tăng cả chất lượng và số lượng đáp ứng
nhu cầu của thị trường tiêu dùng.
Nước ta đã nhập một số giống lợn nái ngoại như Yorkshire, Landrace,
Duroc, Pietrain… về để nuôi thuần, lai kinh tế và tạo giống mới nhằm nâng
cao số lượng và chất lượng đàn lợn Việt Nam và đã thu được kết quả cao. Kết
quả cho thấy các giống lợn ngoại có tính thành thục sớm, tăng trọng nhanh,
chất lượng thịt tốt và có giá trị kinh tế cao.
Tuy nhiên, tại trại Nhâm Xuân Tiến-Đông Hưng-Thái Bình việc phát
triển đàn lợn nái lai dòng CP90 yêu cầu cao về kỹ thuật chăm sóc, nuôi
2
dưỡng. Đặc biệt lợn nái vẫn hay mắc các bệnh về sinh sản như viêm tử cung,
viêm vú, đẻ khó… Lợn bị các bệnh về đường sinh sản sẽ làm giảm sức đề
kháng và khả năng sinh sản của lợn nái, làm giảm tỷ lệ thụ thai, mất sữa ảnh
hưởng đến thế hệ con. Nếu bệnh nặng có thể gây mất khả năng sinh sản làm
tăng tỷ lệ loại thải dẫn đến làm giảm số lượng đàn lợn nái gây thiệt hại cho
người chăn nuôi.
Trước tình hình thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Quy trình
thực hiện chăm sóc, nôi dƣỡng, khả năng sinh sản và phòng trị một số
bệnh trên đàn lợn nái lai dòng CP90 tại trại Nhâm Xuân Tiến-Đông
Hƣng-Thái Bình”
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu của chuyên đề
Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại Nhâm Xuân Tiến – Đông Hưng –
Thái Bình.
Nắm được quy trình chăm sóc và khả năng sinh sản của lợn nái sinh sản.
Đánh giá tỷ lệ mắc một số bệnh trên đàn lợn nái và hiệu quả điều trị bệnh.
1.2.2. Yêu cầu của chuyên đề
là: khu sinh hoạt chung cho công nhân và khu sản xuất.
Trong đó khu sinh hoạt chung cho công nhân gồm có: Cổng ra vào trại,
phòng sinh hoạt ngoài giờ làm của công nhân, nhà ăn… các khu phục vụ cho
4
các nhu cầu thiết yếu cho công nhân ngoài giờ làm. Ngoài ra trại còn thiết kế
thêm một số khu vui chơi phục vụ nhu cầu giải trí của công nhân.
Khu chăn nuôi thì gồm 2 phần chính: Chuồng đẻ và chuồng bầu.
Hệ thống chuồng đẻ của trại gồm 6 dãy chuồng chính, mỗi dãy chuồng
gồm 2 ngăn chuồng có cửa thông với nhau ở cả đầu trên và cuối chuồng. Mỗi
ngăn chuồng lại gồm 54 ô chia làm 2 dãy với kích thước mỗi ô là 2,4 m × 1,6
m/ô. Trong mỗi ngăn được lắp đặt hệ thống dàn mát ở đầu chuồng và 3 quạt
thông gió ở cuối chuồng. Ngoài ra mỗi ngăn còn được lắp đặt thêm cửa sổ và
hệ thống chiếu sáng, hệ thống điện. Ngoài 6 chuồng chính, còn có 2 chuồng
cai sữa phục vụ cho việc chăm sóc lợn con đã qua 21 ngày tuổi mà chưa được
xuất bán.
Thứ 2 là hệ thống chuồng bầu với 4 chuồng chính, trong mỗi chuồng
được lắp đặt 560 ô, kích thước 2,4 m × 0,65 m/ô. Cũng như chuồng đẻ
chuồng bầu cũng có dàn mát, cuối mỗi chuồng có 8 quạt thông gió, ngoài ra
trong mỗi chuồng bầu còn có hệ thống làm mát cho lợn bằng nước. Bên cạnh
4 chuồng chính còn có chuồng đực với sức chứa 30 lợn đực, 2 chuồng cách ly
dung để nhốt lợn mới nhập, lợn có dấu hiệu bị bệnh, 1 phòng tinh.
Sau mỗi chuồng đều có đường rãnh thoát nước thải, các đường rãnh
này đều thông về một bể chứa nước thải tập trung.
Nguồn nước được sử dụng trong trại được cung cấp từ hệ thống giếng
khoan, nước sau khi được bơm lên 2 bể được sử lý bằng hóa chất. Sau đó được
bơm lên một bể ở trên cao, lợi dụng áp lực của nước để đưa nước tới hệ thống
cung cấp nước uống, dàn mát và các vòi nước phục vụ cho công việc vệ sinh.
Trong khu sản xuất còn có kho thuốc, phòng tắm sát trùng, nhà giặt và
6
Thức ăn phục vụ trong trại do công ty CP cung cấp, là loại thức ăn
hỗn hợp với các loại khác nhau dành cho lợn ở các lứa tuổi và các chu kỳ
khác nhau.
Công tác thú y:
Đàn lợn tại trại luôn được chăm sóc và phòng bệnh theo kỹ thuật của
công ty CP, được giám sát một cách chặt chẽ về mọi mặt.
Công tác vệ sinh: Công nhân trước khi vào chuồng sẽ được tắm và thay
đồng phục tại nhà tắm sát trùng. Mọi dụng cụ khi đưa vào khu vực sản xuất
đều được cách lý, phun sát trùng. Định kỳ sẽ có các công nhân làm nhiệm vụ
vệ sinh, sát trùng trong chuồng và ngoài chuồng. Các chuồng sau khi suất hết
lợn con sẽ được vệ sinh ngâm tẩy bằng hóa chất, được cách ly trước khi cho
lợn nái mới lên đẻ.
Công tác phòng bệnh: Theo lịch của công ty, lợn trong trại sẽ được
tiêm phòng vaccine để phòng một số bệnh thường gặp trên lợn. Từ đó tăng
sức đề kháng cho lợn mẹ và lợn con sau sinh, lợn con cũng được tiêm phòng
các loại vaccine theo ngày tuổi.
Công tác trị bệnh: Lợn luôn được theo dõi dám sát của 2 kỹ sư và 2 tổ
trưởng, mọi con lợn có biểu hiện bất thường đều sẽ được nhốt riêng các ly
theo dõi và có các biện pháp điều trị cũng như xử lý kịp thời.
2.2 Cơ sở tài liệu liên quan đến chuyên đề
2.2.1. Đặc điểm sinh học về sự sinh sản của lợn nái.
Sinh sản là hoạt động sinh lý cơ bản của động vật để duy trì nòi giống,
là truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ kia thông qua các tế
bào sinh dục là tinh trùng và trứng. Sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng tạo
thành hợp tử phát triển thành phôi, thai và sinh ra một thế hệ mới. Hoạt động
sinh sản ở gia súc do hệ thống thần kinh thể dịch điều khiển, chịu ảnh hưởng
của các yếu tố di truyền và ngoại cảnh (thời tiết, khí hậu, thức ăn, dinh
8
Thời gian chửa được tính từ khi phối giống thụ tinh đến lúc đẻ. Thời
gian mang thai của lợn trung bình là 114 ngày (112 - 116 ngày). Khi chửa thể
vàng sẽ tồn tại và tiết ra kích tố progesteron có tác dụng ức chế tuyến yên tiết
ra FSH và LH, vì thế sẽ có tác dụng ức chế sự phát triển của bao noãn, con vật
có chửa sẽ không động dục và không rụng trứng. Đẻ là một quá trình sinh lý
phức tạp để đưa thai đã thành thục ra ngoài. Trước khi đẻ cơ thể mẹ có nhiều
thay đổi như: Dây chằng xương chậu dãn ra. Trước khi đẻ 12 - 48 giờ thân nhiệt
hơi hạ xuống, cổ tử cung mở, bầu vú căng ra, nặn bầu vú có sữa đầu tiết ra.
2.2.3. Các yếu tố cấu thành năng suất sinh sản ở lợn
Có nhiều chỉ tiêu sinh sản là những để đánh giá năng suất sinh sản của
lợn nái. Đây là những chỉ tiêu quan trọng trong công tác đánh giá chất lượng
của phẩm giống. Khả năng sinh sản của lợn nái được đánh giá thông qua các
chỉ tiêu về chất lượng và số lượng ở đàn lợn con.
Chỉ tiêu số lượng: Số con sơ sinh sống đến 24h/lứa đẻ, số con đẻ
ra/lứa, số lứa đẻ/nái/ năm, tỷ lệ nuôi sống, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai
sữa toàn đàn lợn con theo mẹ. Ý nghĩa một số chỉ tiêu như sau:
* Số con sơ sinh /lứa
Số con sơ sinh /lứa phụ thuộc vào tính di truyền của giống. Trong điều
kiện bình thường mỗi giống có khả năng sinh sản khác nhau.
* Khối lượng sơ sinh/ổ
Là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng, nói lên trình độ kỹ thuật chăn
nuôi, đặc điểm của giống và khả năng nuôi thai của lợn nái. Khối lượng sơ
sinh/ổ là khối lượng được cân sau khi lợn con đẻ ra cắt rốn, lau khô và chưa
cho bú sữa đầu. Khối lượng sơ sinh/ổ là khối lượng của tất cả lợn con sinh ra
còn sống và được phát dục hoàn toàn. Khối lượng sơ sinh/ổ cao thì tốt, lợn sẽ
tăng trọng nhanh ở các giai đoạn phát triển sau (Nguyễn Thiện và CS, 1998)
[14]. Các giống lợn khác nhau cho khối lượng sơ sinh khác nhau. Các giống
10
*Số con đẻ ra/lứa
Tính cả số con đẻ ra còn sống, số con chết và cả số thai chết được đẻ ra.
Chỉ tiêu này đánh giá được tính sai con và khả năng nuôi thai của lợn nái,
đồng thời đánh giá được kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc lợn nái của người
chăn sóc.
*Số con sống đến 24 giờ/lứa
Đây là số con sinh sống tính đến 24 giờ kể từ khi đẻ xong con cuối
cùng. Nói lên khả năng đẻ nhiều con hay ít con của giống, đánh giá được chất
lượng đàn con, khả năng nuôi thai của lợn nái, kỹ thuật thụ thai và khả năng
chăm sóc nuôi dưỡng của người chăn nuôi.
*Số con cai sữa/nái/năm
Chỉ tiêu này đánh giá nhất đối với nghề nuôi lợn nái. Người ta nuôi lợn
nái có thể thu lãi hay không là nhờ số lượng con cai sữa/nái/năm. Nếu tăng số
lứa đẻ/nái/năm và tăng số lượng con cai sữa trong mỗi lứa thì số lượng lợn cai
sữa/nái/năm sẽ cao.
*Thời điểm phối giống thích hợp và phƣơng pháp phối
Theo dõi và quan sát lợn kể từ khi có biểu hiện động dục thì thời điểm
phối giống thông thường từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 5. Cần phối giống cho
lợn trước khi trứng rụng vài giờ. Thời điểm phối giống thích hợp nhất là vào
giữa giai đoạn chịu đực.
Đối với lợn cái hậu bị nuôi nhốt chung, quan sát ngày 2 lần/ ngày vào
thời điểm trước lúc cho ăn (7h, 14h). Chọn những cái có biểu hiện động dục
lần thứ 2 trở đi, đuổi lên ô chuồng phối.
Đối với lợn nái sau khi cai sữa, giảm ăn ngày đầu tiên và theo dõi các
biểu hiện động dục.
Phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Sẽ tiết kiệm được đực
giống và tinh được kiểm tra chất lượng trước khi phối. Có thể phối lặp mỗi
Các giống địa phương có đặc tính chug là khả năng sinh sản và sức sản
xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường.
12
Các giống “ dòng bố” thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các
giống đa dụng, ngoài ra chúng có nhiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con,
tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với Landrace
và Large white.
Yếu tố ngoại cảnh
Ngoài các nhân tố tác động do di truyền, các nhân tố tác đông do ngoại
cảnh cũng ảnh hưởng rõ ràng và có ý nghĩa đến năng suất sinh sản của lợn nái
như: Chế độ nuôi dưỡng, bệnh tật, phương thức nuôi nhốt, mùa vụ, nhiệt độ,
thời gian chiếu sáng đều ảnh hưởng đến các chỉ tiêu năng suất sinh sản của
lợn nái.
Chế độ nuôi dưỡng
Yếu tố quan trọng đối với lợn nái hậu bị và lợn nái mang thai là phải
cung cấp đầy đủ số lượng và chất lượng dinh dưỡng cần thiết để có hiệu quả
sinh sản cao. Chế độ dinh dưỡng bao gồm: Dinh dưỡng năng lượng, dinh
dưỡng protein, ảnh hưởng của khoáng chất, nguyên tố đa vi lượng và ảnh
hưởng của vitamin.
Nhu cầu năng lương
Năng lượng không thể thiếu được cho cơ thể mẹ duy trì nuôi thai, tiết
sữa, nuôi con. Nhu cầu về năng lượng khác nhau tùy thuộc từng giai đoạn.
Cần phải đủ nhu cầu về năng lượng cho lợn nái, tránh cung cấp thừa gây lãng
phí thức ăn, giảm giá thành sản phẩm. Nếu thiếu sẽ ảnh hưởng đến sinh lý
bình thường của con vật.
Năng lượng được cung cấp dưới hai dạng: Gluxit chiếm 70 – 80%,
Lipit 10 – 13% tổng số năng lượng cung cấp.
Nhu cầu protein
động dục hoặc động dục chậm.
14
Đặc biệt lợn nái mang thai, nếu thiếu vitamin sẽ ảnh hưởng tới khả
năng sinh sản. Do vậy dinh dưỡng đầy đủ, khẩu phần ăn hợp lý, đáp ứng được
nhu cầu sinh tưởng, phát dục trước và sau khi đẻ, nuôi con… là một trong
những biện pháp hữu hiệu để nâng cao năng suất, hiệu quả trong chăn nuôi.
Điều kiện khí hậu
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng mùa vụ, nhiệt độ và chế độ chiếu sáng
cũng làm ảnh hưởng tới các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái. Đặc biệt
là các yếu tố nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi.
Đối với lợn nái nhiệt độ thích hợp từ 18- 21° C. Do đó, về mùa hè sức
sản xuất của lợn nái thấp hơn so với các mùa khác, vì nếu nhiệt độ chuồng
trên 30° C sẽ làm giảm tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ chết phôi và chết thai tăng cao và
thai kém phát triển do lợn mẹ ăn ít. Mặt khác nhiệt độ cao sẽ làm kéo dài thời
gian đẻ, gây sát nhau, tỷ lệ lợn con hay chết cao do lợn mẹ hay đè chết con.
Đồng thời khi nhiệt độ cao và độ ẩm cao sẽ làm cho lợn nái không động dục
hoặc động dục chậm. Còn nếu nhiệt độ quá thấp sẽ ảnh hưởng đến giai đoạn
nuôi con, lợn con dễ bị cảm lạnh và dân đến tỷ lệ chết cao.
Kỹ thuật phối giống
Kỹ thuật phối giống ảnh hưởng đến số lượng con/lứa. Chọn thời điểm
phối giống thích hợp sẽ làm tăng tỷ lệ thụ thai và số con/lứa. Chú ý rằng nếu
lợn nái kéo dài dộng dục 48 giờ thì trứng sẽ rụng vào 8 – 12 giờ trước khi kết
thúc chịu đực. Cho phối giống quá sớm hoặc quá muộn thì tỷ lệ thụ thai và số
con sinh ra/ổ sẽ giảm nhanh chóng.
Có hai phương pháp phối giống là trực tiếp và thụ tinh nhân tao. Thông
thường lần phối giống đầu tiên người ta cho lợn nhảy trực tiếp nhưng đên các
lần động dục sau thì sử dụng thụ tinh nhân tạo. Mỗi phương pháp có ưu và
nhược điểm riêng. Trong phối giống cho nhảy trực tiếp, ảnh hưởng của cá thể
16
Không được cho lợn nái chửa ăn thức ăn ẩm mốc, khô dầu bông, lá đu
đủ do dễ gây sảy thai.
Cho lợn uống nước tự do.
Chăm sóc lợn nái chửa
Cho lợn yên tĩnh tuần đầu tiên sau khi phối giống.
Kiểm tra theo dõi lợn có chửa vào ngày thứ 21 và ngày thứ 42 sau khi
phối xem có động dục trở lại không.
Tắm: 1 lần/ngày vào những ngày nắng nóng.
Vệ sinh xoa bóp bầu vú trước dự kiến đẻ 10 - 15 ngày để kích thích sữa
ra nhiều khi lợn sinh con. Nếu vú bị xây xước hoặc nứt nẻ cần bôi vazolin và
kháng sinh chống nhiễm trùng.
Vệ sinh chuồng trại hàng ngày, giữ cho lợn sạch sẽ, ấm áp mùa đông,
thoáng mát mùa hè. Phun thuốc tiêu độc khử trùng 1 lần 1 tuần.
Không nên tiêm phòng, tẩy giun sán, tắm ghẻ vào tháng chửa đầu và
trước đẻ 15 ngày vì do tác động cơ hoành rất dễ sảy thai và đẻ non.
Cần ghi chép ngày phối giống để tính toán ngày đẻ và có kế hoạch trực
lợn đẻ.
* Chăm sóc lợn nái đẻ
Mục đích chăn nuôi lợn nái đẻ nhằm đảm bảo cho lợn đẻ an toàn, lợn
con có tỷ lệ sống cao, lợn mẹ có sức khỏe tốt, đủ khả năng tiết sữa nuôi con,
nâng cao chất lượng đàn con.
Quy trình dinh dưỡng
Theo Trần Văn Phùng và cs (2004) [10]: Thức ăn dùng cho lợn nái đẻ
phải là những thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa. Không cho lợn
nái ăn thức ăn có hệ số choáng cao gây chèn ép thai sinh ra đẻ non, đẻ khó,
hoặc ép thai chết ngạt. Một tuần trước khi lợn đẻ phải căn cứ vào tình trạng
sức khỏe cụ thể của lợn nái để có kế hoạch giảm dần lượng thức ăn. Đối với
18
lợn nái, chúng ta chuyển nhẹ nhàng từ chuồng chửa sang chuồng nái đẻ để lợn
quen dần với chuồng mới.
Trong quá trình chăm sóc lợn nái đẻ, công việc cần thiết và rất quan
trọng đó là việc chuẩn bị ô úm lợn cho lợn con. Ô úm rất quan trọng đối với
lợn con, nó có tác dụng phòng ngừa lợn mẹ đè chết lợn con, đặc biệt những
ngày đầu mới sinh lợn con còn yếu ớt, mà lợn mẹ mới đẻ xong sức khỏe còn
rất yếu chưa hồi phục. Ô úm tạo điều kiện để khống chế nhiệt độ thích hợp
cho lợn con, đặc biệt là lợn con đẻ vào những tháng mùa đông. Ngoài ra, ô
úm tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập ăn sớm cho lợn con (để máng ăn vào ô
úm cho lợn con lúc 3 ngày tuổi) mà không bị lợn mẹ húc đẩy và ăn thức ăn
của lợn con. Vào ngày dự kiến đẻ của lợn nái, cần chuẩn bị xong ô úm cho
lợn con. Kích thước ô úm: 1,2 m x 1,5 m. Ô úm được cọ rửa sạch, phun khử
trùng và để trống từ 3 - 5 ngày trước khi đón lợn con sơ sinh.
* Chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái nuôi con
Mục đích của chăn nuôi lợn nái nuôi con là áp dụng các biện pháp khoa
học để tăng sản lượng sữa mẹ, đảm bảo cho lợn mẹ có sức khỏe tốt. Lợn con
sinh trưởng phát triển nhanh, đạt số con sau cai sữa và khối lượng cai sữa cao.
Lợn nái nhanh chóng được phối giống trở lại sau khi tách con.
Quy trình nuôi dưỡng
Thức ăn cho lợn nái nuôi con phải là những thức ăn có ảnh hưởng tốt
đến sản lượng và chất lượng sữa. Đó là các loại thức ăn xanh non như các loại
rau xanh, các loại củ quả như bí đỏ, cà rốt, đu đủ. Thức ăn tinh tốt như gạo
tấm, cám gạo, bột mỳ, các loại thức ăn bổ sung đạm động vật, đạm thực vật,
các loại khoáng, vitamin.
Không cho lợn nái nuôi con ăn các loại thức ăn thối mốc, biến chất,
hư hỏng.