ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN HẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN VĂN HẠNH
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LÊ QUỐC HỘI
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Đào tạo Khoa sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng Đa ̣i ho ̣c Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình
học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
PGS.TS Lê Quốc Hội.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác của
các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo
Sở Công Thƣơng tỉnh Hải Dƣơng, Cục Công Thƣơng địa phƣơng, Bộ Công
Thƣơng đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi
thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Hạnh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CỤM
CÔNG NGHIỆP ............................................................................................ 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................. 5
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp ................ 8
1.2.1. Khái niệm và phân loại cụm công nghiệp ........................................ 8
1.2.2. Quan niệm về quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp ............ 11
3.3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng ................................................................................................... 39
3.3.1. Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với CCN ............. 39
3.3.2. Xây dựng cơ chế, chính sách về quản lý và phát triển CCN.......... 43
3.3.3. Xây dựng quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển CCN ...... 44
3.3.4. Tổ chức thực hiện chính sách quản lý nhà nước............................ 47
3.3.5. Công tác kiểm tra, giám sát ........................................................... 55
3.4. Đánh giá chung về quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Hải Dƣơng ..................................................................................... 56
3.4.1. Kết quả đạt được ............................................................................ 56
3.4.2. Tồn tại, hạn chế .............................................................................. 58
3.4.3. Nguyên nhân ................................................................................... 59
3.5. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với quản lý nhà nƣớc
các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng ..................................... 61
CHƢƠNG 4 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƢƠNG .................................................................. 63
4.1. Định hƣớng phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
đến năm 2020 ............................................................................................... 63
4.1.1 Chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh Hải Dương ......... 63
4.1.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển các cụm công nghiệp tỉnh Hải
Dương đến năm 2020 ............................................................................... 63
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với cụm công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng ............................................................ 65
4.2.1. Chú trọng nâng cao chất lượng công tác xây dựng cơ chế, chính
sách ........................................................................................................... 65
4.2.2. Tăng cường quản lý nhà nước về lập quy hoạch phát triển cụm
công nghiệp .............................................................................................. 66
Cụm công nghiệp làng nghề
3
CN-TTCN
Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
4
CSHT
Cơ sở hạ tầng
5
DAĐT
Dự án đầu tƣ
6
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
7
DN
Khu công nghiệp
13
KCX
Khu chế xuất
14
KKT
Khu kinh tế
15
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
16
SXKD
Sản xuất kinh doanh
17
TTPTCCN
luật về quản lý CCN của tỉnh Hải Dƣơng
Các CCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng
Chủ đầu tƣ cơ sở hạ tầng CCN trên địa bàn
tỉnh Hải Dƣơng
Trang
44
44
46
Tình hình phê duyệt quy hoạch chi tiết và
4
Bảng 3.4
đầu tƣ xây dựng CCN trên địa bàn tỉnh Hải
49
Dƣơng
5
Bảng 3.5
Tình hình sản xuất kinh doanh của các
CCN trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
Trang
39
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia phải
không ngừng đổi mới, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của mình nhằm theo
kịp và chủ động hội nhập với nền kinh tế toàn cầu. Việt Nam xuất phát từ nền
kinh tế lạc hậu, kém phát triển, để có thể theo kịp sự phát triển của nền kinh tế
thế giới, đạt đƣợc mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trƣờng theo định hƣớng
xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nƣớc phải có chiến lƣợc và chính sách phát
triển kinh tế phù hợp, thực hiện từng bƣớc CNH-HĐH đất nƣớc một cách
vững chắc.
Đối với các nƣớc đang phát triển, xây dựng và phát triển CCN có vai trò
đặc biệt quan trọng góp phần khắc phục những nhƣợc điểm nội tại của các
DNVVN. CCN đƣợc coi là một cơ chế hữu hiệu hỗ trợ sự phát triển của các
DNVVN, từ đó tạo nhiều việc làm với mức thu nhập cao và ổn định góp phần
quan trọng đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động tại các địa
phƣơng theo hƣớng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Vì vậy các nƣớc đang
phát triển đều coi trọng phát triển các CCN và Việt Nam không phải là một
ngoại lệ. Tuy nhiên, tình trạng đầu tƣ, thành lập CCN tại Việt Nam thời gian
qua mang nặng tính tự phát, phong trào, không có quy hoạch, mỗi địa phƣơng
một cách làm, quản lý lỏng lẻo, thiếu tính định hƣớng. Hiện nay, sự lạc hậu
của chính sách quản lý CCN cùng với việc chồng chéo trong công tác kiểm
tra, kiểm soát đã khiến việc quản lý và phát triển CCN của các địa phƣơng
gặp nhiều khó khăn.
Hải Dƣơng là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ. Tỉnh có hệ thống giao thông đƣờng sắt, đƣờng bộ, đƣờng
thuỷ rất thuận lợi. Vị trí địa lý và hệ thống giao thông thuận lợi tạo điều kiện
2
2. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp ở Hải
Dƣơng? những bất cập trong công tác quản lý cụm công nghiệp? cần phải làm gì
và làm nhƣ thế nào để tăng cƣờng công tác quản lý CCN góp phần vào sự phát
triển CN – TTCN trên địa bàn tỉnh, phát triển KT- XH của tỉnh Hải Dƣơng.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đối với CCN
trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng để đề ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý nhà nƣớc đối với CCN trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
3.2 . Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về quản lý Nhà
nƣớc đối với các CCN.
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc đối với CCN trên địa
bàn tỉnh Hải Dƣơng.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý
Nhà nƣớc đối với các CCN trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động quản lý Nhà nƣớc đối với CCN của các cấp chính quyền tại
địa phƣơng..
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý trong giai
đoạn từ năm 2010 đến năm 2016.
- Về không gian: Nghiên cứu các CCN trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng.
- Về nội dung: Nghiên cứu quản lý nhà nƣớc trên góc độ quy trình quản lý
bao gồm: Xây dựng cơ chế, chính sách; tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát.
đi sâu nghiên cứu hiện trạng phát triển các KCN ở Hà Nội; đánh giá ƣu,
khuyết điểm, nguyên nhân và phƣơng hƣớng cải tạo; xác lập cơ sở khoa học
ảnh hƣởng quyết định đến việc phát triển cải tạo các KCN ở Hà Nội; đề xuất
phƣơng hƣớng và các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với các KCN
ở Việt Nam trong giai đoạn 2003 – 2010 bao gồm các vấn đề đổi mới tổ chức
bộ máy quản lý nhà nƣớc, hoàn thiện hệ thống thể chế KCN cũng nhƣ tiếp tục
hoàn thiện quản lý nhà nƣớc các KCN [2].
Nguyễn Xuân Hinh, 2003 đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các
KCN Việt Nam và đề xuất các giải pháp về quy hoạch xây dựng nhằm phát
triển các KCN của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới [10].
Trần Ngọc Hƣng, 2004 đã đã đƣa một loạt các giải pháp hoàn thiện và
phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam, trong đó có các KCN quy mô
nhỏ , các CCN, KCN và KCX [12].
Đỗ Thị Đông (2010), Tổ chức lại cụm công nghiệp dệt may nhằm tăng
khả năng sản xuất của ngành may xuất khẩu Việt Nam [5]. Bài báo nghiên
5
cứu một mô hình KCN cụ thể của Việt Nam, đó là KCN dệt may. Tác giả đã
giới thiệu các khái niệm khác nhau về KCN và chỉ rõ lợi ích của tổ chức sản
xuất theo lãnh thổ. Theo tác giả KCN của Việt Nam mang lại 4 lợi ích cơ bản:
Các doanh nghiệp trong KCN có cơ hội để tăng năng suất thông qua việc tận
dụng lợi thế bố trí gần nhau về mặt địa lý; ii) Việc bố trí gần nhau về mặt địa
lý của nhiều doanh nghiệp trong cùng một ngành hay một lĩnh vực khuyến
khích sự sáng tạo và cải tiến; iii) Việc tham gia vào KCN tạo sự nhận biết của
cộng đồng đối với một tập hợp các doanh nghiệp trong KCN; iv) Việc tham
gia vào KCN làm cho các doanh nghiệp nhận đƣợc hỗ trợ của Chính phủ.
Bài viết của Lê Thế Giới về “Tiếp cận lý thuyết cụm công nghiệp và hệ
sinh thái kinh doanh trong nghiên cứu chính sách thúc đẩy các ngành công
nghiệp hỗ trợ ở Việt Nam” (Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 2009) [8] đã
(2013), Quản lý nhà nƣớc đối với các khu công nghiệp Hà Nội, Luận văn
Thạc sĩ Kinh tế chính trị, Đại học Quốc gia Hà Nội; Nguyễn Ngọc Dũng
(2010), “Phát triển các khu công nghiệp đồng bộ trên địa bàn Hà Nội”.
Tóm lại, có rất nhiều nghiên cứu về quản lý và phát triển KCX, KCN,
CCN tại địa phƣơng và các vấn đề khác nhau. Các nghiên cứu nêu thực trạng
về việc quản lý nhà nƣớc về các CCN, KCN, KCX và những hạn chế cần
khắc phục từ đó đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó. Tuy
nhiên, các nghiên cứu chƣa xem xét và tiếp cận một cách có hệ thống, chƣa
tiếp cận đánh giá sâu sát, chặt chẽ về công tác quản lý nhà nƣớc về CCN trong
giai đoạn phát triển hiện nay. Chính vì vậy đề tài: “Quản lý Nhà nƣớc đối với
các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng” của tác giả sẽ tiếp cận
công tác quản lý nhà nƣớc đối với CCN ở nhiều khía cạnh khác nhau. Từ đó
tác giả tìm ra những hạn chế và bất cập trong những khía cạnh đó, từ đó đƣa
ra các giải pháp hữu hiệu nhất nhằm củng cố và hoàn thiện hơn công tác quản
lý CCN trong điều kiện cụ thể của tỉnh Hải Dƣơng.
7
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với cụm công nghiệp
1.2.1. Khái niệm và phân loại cụm công nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm cụm công nghiệp
Cụm công nghiệp (tiếng Anh là industrial cluster) trên thực tế đƣợc hiểu
theo nhiều cách khác nhau. Các nhà kinh tế học theo lý thuyết cổ điển nhƣ
Marshall (1920), Weber (1929) cho rằng lý do các doanh nghiệp tập trung ở
một khu vực địa lý là nhằm tận dụng lợi ích kinh tế theo quy mô do sự tập
trung của lực lƣợng lao động, các yếu tố đầu vào, các dịch vụ chuyên biệt và
để tận dụng sự lan tỏa của công nghệ. Các nhà kinh tế theo lý thuyết kinh tế
mới nhƣ Krugman (1995), Venables (1996) lại cho rằng cấu trúc không gian
của các hoạt động kinh tế đƣợc hình thành là do tác động của lực tập trung và
hoặc một nhóm các hoạt động bổ trợ cho nhau. Sự tập trung theo địa lý của
các doanh nghiệp đã tạo ra các thể chế thúc đẩy sự hình thành và phát triển
các mối quan hệ, sự hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng
lãnh thổ, đồng thời tạo ra mạng lƣới các nhà cung cấp, mạng lƣới khách hàng
và tạo ra sự đổi mới, các lợi ích chung cho các thành viên trong cùng lãnh thổ.
1.2.1.2. Phân loại cụm công nghiệp
* Phân theo chức năng
- CCNLN: là mô hình KCN tập trung quy mô nhỏ có diện tích ban đầu
khoảng 3-5 ha, sau đó phát triển lên. Ban quản lý chủ yếu ở cấp huyện với
nhiệm vụ chính là theo dõi quá trình thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng,
việc cho thuê và sử dụng đất đai. Các CCNLN phục vụ cho làng nghề cụ thể
tại địa phƣơng. Vốn đầu tƣ chủ yếu là vốn vay và vốn huy động từ các cơ sở
sản xuất có nhu cầu di dời và mở rộng sản xuất của làng nghề.
- CCN tổng hợp (đa ngành): là CCN đƣợc hình thành trên địa bàn huyện,
thƣờng do UBND cấp huyện thực hiện đầu tƣ và quản lý phát triển, nhằm thu
hút đầu tƣ của các cơ sở sản xuất công nghiệp trong và ngoài địa phƣơng. CCN
tổng hợp thƣờng có quy mô lớn hơn CCNLN. Diện tích ban đầu có thể từ 5-10
9
ha, giai đoạn sau phát triển lên khoảng 30-50 ha và có thể thu hút nhiều DN sản
xuất công nghiệp khác nhau. Các CCN này thƣờng đƣợc hình thành trên cơ sở
nhu cầu của một số các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện có phải di dời hoặc cần
phát triển mới. Nguồn vốn xây dựng chủ yếu do một tổ chức, một hoặc một số
tự nguyện góp vốn xây dựng, một phần là vay vốn ƣu đãi của nhà nƣớc, tự thành
lập ban quản lý riêng. Ngoài ra còn đƣợc hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách theo
chính sách ƣu đãi của Chính phủ và địa phƣơng.
- CCN chuyên ngành là mô hình CCN mà trong đó hoạt động sản xuất
công nghiệp gắn liền với nguồn nguyên liệu.
quyết định hành chính...
Chính sách kinh tế - xã hội: Là tổng thể các quan điểm, các chuẩn mực,
các biện pháp, các thủ thuật mà chủ thể quản lý (trong phạm vi quốc gia đó là
Nhà nƣớc) sử dụng, nhằm tác động lên đối tƣợng và khách thể quản lý để đạt
đƣợc các mục tiêu trong số các mục tiêu chiến lƣợc chung của đất nƣớc một
cách tốt nhất sau một thời gian xác định.
Bộ máy Nhà nƣớc và công chức Nhà nƣớc: Theo hiến pháp năm 1992, Bộ
máy Nhà nƣớc bao gồm các loại cơ quan chủ thể là các cơ quan quyền lực Nhà
nƣớc (gồm Quốc hội và Hội đồng Nhân dân các cấp), các cơ quan quản lý Nhà
nƣớc (gồm Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan khác thuộc
Chính phủ Uỷ ban nhân dân các cấp), các cơ quan kiểm sát, các cơ quan xét xử.
Hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan để
thực thi các chức năng lập pháp, hành pháp, tƣ pháp đã đƣợc xác định trong hiến
pháp và tại các Luật về tổ chức các cơ quan trong bộ máy Nhà nƣớc.
Kế hoạch là tập hợp các mục tiêu, các nhiệm vụ và các nguồn lực phải
có để thực hiện các mục liêu, các nhiệm vụ đặt ra.
Các quyết định hành chính Nhà nƣớc: Là sản phẩm trí tuệ của các nhà
lãnh đạo và các công chức Nhà nƣớc để điều hành, quản lý xã hội là sự thể
hiện ý chí của Nhà nƣớc bằng các mệnh lệnh mang tính đơn phƣơng của
11
quyền hành pháp Nhà nƣớc, nhờ đó việc điều hành xã hội đƣợc thuận lợi.
QLNN đối với phát triển CCN là một nội dung của QLNN nói chung.
Từ đó, có thể hiểu: QLNN đối với phát triển CCN là quá trình nhà nước tác
động lên CCN trong suốt quá trình phát triển của CCN nhằm tăng quy mô và
chất lượng, nâng cao hiệu quả hoạt động của CCN, từ đó phát huy vị trí, vai
trò của CCN trong nền kinh tế.
1.2.3. Đặc điểm quản lý nhà nước đối với phát triển cụm công nghiệp
quốc tế vào quá trình sản xuất. Thực tiễn cho thấy, việc tiếp nhận những thành
tựu khoa học, công nghệ trong các CCN có nhiều ƣu thế hơn hẳn so với các
đơn vị sản xuất, kinh doanh ở ngoài CCN.
+ CCN là môi trƣờng tốt để đào tạo nguồn nhân lực phục vụ lâu dài cho
sự nghiệp CNH, HĐH. Đƣợc trực tiếp làm việc trong một môi trƣờng có tính
kỷ luật và yêu cầu tay nghề cao, đã rèn luyện cho lực lƣợng lao động tại các
doanh nghiệp CCN.
CCN là nơi có nhiều điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng và hệ thống
kết cấu hạ tầng hiện đại, bền vững. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng các CCN đáp
ứng yêu cầu của nhà đầu tƣ có ý nghĩa quan trọng để thu hút đầu tƣ vào CCN,
tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tƣ triển khai nhanh dự án.
Các đặc điểm trên đòi hỏi quá trình quản lý nhà nƣớc đối với phát triển
các CCN vừa chặt chẽ, vừa mềm dẻo, thích hợp và đủ khả năng điều chỉnh
quá trình vận hành của các CCN.
- Đặc điểm về chủ thể quản lý
Do quá trình hình thành và phát triển chƣa dài nên các CCN ở Việt
Nam chịu sự quản lý của rất nhiều cơ quan QLNN từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng, cụ thể: Chính phủ đƣợc thống nhất QLNN đối với CCN. Để giúp
Chính phủ quản lý hoạt động của CCN trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng, Chính phủ giao Bộ Công thƣơng giúp Chính phủ quản lý
CCN trên toàn quốc, các Bộ quản lý ngành khác phối hợp với Bộ Công
13
thƣơng thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành của mình đối với phát triển CCN.
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý ở địa phƣơng, tuy nhiên, các cơ quan
chuyên môn giúp UBND các tỉnh quản lý CCN khá phức tạp, mỗi tỉnh khác
nhau, có tỉnh giao Sở Công thƣơng, có tỉnh giao Ban Quản lý KCN.
- Đặc điểm về công cụ quản lý
lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích lâu dài của nhà đầu tƣ và nhằm bảo đảm tính cạnh
tranh cao hơn của các CCN và doanh nghiệp CCN đối với các doanh nghiệp
ngoài CCN. Đồng thời, các chính sách ƣu đãi cũng đƣợc điều chỉnh linh hoạt
cho phù hợp với những biến động của tình hình kinh tế, chính trị trong nƣớc và
thế giới. Để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tƣ, các ƣu đãi về kinh tế đƣợc xây
dựng, hấp dẫn, có tính cạnh tranh cao nhƣng cũng cần phải đảm bảo tính ổn định
lâu dài.
Các chính sách ƣu đãi về kinh tế đối với CCN bao gồm:
Một là, ƣu đãi về thuế, các ƣu đãi này đƣợc quy định tại các văn bản
pháp luật quy định về CCN và các vãn bản về thuế. Các ƣu đãi này thƣờng
đƣợc thể hiện dƣới dạng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và
thƣờng ở mức cao hơn so với doanh nghiệp ngoài CCN.
Hai là, hỗ trợ về tài chính nhƣ cho vay vốn với mức ƣu đãi. hỗ trợ tiền thuê
đất, thuê hoặc mua nhà xƣởng với giá thấp, khấu hao tài sản nhanh,
ngoại hối...các chính sách này đƣợc quy định tại các văn bản pháp luật về đất
đai, tài chính, ngân hàng.
Ba là, chính sách về giá, chính sách giá đƣợc xây dựng hợp lý và ổn định.
- Chính sách phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các CCN thu hút đƣợc nhiều dự án đầu tƣ,
Nhà nƣớc đã ban hành nhiều quy định nhằm huy động các nguồn vốn để đầu tƣ
phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội CCN. Cụ thể:
Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào CCN là công
trình phụ thuộc vào quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, đòi hỏi vốn lớn, Nhà
15