TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BÀI TIỂU LUẬN
BIỆN PHÁP SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT TRONG TÌNH
HÌNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Giáo viên: TS. Trịnh trường Giang
Học viên: Phạm Thị Hồng Thắm
Lớp: Quản lý TN&MT
Phú Yên, 06 tháng 08 năm 2018
MỤC LỤC
MỤC LỤC..........................................................................................................i
Chương 1............................................................................................................1
TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU.......................................................1
1 Khái niệm về biến đổi khí hậu...............................................................................1
2. Nguyên nhân chủ yếu hình thành biến đổi khí hậu............................................1
3. Thực trạng của biến đổi khí hậu:.........................................................................3
3.1 Biến đổi khí hậu trên thế giới..................................3
3.1.1 Biến đổi của nhiệt độ...........................................3
3.1.2 Biến đổi của lượng mưa........................................3
3.1.3 Hạn hán và dòng chảy..........................................3
3.1.4 Biến đổi nhiệt độ ở các vùng cực và băng quyển.. .4
(TS. Nguyễn Văn Thắng, GS.TS Nguyễn Trọng Hiệu, PGS.TS Trần
Thục, ThS. Phạm Thị Thanh Hương, CN. Nguyễn Thị Lan, CN. Vũ
Văn Thăng, 2010).........................................................4
4. Thực trạng BĐKH ở Việt Nam.............................................................................4
Biến đổi khí hậu biểu hiện thông qua các hiện tượng thời tiết cực đoan, dị thường như
nhiệt độ tăng, bão mạnh, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán và nước biển dâng cao,... và đang có
KẾT LUẬN......................................................................................................14
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................15
- />
ii
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
1 Khái niệm về biến đổi khí hậu.
Theo công ước Khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu có hiệu lực vào
ngày 21 tháng 3 năm 1994 “Biến đổi khí hậu” nghĩa là biến đổi của khí hậu được qui
cho trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí
quyển toàn cầu và sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của
khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được.
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường: Biến đổi khí hậu là sự biến đổi trạng thái của
khí hậu so với trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời
gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình
tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm
thay đổi thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.
2. Nguyên nhân chủ yếu hình thành biến đổi khí hậu.
Nguyên nhân chính làm biến đổi khí hậu trái đất là do sự gia tăng các hoạt động
tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụ khí
nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác. Các hoạt
động này làm cho nhiệt độ của trái đất nóng lên, sự nóng lên này chủ yếu là do sự gia
tăng khí nhà kính khí quyển, đặc biệt là khí carbon dioxide (CO 2), mêtan (CH4), và nitơ
oxit (N2O).Chất thải khí nhà kính đã tăng lên kể từ cuộc cách mạng công nghiệp, đến
năm 2014 cao hơn 60% so với năm 1990. Các nguồn phát thải khí nhà kính hàng năm
chính là "đốt các nhiên liệu hóa thạch (than, dầu và khí đốt), khai hoang rừng, chuyển
đổi nông nghiệp và các hoạt động khác như “Sản xuất điện và nhiệt tạo ra khoảng 25%
Mỹ, lượng mưa lại tăng lên trên lưu vực Amazon và vùng bờ biển Đông Nam nhưng lại
giảm đi ở Chile và vùng bờ biển phía Tây. Ở Châu Phi, lượng mưa giảm ở Nam Phi, đặc
biệt là ở Sahen trong thời đoạn 1960-1980. Ở khu vực nhiệt đới, lượng mưa giảm đi ở
Nam Á và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời kỳ 1901 - 2005. Khu vực có tính
địa phương rõ rệt nhất trong xu thế biến đổi lượng mưa là Australia do tác động to lớn
của ENSO. Ở đới vĩ độ trung bình và vĩ độ cao, lượng mưa tăng lên rõ rệt ở miền Trung
Bắc Mỹ, Đông Bắc Mỹ, Bắc Âu, Bắc Á và Trung Á. Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa
tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 30 0N thời kỳ 1901-2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt
đới, kể từ thập kỷ 1990. Tần số mưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi
lượng mưa có xu thế giảm.
3.1.3 Hạn hán và dòng chảy.
Ở bán cầu Bắc, xu thế hạn hán phổ biến từ giữa thập kỷ 1950 trên phần lớn vùng
Bắc Phi, đặc biệt là Sahel, Canada và Alaska. Ở bán cầu Nam, hạn rõ rệt trong những
năm từ 1974 đến 1998. Ở miền Tây nước Mỹ, mặc dù lượng mưa có xu thế tăng lên
trong nhiều thập kỷ gần đây nhưng hạn nặng xảy ra từ năm 1999 đến cuối năm 2004.
Dòng chảy của hầu hết sông trên thế giới đều có những biến đổi sâu sắc từ thập kỷ này
sang thập kỷ khác và giữa các năm trong từng thập kỷ. Dòng chảy tăng lên trên nhiều
lưu vực sông thuộc Mỹ song lại giảm đi ở nhiều lưu vực sông thuộc Canađa trong 30 -
50 năm gần đây.Trên lưu vực sông Lena ở Xibiri cũng có sự gia tăng dòng chảy đồng
thời với nhiệt độ tăng lên và lớp băng phủ giảm đi. Ở lưu vực Hoàng Hà, dòng chảy
giảm đi rõ rệt trong những năm cuối thế kỷ 20 do lượng nước tiêu thụ tăng lên, nhiệt độ
và lượng bốc hơi tăng lên trong khi lượng mưa không có xu thế tăng hay giảm. Ở Châu
Phi dòng chảy các sông ở Niger, Senegal và Dambia đều sa sút đi.
3.1.4 Biến đổi nhiệt độ ở các vùng cực và băng quyển.
Trong thế kỷ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giảm khối lượng
băng trên phạm vi toàn cầu. Các quan trắc từ năm 1978 đến nay cho kết quả là lượng
băng trung bình hàng năm ở Bắc Băng Dương giảm 2,7 (2,1 -3,3)% mỗi thập kỷ.
Băng trên các vùng núi cả hai bán cầu cũng tan đi với khối lượng đáng kể. Ở bán cầu
5-10
Năm
Tây Bắc Bộ
1,4
0,5
0,5
6
-6
-2
Đông Bắc Bộ
1,5
0,3
0,6
0
-9
Nam Trung
0,6
0,5
0,3
20
20
20
Bộ
Tây Nguyên
0,9
0,4
0,6
19
9
11
Năm
Năm
Năm
Năm
2011
2012
2013
2014
Bão
7
10
15
5
Áp thấp nhiệt đới
7
-
146
48
Động đất
-
-
2
26
Tổng cộng
-
-
517
414
Loại thiên tai
(Báo cáo hiện trạng môi trường giai đoạn 2011-2015)
thống sông lớn có diện tích lưu vực từ 10.000km 2 trở lên (Kỳ Cùng - Bằng, Thái Bình,
Hồng, Mã, Cả, Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và Mê Công) và 97 sông độc lập chảy trực tiếp
ra biển có diện tích lưu vực dưới 5.000km2, thuộc loại sông vừa và nhỏ. Trừ hệ thống
sông Kỳ Cùng - Bằng Giang chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc vào lãnh thổ Trung
Quốc, còn các hệ thống sông và sông độc lập khác đều chảy theo hướng Tây Bắc Đông Nam hoặc Tây - Đông rồi đổ ra biển Đông. Phần lớn các hệ thống sông đều được
phân cách bằng các dãy núi cao (trừ các sông vùng châu thổ) và thường có phần trung,
hạ lưu của lưu vực rất ngắn hoặc hoàn toàn không có.
Tổng diện tích lưu vực của toàn bộ sông suối nước Việt Nam khoảng 1.168.638
km , gấp 3,5 lần diện tích đất liền nước ta, trong đó 837.430km 2 (chiếm 71,7%) nằm
trên lãnh thổ các nước lân cận, riêng sông Mê Công có 91,3% diện tích nằm ngoài lãnh
thổ (726 nghìn km2), sông Hồng 53% (82,3 nghìn km2). Các sông lớn ở Việt Nam như
sông Hồng, sông Cả, Cửu Long (sông Tiền, sông Hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long)
đều bắt nguồn từ nước ngoài hay có một phần lưu vực nằm trên lãnh thổ nước ngoài (hệ
thống sông Mã và hệ thống sông Đồng Nai). Một số nhánh của sông Mê Công bắt
nguồn từ lãnh thổ nước ta chảy qua Lào hay Campuchia (các sông: Nậm Rốm, Xê pôn,
Sê San, Srêpôk) nhập vào sông Mê Công, chảy vào lãnh thổ Việt nam (ĐBSCL) rồi cuối
cùng đổ ra biển. Chỉ một số sông thuộc hệ thống sông Kỳ Cùng - Bằng Giang bắt nguồn
từ lãnh thổ Việt Nam rồi và chảy sang Trung Quốc. Từ đó có thể nhận thấy, phần lớn
các sông lớn của Việt Nam là sông xuyên quốc gia và việc khai thác, sử dụng nguồn
nước ở các quốc gia có liên quan của các sông này đã, đang và sẽ ảnh hưởng lớn đến
nguồn nước sông vào lãnh thổ Việt Nam.
2
2. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tài nguyên nước mặt ở các nước Đông Nam Á
Biến đổi khí hậu tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước trong vùng Đông Nam Á,
là vùng có các hệ thống sông lớn. Những hệ thống sông này có vai trò rất quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
Trong lưu vực ba hệ thống sông lớn Mê Công, Hồng, Chaophraya có nhiều khu vực sản
xuất lúa. Khoảng 60 triệu dân ở hạ lưu vực Mê Công sinh sống nhờ các nguồn tài
nguyên thiên nhiên.
vào năm 2020; 11,9 % vào năm 2060 và 18,3 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Hồng so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 8,2 %
vào năm 2020; 12,0 % vào năm 2060 và 15,1 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Cả so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 2,8 % vào
năm 2020; 9,0 % vào năm 2060 và 14,1 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Ba so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 2,7 % vào
năm 2020; 8,0 % vào năm 2060 và 12,4 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Thu Bồn so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 1,47
% vào năm 2020; 6,56 % vào năm 2060 và 11,0 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Sê San so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 0,84 %
vào năm 2020; 1,98 % vào năm 2060 và 2,97 % vào năm 2100.
- Lưu vực sông Đồng Nai so với thời kỳ 1980 - 1999 dòng chảy mùa lũ tăng 1,9
% vào năm 2020, cũng như năm 2060 và năm 2100.
3.2 Tác động của biến đổi khí hậu đến dòng chảy mùa cạn.
- Lưu vực sông Kỳ Cùng So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn giảm
8,9 % vào năm 2020; 12,4 % vào năm 2060 và 15 % vào năm 2100. Đây là lưu vực có
dòng chảy mùa cạn giảm nhiều, chỉ kém sông Đồng Nai.
- Lưu vực sông Hồng So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn tăng 10,4
% vào năm 2020; 14,6 % vào năm 2060 và 18 % vào năm 2100, trái ngược với sông Kỳ
Cùng.
- Lưu vực sông Cả So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn tăng 1,8 %
vào năm 2020; 5,6 % vào năm 2060 và 8,7 % vào năm 2100. Đây là lưu vực sông có
dòng chảy mùa cạn tăng nhiều, chỉ kém lưu vực sông Hồng.
- Lưu vực sông Ba So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn giảm 2,8 %
vào năm 2020; 6,4 % vào năm 2060 và 9,3 % vào năm 2100. Đây cũng là lưu vực có
dòng chảy mùa cạn giảm nhiều ở Tây Nguyên, Nam Trung Bộ.
- Lưu vực sông Thu Bồn So với thời kỳ 1980 – 1999, dòng chảy mùa cạn giảm
6,7 % vào năm 2020; 9,7 % vào năm 2060 và 12,2 % vào năm 2100. Cũng như sông Ba,
+ Mất diện tích do nước biển dâng;
+ Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác Biến đổi khí hậu như hạn
hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa…
+ Hạn hán, lũ lụt, ngập mặn diễn ra tại các sông lớn và vừa gây nhiều khó khăn
cho công tác thủy lợi
+ Nhu cầu tiêu nước và cấp nước gia tăng vượt khả năng đáp ứng của nhiều hệ
thống thủy lợi. Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quá các thông số thiết
kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyên nước…
4.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến lâm nghiệp.
+ Do người dân mất đất canh tác do sẽ có nguy cơ chuyển dịch diện tích đất lâm
nghiệp sang đất dành cho các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
+ Thay đổi cơ cấu rừng do thay đổi nhiệt độ, lượng mưa, lượng bốc hơi, gia tăng
bão...
+ Các quá trình hoang mạc hóa làm suy giảm nghiêm trọng chất lượng đất, chỉ số
ẩm ướt giảm đi gây ra suy giảm sinh khối trên hầu hết các loại rừng, đặc biệt là rừng sản
xuất.
4.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến thủy sản.
+ Mất nơi sinh sống thích hợp của một số loài thủy sản nước ngọt trong các rừng
ngập mặn. Ao hồ cạn kiệt trước thời kỳ thu hoạch, sản lượng nuôi trồng giảm đi rõ rệt.
+ Suy giảm sản lượng và chất lượng thủy sản biển cũng như thủy sản nước ngọt,
diện tích nuôi trồng thủy sản, thời gian đánh bắt và năng suất khai thác nghề cá trên
biển. Chi phí tu sửa, bảo dưỡng, xây dựng mới bến bãi, cảng cá, ngư cụ, tàu thuyền đều
gia tăng đáng kể
4.4. Tác động của biến đổi khí hậu đến công nghiệp.
Phần lớn các khu công nghiệp đều trên vùng đồng bằng Biến đổi khí hậu và tác
động ở Việt Nam ở các vùng thấp trũng dễ bị tổn thương trước nguy cơ BĐKH đặc biệt
là nước biển dâng; vùng nguyên liệu công nghiệp cũng sẽ có nhiều thay đổi về quy mô
sản xuất cũng như về khối lượng sản phẩm.
4.5. Tác động của biến đổi khí hậu đến năng lượng.
- BĐKH kéo theo gia tăng cường độ lũ, cả đỉnh lũ và trong một số trường hợp
phủ Singapore thực hiện nhiều dự án phát triển nguồn nước ngọt quy mô lớn đầy quyết
tâm và sáng tạo như: tiến hành làm sạch các dòng sông, đầu tư xây dựng hệ thống tích
trữ, thu gom nước ngọt trên toàn quốc với một đập ngăn nước sông đổ ra biển (đập
Marina trên sông Singapore) và xây dựng các nhà máy lọc nước trọng điểm với công
suất lớn.
- Chính phủ nước này đã cho xây dựng hệ thống kênh dẫn vào các nhà máy lọc
nước thải có quy mô lớn . Với công nghệ hiện đại của các nhà máy này có thể lọc được
mọi loại nước thải (kể cả nước thải từ nhà vệ sinh) thành nước sinh hoạt. Sản lượng
nước của các nhà máy này đủ cung cấp cho 30% nhu cầu tiêu dùng nước sạch trên toàn
quốc với giá rẻ hơn rất nhiều so với các nguồn cung nước trước đây. Để tạo thêm nguồn
thu cho đất nước, Singapore còn biến dây chuyền sản xuất “nước mới” thành một điểm
đến du lịch để khách tham quan khám phá “sự tái sinh của nước”.
- Thực hiện chính sách khuyến khích các nhà khoa học, các tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc vào công cuộc bảo vệ, phát triển nguồn nước. Chính sách này đã góp
phần động viên những nỗ lực của toàn dân trong nhiều năm qua trong việc đồng hành
cùng Chính phủ kiên trì thực hiện quốc kế nước sạch.
5.1.2 Sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước tại Israel.
- Chính phủ hoàn thiện luật bảo vệ tài nguyên nước, kiểm soát khai thác nước
ngầm, ngăn chặn ô nhiễm nước, đo lường, đánh thuế các mức tiêu thụ nước, quy định
các mức xử phạt đối tượng có hành vi làm thất thoát nước.
- Lập kế hoạch xây dựng hệ thống dẫn và chứa nước trên toàn quốc. Để khắc phục
sự suy giảm lượng nước từ các hồ chứa tự nhiên, quốc gia này cho xây dựng nhiều bể
chứa nước ngọt, các bể chưa này được thiết kế đặc biệt để chống lại chế độ bốc hơi tự
nhiên cũng như thu gom nước một cách hoàn hảo.
- Nước thải từ công nghiệp và sinh hoạt ở đây đều được thu gom vào các hệ thống
xử lý tập trung, sau đó được phân loại phục vụ cho tiêu dùng sản xuất. Tỷ lệ nước thải
được tái sử dụng ở Israel lên tới 75%.
- Đầu tư xây dựng các nhà máy chuyên sản xuất các thiết bị tiết kiệm nước có chất
Sesan - Srepok, Đồng Nai - Sài Gòn, Cửu Long.
- Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chuẩn quy định khai thác, sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả, tổng hợp và đa mục tiêu tài nguyên nước thích ứng với điều kiện biến đổi khí
hậu và nước biển dâng.
- Cải tạo, nâng cấp, tu bổ và xây mới các công trình thủy lợi, thuỷ điện, hệ thống
đê sông, đê biển, bảo đảm ứng phó hiệu quả với lũ lụt, hạn hán, nước biển dâng, xâm
nhập mặn trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước; tăng cường thực hiện quy hoạch,
triển khai đồng bộ các biện pháp phát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia trong bối
cảnh biến đổi khí hậu, cơ bản hoàn thành vào năm 2020 và hoàn thiện trong giai đoạn
tiếp theo.
- Nghiên cứu quy hoạch các loại đất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa trong điều
kiện biến đổi khí hậu, trong đó cần quan tâm đến việc đánh giá toàn diện về khả năng
thích ứng, dự báo khả năng suy giảm năng suất cây trồng theo các kịch bản của biến đổi
khí hậu. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ và cơ cấu giống phù hợp với biến
đổi khí hậu của các vùng sinh thái. Nghiên cứu, chọn tạo và đưa vào sản xuất các giống
cây trồng, vật nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu;
5.3. So sánh về hiệu quả quản lý sử dụng nước tại Việt Nam và trên Thế Giới.
Việt Nam Nước ta vốn là quốc gia giàu tài nguyên nước. Qua nhiều năm phát triển,
sự tác động của các yếu tố tự nhiên và xã hội đã làm cho nguồn nước bị giảm dần. Đảng
và nhà nước ta nhận ra rằng, Hiện nay nước mặt phân bố tại các sông, hồ bị cạn kiệt và
ô nhiễm nghiêm trọng. Việc khai thác tự phát các nguồn nước ngầm phổ biến khắp các
địa phương cùng với sự lạm dụng bê tông hóa ở nhiều nơi đã khiến cho sự thẩm thấu
nước bị giảm mạnh, làm cho nguồn nước ngầm bị suy kiệt đi nhiều. Chính vì lẽ đó Nhà
nước ta cũng đã ban hành rất nhiều chính sách, nhiều chương trình để nhằm hạn chế
tình trạng suy giảm nguồn nước cả về số lượng và chát lượng tuy nhiên vẫn còn nhiều
hạn chế so với các nước như:
- Các nhà máy sản xuất nước sạch sử dụng kỹ thuật lạc hậu, lãng phí nguồn nước.
Tỷ lệ thất thoát nước sinh hoạt ở mức cao. Việc sử dụng tiết kiệm nước vẫn nằm trong
công tác tuyên truyền là chủ yếu.
tay để môi trường, Một hành động tiết kiệm nước, dù nhỏ - nhưng sẽ góp phần rất lớn
trong việc bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá này, góp phần bảo vệ sự sống
của con người và mọi sinh vật trên trái đất.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015. Báo cáo Môi trường quốc gia giai đoạn 20112015. Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, 1994
/>- Đinh Thị Như Trang, 2014. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước ở một số quốc gia và
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Tạp chí khoa học DDHQGHN, kinh tế và kinh
doanh, tập 30 số 01(2014).
- Jan Burck, Franziska Marten, Christoph Bals, 2016. The Cimate Change Performance
Index Resulths 2016. Climate Action netword
( />- Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Trọng Hiệu, Trần Thục, Phạm Thị Thanh Hương,
Nguyễn Thị Lan, Vũ Văn Thăng, 2010. Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam. Viện
khoa học khí tượng Thủy văn Môi trường.
/>- The Information Services of the UNFCCC . climate change: impacts, vulnerabilities
and adaptation in developing countries. UNFCCC
/>- The RoYal Society and the US national Academy of Sciences, … Cilmate change
evideces & causes. Natilnal Academy of Sciences. ( />- Trần Thanh Xuân, Trần Thục, Hoàng Minh Tuyển, 2011. Tác động của biến đổi khí
hậu đến tài nguyên nước Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học – Kỹ thuật.
- ReBecca M.Henderson, Sophus A.Reinert, Polina Dekhtyar, Aram Migdal, 2017.
Climate Change in 2017: Implications for Business. Harvard school
/>- />