BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETING
------
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
Đề tài
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG
TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN VIỆC
LÀM
SAU KHI RA TRƯỜNG CỦA SINH
VIÊN
KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI TP HỒ CHÍ
MINH
TP Hồ Chí Minh – Năm 2017
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA MARKETING
------
THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
Đề tài
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG
TỚI QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN VIỆC
LÀM
Nhận xét của giảng viên hướng dẫn
………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………...
…………………………………
ThS. Nguyễn Thái Hà
Kết cấu của báo cáo nghiên cứu............................................6
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT................................8
2.1.
Các khái niệm sử dụng trong đề tài.....................................8
2.1.1.
Khái niệm quyết định.......................................................8
2.1.2.
Khái niệm sinh viên..........................................................9
2.1.3.
Khái niệm việc làm........................................................10
2.1.4.
Nơi làm việc...................................................................11
2.1.5.
Thị trường lao động........................................................11
2.2.
2.4.3.
Lý thuyết phát triển nghề nghiệp theo giai đoạn...........23
2.4.4.
Lý thuyết ngẫu nhiên có kế hoạch.................................24
2.4.5.
Mô hình lập kế hoạch nghề............................................25
2.4.6.
2.5.
2.5.1.
Mô hình lý thuyết hệ thống............................................27
Các nghiên cứu trước đây.........................................................28
Nghiên cứu trong nước...................................................28
2.5.1.1. Nghiên cứu về xác định mục tiêu nghề nghiệp của sinh
viên ĐH Khoa học và Nhân văn – Trần Thị Thu Hiền (2009)....28
2.5.1.2. Định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc sau tốt
nghiệp của sinh viên ngoài công lập hiện nay - Nguyễn Thị
Minh Phương (2011)................................................................29
2.5.1.3. Định hướng việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp –
Võ Tấn Đạt (2012).......................................................................
29
2.5.1.4. Định hướng nghề nghiệp của sinh viên 5 trường ĐH tại
Nghiên cứu chính thức...........................................................................41
3.3.1.
Thiết kế mẫu nghiên cứu...............................................41
3.3.2.
Thiết kế bảng câu hỏi....................................................42
3.3.3.
Thực hiện nghiên cứu....................................................43
3.3.3.1. Kiểm định độ tin cậy thang đo....................................43
3.3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá.......................................44
3.3.3.3. Phân tích hồi quy đa biến...........................................44
3.3.3.4. Kiểm định sự khác biệt................................................45
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................48
4.1.
Tổng quan mẫu nghiên cứu..................................................................48
4.2.
Kiểm định độ tin cậy thang đo..............................................................52
4.3.
4.5.1.
Kiểm định theo trường đã tốt nghiệp.............................68
4.5.2.
Kiểm định theo nghề nghiệp đã chọn............................69
4.5.3.
Kiểm định theo giới tính.................................................70
4.5.4.
Kiểm định theo độ tuổi...................................................71
4.6.
Thảo luận kết quả nghiên cứu..............................................................71
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................75
5.1.
Kết luận..................................................................................................75
5.2.
Kiến nghị................................................................................................77
5. Hạn chế của nghiên cứu................................................................................80
Bảng 4. 3 Thống kê nghề nghiệp của đáp viên........................................................49
Bảng 4. 4 Thống kê về số năm làm việc của đáp viên.............................................50
Bảng 4. 5 Thống kê về thu nhập của đáp viên.........................................................50
Bảng 4. 6 Thống kê về tuổi tác của đáp viên...........................................................51
Bảng 4. 7 Kiểm định độ tin cậy của thang đo “Môi trường”...................................52
Bảng 4. 8 Kiểm định độ tin cậy của thang đo “Chuẩn chủ quan”............................52
Bảng 4. 9 Kiểm định độ tin cậy của thang đo “Nhà trường”...................................53
Bảng 4. 10 Kiểm định độ tin cậy của thang đo “Kỳ vọng”......................................53
Bảng 4. 11 Kiểm định độ tin cậy của thang đo “Cá nhân”.......................................54
Bảng 4. 12 Kiểm định độ tin cậy của thang đo “Quyết định”..................................54
Bảng 4. 13 KMO và Barlett’s Test...........................................................................55
Bảng 4. 14 Ma trận xoay nhân tố.............................................................................56
Bảng 4. 15 KMO và Barlett’s Test biến phụ thuộc..................................................57
Bảng 4. 16 Kết quả EFA thang đo yếu tố Quyết định..............................................57
Bảng 4. 17 Phân nhóm và đặt tên các biến độc lập..................................................58
Bảng 4. 18 Phân nhóm và đặt tên biến phụ thuộc....................................................59
Bảng 4. 19 Ma trận tương quan...............................................................................60
Bảng 4. 20 Kết quả hồi quy.....................................................................................61
Bảng 4. 21 Bảng kết quả hồi quy điều chỉnh...........................................................62
Bảng 4. 22 Bảng kết quả hồi quy điều chỉnh...........................................................62
Bảng 4. 23 Hệ số ý nghĩa của mô hình....................................................................63
Bảng 4. 24 Kết quả phân tích ANOVA của mô hình................................................64
Bảng 4. 25 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu...............................67
Bảng 4. 26 Kết quả kiểm định Levene.....................................................................68
Bảng 4. 27 Phân tích ANOVA đối với các trường...................................................69
Bảng 4. 28 Kết quả kiểm định Levene.....................................................................69
Bảng 4. 29 Phân tích ANOVA đối với các ngành nghề............................................69
Bảng 4. 30 Kết quả kiểm định Levene.....................................................................70
ThS
Thạc sĩ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI
1.1.Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong thời kì công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
nước. Trong sự tăng trưởng kinh tế hội nhập với thế giới tiếp cận
nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi toàn bộ đời sống của nhân
dân. Bên cạnh những thành tựu mà nền kinh tế thị trường đem lại
vẫn tồn tại tình trạng thất nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Điều này làm suy giảm sự tăng trưởng kinh tế của một đất nước và
nảy sinh nhiều vấn đề mới bởi nền kinh tế thị trường không chỉ tác
động trực tiếp đến sinh viên mà còn tác động đến nhận thức của
các bậc cha mẹ. Việc lựa chọn cho con cái học cái gì, ra làm nghề
gì, có trái với sở trường cũng như sự đam mê yêu thích của con cái
họ hay không, điều này ít nhiều ảnh hưởng đến việc lựa chọn nghề
nghiệp của sinh viên trước khi ra trường.
Mỗi cá nhân từ khi sinh ra và lớn lên đều mong muốn có được
một việc làm ổn định và yêu thích. Mỗi gia đình đều mong muốn
kỳ vọng con cái trưởng thành và có một việc làm ổn định. Mỗi
Quốc gia đều mong muốn giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp
thiếu việc làm, duy trì một xã hội tăng trưởng về kinh tế, ổn định
về an ninh. Để đạt được những mong muốn trên mỗi cá nhân
cũng như gia đình đều có những hướng đi riêng.
Sinh viên ngày nay đang thiếu đi nhiều kỹ năng và có lối sống
nhanh, thực dụng. Cả nước có khoảng 63% sinh viên thất nghiệp vì
thiếu kỹ năng. Thực tế cho thấy, nhiều sinh viên tốt nghiệp loại
huy được khả năng của mình và trở thành người có ích cho gia
đình và xã hội. Lựa chọn nghề nghiệp đúng làm cho bộ máy cơ cấu
của xã hội vận hành một cách suôn sẻ và giảm đi tình trạng thừa
thầy thiếu thợ cho xã hội. Bởi, nếu lựa chọn nghề nghiệp không
2
đúng sẽ gây lãng phí nguồn nhân lực và làm rối loạn cơ cấu nghề
nghiệp xã hội.
Lựa chọn nghề nghiệp đúng nhằm điều hoà mối quan hệ cung
- cầu trên thị trường lao động từ đó có thể hoạch định những chính
sách đảm bảo cho người lao động được xếp đặt vào đúng vị trí
thích hợp với chuyên môn và năng lực của họ. Để từ đó, đảm bảo
cho cơ cấu nghề nghiệp của xã hội được tái sản xuất và vận hành
một cách suôn sẻ.
Xuất phát từ những mong muốn trên đề tài: “Nghiên cứu các
yếu tố ảnh hưởng tới việc quyết định lựa chọn việc làm sau
khi ra trường của sinh viên khối ngành kinh tế tại thành
phố Hồ Chí Minh.” nhằm tìm hiểu động cơ học tập, định hướng
cho công việc của sinh viên sau khi ra trường như thế nào và
những yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên
hiện nay.
Đề tài mong muốn góp phần làm sáng tỏ thực trạng, những
yếu tố tác động và xu hướng chọn nghề của tầng lớp sinh viên.
Tóm lại, đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới việc
quyết định lựa chọn việc làm sau khi ra trường của sinh
viên khối ngành kinh tế tại thành phố Hồ Chí Minh.” được
lựa chọn trên cơ sở tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn việc làm của sinh viên khối ngành kinh tế, từ đó đề xuất các
kinh tế.
- Khách thể: Sinh viên đã tốt nghiệp tại các trường đại học và
cao đẳng thuộc khối ngành kinh tế.
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh (ĐH Tài chính –
Marketing, ĐH Kinh tế TP HCM, ĐH Hoa Sen, ĐH Ngoại thương, ĐH
4
Tôn Đức Thắng, CĐ Kinh tế đối ngoại, CĐ Tài chính hải quan và các
trường đào tạo khối ngành kinh tế khác).
- Thời gian thực hiện đề tài: 3/2017 – 5/2017.
1.5.Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn chính là nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức:
- Nghiên cứu sơ bộ là một nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật
thảo luận nhóm tập trung, với sự tham gia của nhóm tác giả và nhóm sinh viên đã
học tập tại trường Đại học Tài Chính – Marketing, ĐH Kinh tế TP HCM, ĐH
Hoa Sen, ĐH RMIT (10 người), theo dàn bài thảo luận nhóm tập trung do tác giả
xây dựng, nhằm vừa khám phá vừa khẳng định các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn việc làm sau khi ra trường của sinh viên khối ngành kinh tế,
cùng các biến quan sát để đo lường những yếu tố này.
- Nghiên cứu chính thức là một nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm
đánh
giá độ tin cậy và giá trị (giá trị hội tụ và phân biệt) của các thang đo các yếu tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn việc làm sau khi ra trường của sinh viên
khối ngành kinh tế; kiểm định mô hình thang đo, mô hình lý thuyết và các giả
thuyết nghiên cứu, kiểm định có hay không có sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng
đến việc lựa chọn việc làm sau khi ra trường của sinh viên khối
ngành kinh tế theo các đặc điểm nhân khẩu học thông qua mẫu nghiên cứu.
hưởng đến việc lựa chọn việc làm sau khi ra trường của sinh viên
khối ngành kinh tế. Vì thế, hy vọng nghiên cứu sẽ góp phần vào
việc phát triển lý thuyết và bổ sung vào hệ thống thang đo còn
thiếu tại các nước đang phát triển; đồng thời hình thành khung
nghiên cứu để triển khai các nghiên cứu khác tương tự.
Hai là, kết quả của nghiên cứu giúp cho các bạn sinh viên
khối ngành kinh tế có cái nhìn tổng quan về các yếu tác động đến
6
việc lựa chọn việc làm để từ đó đưa ra quyết định đúng đắn trong
quyết định lựa chọn việc làm cho chính bản thân mình.
Ba là, giúp cho nhà trường, các tổ chức có cái nhìn chính xác
và thực tế hơn về các yếu tố ảnh hưởng tới việc quyết định lựa
chọn việc làm của sinh viên khối ngành kinh tế. Vì thế, hy vọng
nghiên cứu này có thể làm cơ sở để tổ chức các hoạt động hỗ trợ
thiết thực trong việc định hướng nghề cho sinh viên ngay từ khi
ngồi trên ghế nhà trường.
Bốn là, nghiên cứu vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu, từ những phương pháp truyền thống như: hệ thống
hóa, phân tích so sánh, đối chứng, điều tra xã hội học, vv., đến các
phương pháp hiện đại sử dụng kỹ thuật định tính và định lượng
như: thảo luận nhóm tập trung, phân tích Cronbach’s alpha, phân
tích nhân tố khám phá EFA. Vì thế, hy vọng nghiên cứu này sẽ là
nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp luận, thiết kế nghiên
cứu, phát triển thang đo, mô hình nghiên cứu và xử lý dữ liệu
nghiên cứu cho sinh viên khối ngành kinh tế và các ngành khác.
1.7.Kết cấu của báo cáo nghiên cứu
Ngoài phần tóm tắt, tài liệu tham khảo và phụ lục, báo cáo nghiên cứu được kết cấu
2.1. Các khái niệm sử dụng trong đề tài
2.1.1. Khái niệm quyết định
Ra quyết định liên quan đến giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề cần phải
ra quyết định.
Khác với các loài động vật trong tự nhiên mọi hoạt động con người đều cần
nhằm vào một hay một số mục tiêu nào đó. Các hoạt động về quyết định cũng vậy,
muốn không bị lạc đường, mất phương hướng đều cần phải xác định rõ mục tiêu
nhằm ra quyết định để giải quyết vấn đề. Thông thường mục tiêu được hiểu là cái
đích để nhằm vào hay cần đạt tới để hoàn thành nhiệm vụ. Như vậy mục tiêu của
các quyết định là cái đích cần đến trong các quyết định để giải quyết vấn đề. Trong
thực tế chúng ta cũng gặp thuật ngữ “mục đích” của các quyết định. Vậy mục đích
là gì? Và quan hệ của nó với mục tiêu ra sao? Theo quan điểm của tôi thì chúng ta
nên thừa nhận quan điểm “mục đích” là cái đích cuối cùng cần đạt tới, còn mục tiêu
là cái đích cụ thể cuối cùng cần đạt tới.
Ví dụ vấn đề các bạn cần giải quyết trong bài nghiên cứu này là bạn phải chọn
nghề nghiệp cho mình. Bạn phải quyết định lựa chọn nghề nghiệp cho chính mình.
Và quyết đinh được chia làm ba loại đó là: quyết định theo chuẩn, quyết định cấp
thời và quyết định có chiều sâu.
- Quyết định theo chuẩn: là những quyết định hàng ngày theo lệ thường và có
tính chất lặp đi lặp lại. Giải pháp cho những quyết định loại này thường là những
thủ tục, luật lệ và chính sách đã được quy định sẵn. Quyết định loại này tương đối
đơn giản do đặc tính lặp đi lặp lại của chúng. Bạn có khuynh hướng ra những quyết
định này bàng cách suy luận logic và tham khảo các qui định có sẵn. Vấn đề có thể
phát sinh nếu bạn không thực hiện theo đúng các qui tắc sẵn có.
- Quyết định cấp thời: là những quyết định đòi hỏi tác động nhanh và chính
9
xác và cần phải được thực hiện gần như tức thời. Đây là loại quyết định thường nảy
- Có lối sống và định hướng giá trị đặc thù, năng động, khả
năng thích ứng cao và tiếp thu nhanh những giá trị mới của xã hội.
- Có những đặc thù về lứa tuổi và giai đoạn xã hội hoá khác
nhau với các nhóm thiếu niên, nhi đồng, nhóm trung niên và người
cao tuổi.
2.1.3. Khái niệm việc làm
Người có việc làm là người làm việc trong những lĩnh vực
ngành nghề, dạng hoạt động có ích không bị pháp luật ngăn cấm,
đem lại thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời
đóng góp một phần cho xã hội.
Khi nói tới việc làm hầu hết các khái niệm đều hay nhắc tới hai
yếu tố rất quan trọng và bổ trợ cho nhau mà cần phải làm rõ hơn
đó là: hoạt động lao động và nguồn thu nhập. Thu nhập là nhận
được tiền bạc, của cải vật chất từ một hoạt động nào đó. nguồn
thu nhập là các khoản thu nhập nhận được trong một khoảng thời
gian nhất định, thường tính theo tháng, năm. Lao động là hoạt
động có mục đích của con người nhằm tạo ra cấc loại sản phẩm
vật chất và tinh thần cho xã hội. Như vậy, khi nói tới một việc làm
là phải hội tụ được ba đặc điểm sau:
-
Là hoạt động tạo ra những sản phẩm vật chất hoặc tinh thần.
Có mục đích tạo ra hoặc nhận được thu nhập bằng tiền bạc
-
hiện vật.
Không bị pháp luật ngăn cấm.
Chúng ta có thể phân biệt giữa lao động và việc làm ở chỗ lao
hội, tôn giáo, chính trị pháp luật.. Căn cứ theo các tiêu chí về các
điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội trong phạm vi đề tài này
chúng tôi nghiên cứu định hướng địa bàn làm việc của sinh viên
là : thành thị và nông thôn.
2.1.5. Thị trường lao động
Có rất nhiều khái niệm về thị trường lao động, mỗi một thị
trường lao động lại có những đặc điểm riêng của mình. Thị trường
lao động khác biệt so với thị trường hàng hóa ở chỗ, nó thể hiện
12
phần lớn những biểu hiện kinh tế xã hội của cả xã hội và có rất
nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của nó. Vì vậy, thị trường
lao động của Mỹ, Nhật, Tây Âu, Nga, Trung Quốc và Việt Nam có
rất nhiều khác nhau.
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “Thị trường lao động
là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán
thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của lao động,
cũng như mức độ tiền công”. Khái niệm này nhấn mạnh đến các
dịch vụ lao động được xác định thông qua việc làm được trả công.
Các nhà khoa học Mỹ cho rằng: “… Thị trường mà đảm bảo
việc làm cho người lao động và kết hợp giải quyết trong lĩnh vực
việc làm, thì được gọi là thị trường lao động” ; hoặc, “… Thị trường đó là một cơ chế, mà với sự trợ giúp của nó hệ số giữa người lao
động và số lượng chỗ làm việc được điều tiết”.
Các nhà khoa học kinh tế Nga thì lại cho rằng: “Thị trường lao
động được hiểu như một hệ thống quan hệ xã hội, những định mức
và thể chế xã hội (trong đó có cả pháp luật), đảm bảo cho việc tái
sản xuất, trao đổi và sử dụng lao động”; Hoặc: Hệ thống những
quan hệ được hình thành trên cơ sở giá trị giữa những người sử