Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách quốc tế đối với đại nội huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
KHOA DU LỊCH
------------------

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN CỦA KHÁCH QUỐC TẾ
ĐỐI VỚI ĐẠI NỘI - HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. TRẦN ĐÀO PHÚ LỘC

NGÔ THỊ MINH CHÂU
Lớp: K48 – QHCC

Huế, tháng 05 năm 2018


Chun đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

Λι Χαµ ν
Sau gần ba tháng để thực hiện đề tài nghiên
cứu “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
đònh lựa chọn của khách quốc tế đối với Đại NộiHuế ”và cho đến hôm nay thì đã khá hoàn chỉnh.
Bên cạnh sự cố gắng bản thân, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình sâu sắc của Thầy giáo - Thạc Só


Chun đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

Huế, ngày 2 tháng 5
năm 2018
Sinh viên
Ngô Thò Minh Châu
Lớp: K48 QHCC

LỜI CAM ĐOAN
Tơi cam đoan rằng đề tài này do chính tơi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài khơng trùng với bất kì đề tài nghiên
cứu nào.
Huế, tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện

Ngơ Thị Minh Châu

SVTH: Ngơ Thị Minh Châu

ii

Lớp: K48 – Quan hệ cơng chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

1.1.1.3. Bản chất của du lịch................................................................................................13
1.1.1.4. Đặc điểm của du lịch..............................................................................................13
1.1.2. Khách du lịch..................................................................................................................15
1.1.2.1. Khái niệm................................................................................................................15
1.1.2.2. Phân loại.................................................................................................................15

1.2. Du lịch văn hóa.........................................................................................16
1.2.1. Khái niệm về văn hóa.....................................................................................................16

SVTH: Ngô Thị Minh Châu

iii

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

1.2.2. Khái niệm du lịch văn hóa.............................................................................................17
1.2.3. Phân loại du lịch văn hóa...............................................................................................19
1.2.4. Đặc điểm của du lịch văn hóa........................................................................................20
1.2.5. Đặc trưng cơ bản của du lịch văn hóa...........................................................................20

1.3. Tổng quan về điểm du lịch.......................................................................21
1.3.1. Khái niệm điểm du lịch..................................................................................................21
1.3.2. Đặc điểm của điểm du lịch............................................................................................21
1.3.3. Phân loại điểm du lịch...................................................................................................22


2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình xây dựng Đại Nội Huế................................................37

SVTH: Ngô Thị Minh Châu

iv

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

2.1.2. Các khu vực chính và công trình tiêu biểu tại Đại Nội..................................................38
2.1.3. Tình hình lượng khách du lịch tham quan và kết quả hoạt động du lịch tại di tích Đại
Nội (2015-2017).......................................................................................................................39

2.2. Khái quát về quá trình điều tra.................................................................41
2.2.1. Thông tin về đối tượng điều tra....................................................................................41
2.2.2. Mục đích chuyến đi.......................................................................................................43
2.2.3. Nguồn thông tin.............................................................................................................43
2.2.4. Số lần đến tham quan Đại Nội......................................................................................45

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của du khách trong nước
đến Đại Nội Huế..............................................................................................45
2.3.1. Đánh giá của du khách về sự hấp dẫn của loại hình du lịch văn hóa...........................45
2.3.2. Đánh giá của du khách về nhóm các yếu tố điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận tham
quan các điểm du lịch..............................................................................................................46
2.3.3. Đánh giá của du khách về các yếu tố môi trường........................................................47
2.3.4. Đánh giá của du khách về nhóm các yếu tố chất lượng dịch vụ..................................48


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

3.2.1. Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến và mở rộng thị trường khách du lịch quốc tế........60
3.2.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực..........................................................................61
3.2.3. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch................................................................................62
3.2.4. Hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế xã hội, trùng tu, tôn tạo, phục dựng và bảo
tồn các công trình....................................................................................................................62
3.2.5. Giữ gìn an ninh trật tự...................................................................................................62
3.2.6. Áp dụng chính sách giá linh hoạt..................................................................................63

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................64
1. Kết luận.........................................................................................................................................64
2. Kiến nghị.......................................................................................................................................65

2.1. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh..................................................................65
2.2. Đối với trung tâm bảo tồn di tích Cố Đô Huế..........................................65
2.2. Đối với các công ty lữ hành......................................................................................................66

TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................67
PHỤ LỤC 1: BẢNG KHẢO SÁT TIẾNG VIỆT...................................................1
PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ XỬ LÝ SPSS..................................................................6
PHỤ LỤC SPSS.......................................................................................................6

SVTH: Ngô Thị Minh Châu

vi


thuộc tính nhóm [2] đối với các nhóm du khách khác nhau..............................51
Bảng 2.13: kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của du khách về các yếu tố
môi trường.............................................................................................................52
Bảng 2.14: kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của du khách về các yếu tố
chất lượng dịch vụ.................................................................................................53
Bảng 2.15. Kiểm định sự khác biệt trong đánh giá của du khách đối với nhóm
các yếu tố khả năng của từng thuộc tính.............................................................54
Bảng 2.16.Kiểm định sự khác biệt của các yếu tố đối với giới tính của du khách
SVTH: Ngô Thị Minh Châu

vii

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

56

SVTH: Ngô Thị Minh Châu

viii

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học


đầu và tỷ lệ khách quay lại vần còn khá ít. Những nguyên nhân chính dẫn đến tình
trạng này là hoạt động du lịch còn thiếu tính chuyên nghiệp, chưa đa dạng, các dịch
vụ bổ sung chưa phong phú đáp ứng nhu cầu của khách tham quan du lịch. Hạn chế
SVTH: Ngô Thị Minh Châu

1

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

lớn nhất của ngành du lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế là công tác tiếp thị, quảng bá du
lịch chưa thật sự hiệu quả. Mặt khác, du lịch ngày càng phát triển, khách du lịch
ngày càng có nhiều sự lựa chọn hơn do vậy họ cũng trở nên khắt khe hơn trong việc
lựa chọn loại hình du lịch phù hợp.
Trong số các công trình thuộc quần thể di tích do trung tâm bảo tồn di tích cố
đô Huế quản lý như: Đại Nội, hệ thống lăng tẩm Minh Mạng, Khải Định, Tự Đức…
thì Đại Nội kinh thành Huế có một khả năng thu hút du khách và đem lại nguồn thu
cao. Do đó, cần tìm hiểu và nghiên cứu nhằm thu hút và tạo điều kiện nhằm phát
triển hơn.
Để giải quyết vấn đề trên, việc tìm hiểu và nắm bắt yếu tố trực tiếp ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn của khách du lịch đến Đại Nội Huế đóng vai trò hết sức
quan trọng, đặc biệt là du khách quốc tế đến Việt Nam. Xuất phát từ thực tế đó, tôi
đã chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của
khách quốc tế đối với Đại Nội - Huế” với mục đích nghiên cứu các yếu tố tác động
đến quyết định lựa chọn của khách quốc tế, đồng thời việc thực tập, tiếp cận thực tế
từ Công ty du lịch VM Travel đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động

các chương trình du lịch có đến tham quan Đại Nội trong thời gian ở Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được khảo sát tại Đại Nội Huế
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của
khách quốc tế tại Đại Nội Huế
- Với điều kiện có hạn về thời gian, đề tài chỉ đưa ra một số giải pháp tình thế
góp phần cải thiện tình hình hiện tại, xây dựng một điểm đến hấp dẫn, lý tưởng
trong mắt du khách và góp phần thu hút ngày càng nhiều hơn khách đến tham quan
các điểm di tích.
- Thời gian: Thực tập và khảo sát thực tế trong khoảng thời gian từ 05/01/2018
đến 05/04/2018 tại di tích Đại Nội Huế.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu không chỉ là những vấn đề lý luận mà còn là vấn đề
có ý nghĩa thực tiễn to lớn, bởi vì chính phương pháp góp phần quyết định sự thành
công của mọi công trình nghiên cứu khoa học. Phương pháp là công cụ, giải pháp,
cách thức, thủ pháp, con đường, bí quyết, quy trình công nghệ để chúng ta thực hiện
công trình nghiên cứu khoa học. Phương pháp được vận dụng chủ yếu trong bài là
phương pháp định lượng với các hình thức nghiên cứu gồm:
4.1. Phương pháp thu thập tài liệu
- Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập từ những nguồn như thông tin khác nhau như: báo chí, internet, tạp
chí khoa học….
+ Thu thập số liệu từ Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Tổng Cục Du Lịch
(VNAT), Sở Du Lịch tỉnh Thừa Thiên Huế, số liệu khách tại công ty VM Travel Huế.
- Số liệu sơ cấp: Điều tra khách du lịch quốc tế đã đến tham quan, tìm hiểu tại
Đại Nội thông qua bảng hỏi.
SVTH: Ngô Thị Minh Châu

3


(Nếu cần)

Tiến hành điều tra theo cỡ
mẫu

Mã hóa, nhập và làm sạch dữ
liệu

Nghiên cứu chính
thức

Xử lý dữ liệu

Phân tích dữ liệu

Kết quả nghiên cứu

Báo cáo kết quả
nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu

SVTH: Ngô Thị Minh Châu

4

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

với độ tin cậy của số liệu là 90%.
Sử dụng thang đo Likert 5 điểm trong việc:
➢ Đánh giá mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn điểm đến theo thang đo Likert với các mức độ từ 1 - rất không đồng ý cho đến
5 - rất đồng ý

SVTH: Ngô Thị Minh Châu

5

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

Quy trình phân tích sử lý số liệu được tiến hành như sau:
✓ Phân tích thống kê mô tả: kiểm định độ tin cậy của mẫu (Crombach’s
alpha). Tần suất (Frequencies), phần trăm (Percent), giá trị trung bình (Mean).
✓ Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng:
Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum)/n = (5 – 1)/5 = 0,8
1.0 – 1.80 Rất không đồng ý
1.81– 2.60 Không đồng ý
2.61 – 3.40 Bình thường
3.41– 4.20 Đồng ý
4.21 – 5.00 Rất đồng ý
✓ Phân tích phương sai một chiều (Oneway - ANOVA): Phân tích sự khác biệt
trong đánh giá giữa các nhóm khách theo các yếu tố về: độ tuổi và nghề nghiệp.
Giả thuyết kiểm định:


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

Kiểm định Independent – sample T – test:
Giả thuyết kiểm định:
H0: Không có sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm du khách khác nhau
H1: Có sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm du khách khác nhau
Nếu: Sig. >= 0.1: Chấp nhận giả thuyết H0
Sig. < 0.1: Chấp nhận giả thuyết H1
5. Dự kiến kết quả đạt được
- Phân tích được các yếu ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách quốc tế khi
đến Đại Nội Huế.
- Nêu ra các hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt
động thu hút khách du lịch đến với điểm tham quan này.
- Đề xuất những giải pháp thu hút khách du lịch quốc tế tại công ty VM
Travel Huế.
6. Kết cấu đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng,
phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Tóm tắt bố cục của đề tài.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách
du lịch quốc tế đối với điểm tham quan Đại Nội Huế.
Chương 3: Những giải pháp hoàn thiện chính sách thu hút khách du lịch quốc
tế đến Đại Nội Huế.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Năm 1963, Hội Nghi Liên Hiệp Quốc về du lịch ở Roma định nghĩa như
sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt
nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể bên ngoài nơi ở
thường xuyên của họ với mục đích hòa bình”.
- Theo tổ chức Du lịch thế giới – Liên hiệp quốc UNWTO (2008): “Du lịch
(tourism) là hành động rời khỏi nơi cư trú để đi đến một nơi khác, một môi trường
khác trong một thời gian ngắn nhằm mục đích tìm hiểu, khám phá, vui chơi, giải trí,
nghỉ dưỡng. Du lịch bao gồm mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú
trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích
nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác
nữa trong thời gian liên tục nhưng không vượt quá một năm, ở bên ngoài môi
trường sống định cư, ngoại trừ mục đích thu lợi nhuận”.
- Theo quan điểm của Millvà Morrison (1982):“Du lịch là một hoạt động xảy
ra khi con người vượt qua biên giới một nước, hay ranh giới một vùng, một khu vực
nhằm mục đích giải trí hoặc công vụ và lưu trú tại đó ít nhất 24 giờ nhưng không
quá một năm”
SVTH: Ngô Thị Minh Châu

8

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

- Theo khoản 1, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam định nghĩa: “Du lịch là hoạt
động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu
cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định”.

9

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

- Du lịch văn hoá: Là loại hình du lịch nhằm mục đích nâng cao hiểu biết cho
cá nhân về mọi lĩnh vực như: lịch sử, kiến trúc, kinh tế, hội họa cùng phong tục, tập
quán của đất nước du lịch. Du lịch văn hóa gồm 2 loại:
 Du lịch văn hóa với mục đích cụ thể: Khách du lịch thuộc thể loại này
thường đi với mục đích định sẵn, thường là cán bộ khoa học, sinh viên và các
chuyên gia.
 Du lịch văn hóa với mục đích tổng hợp: Bao gồm đông đảo những người đi
du lịch với mong muốn mở mang kiến thức về thế giới và thỏa mãn những tò mò
của mình.
- Du lịch thể thao: Bao gồm du lịch thể thao chủ động và du lịch thể thao bị
động. Cụ thể là:
 Du lịch thể thao chủ động: Khách du lịch tham gia trực tiếp vào hoạt động
thể thao
 Du lịch thể thao thụ động: Là những cuộc hành trình đi du lịch để xem các
cuộc thể thao quốc tế, các thế vận hội Olympic.
- Du lịch công vụ (hay còn được gọi là du lịch MICE): Là loại hình du lịch
kết hợp hội thảo, hội nghị, khen thưởng, hội họp và triển lãm. MICE được xem là
sản phẩm du lịch tổng hợp của những sản phẩm du lịch đơn lẻ kết hợp với sự tổ
chức và hạ tầng cơ sở nhất định.
- Du lịch thăm hỏi: Là loại hình du lịch kết hợp việc đi du lịch với thăm hỏi
người thân, bạn bè, … trong một khoảng thời gian nhất định.

- Du lịch xe đạp: Đây là loại hình du lịch phát triển ở những nước có địa hình
bằng phẳng như: Áo, Hà Lan, Đan Mạch, ...Du lịch xe đạp thường được tổ chức
trong thời gian từ 1 đến 3 ngày cuối tuần. Ở Việt Nam, loại hình này của được đưa
vào sử dụng chưa được phổ biến lắm, mới chỉ xuất hiện một số người tự tổ chức
chuyến đi du lịch xuyên Việt bằng xe đạp.
- Du lịch ô tô: Đây là loai hình du lịch có tốc độ nhanh, thông dụng, phổ
biến, giá thành không cao và được sử dụng nhiều trong vận chuyển du lịch. Ở Châu
Âu, có khoảng 80% du khách đi du lịch bằng ô tô.
- Du lịch máy bay: Đây làloại hình vận chuyển tiên tiến nhất, trang bị tiện
nghi đầy đủ, tốc độ cực lớn, di chuyển ở một quảng đường xa với ít thời gian. Song,
mặt hạn chế của nó là giá cả cao, khả năng rủi lo lớn. Tuy thế, ngày nay số khách đi
du lịch bằng máy bay vẫn tăng lên đáng kể.
- Du lịch tàu hoả: Loại hình du lịch này có giá thành rẻ, thiết bị ngày càng
hoàn thiện nên thu hút khá nhiều khách đi bằng phương tiện này.
- Du lịch tàu thuỷ: Đây là loại hình du lịch xuất hiện từ khá lâu. Cho đến nay
đã nhiều tàu du lịch với đầy đủ tiện nghi như phòng ăn, phòng ngủ, bar, bể bơi, sân
thể thao, ...đảm bảo phục vụ khách du lịch với nhiều loại hình dịch vụ đa dạng.
e. Căn cứ vào phương tiện lưu trú được sử dụng
Có nhiều loại hình lưu trú trong du lịch, theo đó du lịch được phân thành các
loại tương ứng như sau:
- Du lịch nghỉ ở khách sạn (Hotel): Khách sạn là cơ sở lưu trú có đầy đủ tiện
nghi phục vụ các nhu cầu khác nhau của du khách từ ăn uống, ngủ nghỉ, vui chơi,
SVTH: Ngô Thị Minh Châu

11

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

những dịch vụ có chất lượng đặc biệt, mức giá cao và thường đem lại hiệu quả kinh
tế cao cho doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
- Du lịch đại chúng (Mass Tourism): Dành cho những người có khả năng
thanh toán hạn chế, sử dụng các dịch vụ có chất lượng trung bình.
SVTH: Ngô Thị Minh Châu

12

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

i. Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi
Dựa vào hình thức tổ chức chuyến đi, du lịch được chia ra 2 loại như sau:
- Du lịch theo đoàn: Là hình thức các thành viên tham dự theo đoàn và
thường có sự chuẩn bị chương trình từ trước. Du lịch theo đoàn có thể tổ chức theo
hai hình thức:
 Du lịch theo đoàn có thông qua tổ chức du lịch.
 Du lịch theo đoàn không thông qua tổ chức du lịch.
- Du lịch cá nhân: Là những người đi du lịch một mình, có thể thông qua các
tổ chức du lịch hoặc đi theo hình thức tự do.
1.1.1.3. Bản chất của du lịch
Theo báo cáo của tổ chức Du lịch thế giới – Liên hiệp quốc UNWTO (2008)
thì du lịch có bản chất như sau:
- Du lịch nảy sinh từ sự di chuyển và lưu trú của con người ở các nơi đến
khác nhau.
- Có hai yếu tố trong hoạt động du lịch: Hành trình tới nơi đến và sự lưu lại,

sẽ không phát triển nếu không có sự trợ giúp của các nghành kinh tế - xã hội khác
như bảo hiểm, y tế, giao thông vận tải. Ngược lại, du lịch cũng mang lại nguồn thu
cho nhiều nghành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho
khách du lịch.
Thứ ba, du lịch mang tính đa thành phần. Thành phần tham gia trong hoạt
động kinh doanh du lịch gồm: khách du lịch, những người quản lí và phục vụ du lịch,
cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội. Do đặc tính đa thành phần trên đây mà có
nhiều loại hình du lịch dịch vụ ra đời, đáp ứng nhu cầu phong phú đa dạng của du
khách.
Thứ tư, do ảnh hưởng của yếu tố địa lý tự nhiên, thời tiết khí hậu nên du lịch
hầu hết các nước đều mang tính thời vụ đặc trưng. Tại điểm du lịch, điều kiện khí
hậu có ảnh hưởng rất lớn đối với sự hình thành tính thời vụdu lịch. Ngoài ra, tính
thời vụ của du lịch có liên quan mật thiết tới việc sắp xếp ngày nghỉ của nhân viên,
các kì nghỉ của học sinh sinh viên, sự bố trí này có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt
động của du lịch.
Thứ năm, du lịch mang tính liên vùng, biểu hiện thông qua các tuyến du lịch
với một quần thể các điểm du lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa
các quốc gia với nhau. Mỗi một điểm du lịch đều có những điểm hấp dẫn, độc đáo
riêng, song nó không thể tách khỏi xu thế thời đại và sự phát triển chung của khu vực
và quốc gia. Hoạt động du lịch ở một vùng, một quốc gia khó có thể phát triển nếu
không có sự liên kết các tuyến, điểm du lịch trong phạm vi quốc gia và toàn thế giới.
Thứ sáu, du lịch mang tính chi phí và tổng hợp cao. Mục đích của khách du
lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch, do vậy họ sẵn sàng trả những khoản chi phí
trong chuyến đi của mình về các khoản dịch vụ như: ăn uống, ngủ nghỉ, đi lại và
nhiều chi phí khác nhằm thực hiện mục đích vui chơi, giải trí, tham quan. Về tính
tổng hợp, sản phẩm du lịch là sản phẩm tổng hợp được biểu hiện bằng nhiều loại
hình dịch vụ. Phạm vi hoạt động của nghành kinh tế du lịch bao gồm các khách sạn,
giao thông, nhà hàng, dịch vụ bán đồ lưu niệm. Ngoài ra còn có bộ phận sản xuất tư
SVTH: Ngô Thị Minh Châu


giải trí, thăm viếng, nghỉ ngơi với thời gian không quá 3 tháng, nếu trên 3 tháng
phải có giấy phép gia hạn và không được làm bất cứ việc gì để nhận được thù lao
do ý muốn của khách hoặc là do ý muốn của nước sở tại. Sau khi kết thúc chuyến đi
phải trở về nước của mình, rời khỏi nước sở tại hoặc đến một nước thứ 3”.
Ngoài ra Luật du lịch Việt Nam ra ngày (1/1/2006) đã đưa ra định nghĩa như
sau: “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài vào Việt Nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt
Nam ra nước ngoài du lịch”.
♦ Khách du lịch nội địa
Theo tổ chức UNWTO (2008) đã đưa ra nhận định về khách nội địa như sau:
SVTH: Ngô Thị Minh Châu

15

Lớp: K48 – Quan hệ công chúng


Chuyên đề tốt nghiệp đại học

GVHD: ThS. Trần Đào Phú Lộc

“Khách du lịch nội địa là những người cư trú trong nước, không kể quốc tịch, thăm
viếng một nơi khác nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất 24 giờ
cho một mục đích nào đó ngoài mục đích hành nghề kiếm tiền tại nơi viếng thăm”.
- Đối với nước Mỹ: Khách du lịch nội địa là những người đi đến một nơi
cách nơi ở thường xuyên của họ ít nhất là 50 dặm với những mục đích khác nhau
ngoài việc đi làm hằng ngày.
- Đối với nước Pháp: Du khách nội địa là những người rời khỏi nơi cư trú
của mình tối thiểu là 24 giờ và nhiều nhất là 4 tháng với một hoặc một số mục đích:
giải trí, sức khoẻ, công tác và hội họp dưới mọi hình thức.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status