Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao thu nhập từ lâm nghiệp cho cộng đồng người dân khu vực vùng đệm vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá đồng văn tại xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ VĂN THƠ
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
THU NHẬP TỪ LÂM NGHIỆP CHO CỘNG ĐỒNG NGƯỜI
DÂN KHU VỰC VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA DU GIÀ –
CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN TẠI XÃ MINH SƠN
HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ VĂN THƠ

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
THU NHẬP TỪ LÂM NGHIỆP CHO CỘNG ĐỒNG NGƯỜI
DÂN KHU VỰC VÙNG ĐỆM VƯỜN QUỐC GIA DU GIÀ –
CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN TẠI XÃ MINH SƠN
HUYỆN BẮC MÊ TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Lê Sỹ Trung

quốc gia để củng cố nguồn số liệu cho đề tài này. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn
chân thành tới bà con dân xã Minh Sơn đã nhiệt tình cung cấp thông tin trong
suốt thời gian nghiên cứu thực địa tại địa bàn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm
ơn tới gia đình, bạn bè những người luôn quan tâm, chia sẻ, động viên,
khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua.

Hà Giang, ngày.... tháng ... năm 2018
Tác giả

Lã Văn Thơ


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa về khoa học ................................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu ........................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về thu nhập ............................................................................ 4
1.1.2. Đặc điểm thu nhập của hộ nông dân ....................................................... 5

3.2.2. Cơ cấu thu nhập của hộ theo mức phân loại nhóm kinh tế hộ .............. 47
3.3. Các yếu tố hạn chế đến thu nhập từ Lâm nghiệp của các nhóm hộ
nông dân .......................................................................................................... 49
3.3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 49
3.3.2. Điều kiện kinh tế ................................................................................... 52
3.3.3. Chính sách phát triển lâm nghiệp đang áp dụng tại địa phương........... 54
3.3.4. Khoa học kỹ thuật ................................................................................. 58
3.3.5. Tổ chức quản lý sản xuất Lâm nghiệp .................................................. 59
3.3.6. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ ............................................................ 61
3.3.7. Nguồn lực con người............................................................................. 61
3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao thu nhập từ kinh tế lâm nghiệp


v
cho các hộ nông dân trên địa bàn xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê,
tỉnh Hà Giang .................................................................................................. 64
3.5.1. Giải pháp về chính sách ........................................................................ 64
3.5.2. Giải pháp về tổ chức ............................................................................. 65
3.5.3. Giải pháp về kỹ thuật ............................................................................ 67
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ............................................................................ 70
1. Kết luận ....................................................................................................... 70
2. Kiến nghị. .................................................................................................... 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 72


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Chú giải


Sản xuất

BQ

Bình quân

KBTTN

khu bảo tồn thiên nhiên

VQG

Vườn quốc gia

TNMT

Tài nguyên môi trường

PCCCR

Phòng cháy chữa cháy rừng

BNNPTNT

Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn

DVMTR

Dịch vụ môi trường rừng

Hình 3.3. Sơ đô cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp xã Minh Sơn ...................... 51
Hình 3.4. Sơ đồ tỉ lệ vay vốn của hộ gia đình người dân tộc phân theo
nguồn vay ........................................................................................ 53
Hình 3.5. Hiểu biết về luật và chính sách lâm nghiệp .................................... 58
Hình 3.6. Trình độ của chủ hộ của các nhóm hộ điều tra ............................... 63


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vùng đệm các Vườn quốc gia hầu hết ở miền núi, là vùng sâu, vùng xa,
là nơi sinh sống chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ dân trí
thấp, điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, có cơ sở hạ tầng thấp kém, giao
thông đi lại rất khó khăn đã hạn chế giao thương kinh tế. Các hộ nông dân
vùng đệm Vườn quốc gia trước đây vốn quen với phương thức kiếm sống
truyền thống là khai thác các sản phẩm từ rừng, canh tác nương rẫy, chăn
thả gia súc tự nhiên…nhưng từ khi thành lập Vườn quốc gia các nguồn
thu từ rừng không còn hoặc bị hạn chế, không còn quỹ đất dồi dào để
canh tác nương rẫy nên đời sống của các hộ nông dân vùng đệm càng trở
nên khó khăn hơn.
Do áp lực về sinh kế nên tình trạng lẫn chiếm đất để canh tác, khai
thác tài nguyên rừng trái phép, không tuân thủ các qui định bảo tồn, xung
đột giữa lợi ích kinh tế và mục tiêu bảo tồn vẫn còn diễn ra ở nhiều nơi
đặc biệt là những vườn quốc gia mới được thành lập thì xung đột càng trở
nên trầm trọng hơn.
Để giải quyết vấn đề này, nhiệm vụ đặt ra là cần phải có những giải
pháp thiết thực, hiệu quả, vừa đáp ứng được những nhu cầu trước mắt và lâu
dài của người dân tại địa phương; nhưng đồng thời cũng đáp ứng được những
yêu cầu của bảo tồn thông qua đẩy mạnh việc phát triển kinh tế, cải thiện và
nâng cao mức sống cho người dân, tạo thêm công ăn việc làm nhằm giảm bớt

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hiện trạng thu nhập từ lâm nghiệp và các yếu tố ảnh
hưởng tới thu nhập từ lâm nghiệp, đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập
gắn với công tác bảo tồn tài nguyên rừng cho người dân khu vực vùng đệm
vườn quốc gia Du Già – Cao nguyên đá Đồng Văn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích được hiện trạng thu nhập từ lâm nghiệp của hộ gia đình
vùng đệm;
- Phân tích được các nguồn thu nhập từ lâm nghiệp của hộ gia đình
vùng đệm;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập từ lâm nghiệp;
- Đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập cho các hộ gia đình vùng đệm.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa về khoa học
- Góp phần hoàn thiện về cơ sở lý luận và thực tiễn nhằm thúc đẩy phát
triển kinh tế Lâm nghiệp, cho hộ nông dân miền núi.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn này là tài liệu tham khảo cho các đề
tài nghiên cứu tương đồng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của luận văn là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo
ngành và địa phương tham khảo để đưa ra các quyết sách, các giải pháp phát
triển kinh tế Lâm nghiệp phù hợp với địa phương và đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi nói chung.


4

- Thu nhập thực tế hay còn gọi là thực thu của hộ: bằng tổng thu trừ đi
các chi phí cho sản xuất của hộ.
- Tiết kiệm của hộ bằng tổng thu trừ đi toàn bộ chi phí bao gồm cả chi
sản xuất và chi tiêu dùng của hộ.
1.1.2. Đặc điểm thu nhập của hộ nông dân
Thu nhập của hộ nông dân, đặc biệt là nông dân miền núi có một đặc
trưng cơ bản là gắn liền với đất và rừng. Cùng với sự phát triển của xã hội, sự
thay đổi về quyền sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài
nguyên đất, Thu nhập của các hộ nông dân miền núi đã có những biến đổi và
ngày càng có chiều hướng đa dạng hơn. Qua thực tế cho thấy, ngoài thu nhập
từ đất canh tác nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất rừng và sản phẩm rừng (săn
bán, hái lượm), các hộ dân tộc còn có các nguồn thu từ chăn nuôi, nghề phụ,
làm thuê, bán hàng, hoạt động du lịch sinh thái, và mới nhất là thu từ dịch vụ
môi trường rừng và thu từ chuyển nhượng chứng chỉ các bon. Đặc điểm thu
nhập của đồng bào dân tộc thiểu số bao gồm các khoản thu nhập sau:
- Thu nhập từ nông nghiệp: Bao gồm thu từ trồng trọt (thu từ cây lương
thực, thực phẩm như lúa, ngô, khoai, sắn thu trồng cây ăn quả như vải nhẵn,
hồng xiêm, bưởi, mít; thu từ trồng cây công nghiệp như chè, cà phê, sắn); thu
từ chăn nuôi (trâu bò, lợn, gà, dê,...).
- Thu nhập từ thuỷ sản bao gồm nuôi cá, ếch, ba ba, rắn...
- Thu nhập phi nông nghiệp bao gồm:
+ Thu nhập từ công nghiệp và ngành nghề thủ công truyền thống bao
gồm: chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, gia công cơ khí, dệt vải....
+ Thu nhập từ dịch vụ du lịch sinh thái bao gồm thu từ bàn hàng, phục
vụ ăn ở, phục vụ tham quan văn hoá truyến thống bản làng, hướng dẫn du
lịch...
+ Thu nhập phi nông nghiệp còn lại bao gồm cắt tóc, làm thuê, thợ nề,
thợ mộc, chạy xe ôm...



7
Các nghiên cứu ở trong nước cũng cho kết quả tương tự. Kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Lan Duyên (2014) cho thấy các yếu tố như trình độ
học vấn, diện tích đất, thời gian cư trú tại địa phương, khoảng cách từ nơi ở
đến trung tâm, lượng vốn vay, lãi suất và số lao động có ảnh hưởng đến thu
nhập của nông hộ; Kết quả nghiên cứu của Chu Thị Kim Loan & Nguyễn Văn
Hướng (2015) cũng chỉ ra rằng các nguồn lực của nông hộ như qui mô đất
sản xuất, số lượng và trình độ học vấn của lao động, giá trị phương tiện sản
xuất tỷ lệ thuận với thu nhập của hộ, trong đó qui mô đất sản xuất có ảnh
hưởng lớn nhất. Ngoài ra, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, giới tính của chủ
hộ và vị trí địa lý cũng có tác động tới thu nhập của nông hộ.
Các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ có thể lý giải như sau:
- Trình độ học vấn của chủ hộ: Trình độ học vấn của chủ hộ có ảnh
hưởng rất lớn đến các quyết định sản xuất và kinh doanh của hộ. Thông
thường, mối quan hệ giữa trình độ học vấn và thu nhập là quan hệ đồng biến,
nghĩa là những chủ hộ có trình độ học vấn cao thì hộ đó sẽ có mức thu nhập
cao hơn so với các hộ khác.
- Tuổi của chủ hộ: Thông thường chủ hộ có lớn tuổi hơn sẽ có nhiều
kinh nghiệm hơn trong sản xuất kinh doanh, do đó thu nhập của những hộ có
chủ hộ cao tuổi sẽ có thu nhập cao hơn những hộ có chủ hộ ít tuổi hơn. Trên
thực tế, vẫn có trường hợp chủ hộ trẻ tuổi hơn có thu nhập cao hơn. Điều này
đươc lý giải bởi chủ hộ trẻ tuổi có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật tốt
hơn, mạnh dạn đầu tư mới hơn nên có thể thu được lợi nhuận cao hơn.
- Giới tính của chủ hộ: Đây cũng là một yếu tố được xét đến khi nghiên
cứu nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập. Chủ hộ là nam thường có xu hướng mạo
hiểm, mở rộng quy mô, mở rộng sản xuất, mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ
thuật. Còn nếu chủ hộ là nữ thường chọn những phương án kinh doanh mang
tính chất ổn định, an toàn, nhưng thu nhập mang lại không cao.




9
hoạt động trong vùng đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác bảo tồn,
quản lý và bảo vệ khu rừng đặc dụng; hạn chế di dân từ bên ngoài vào vùng
đệm; cấm săn bắt, bẫy bắt các loài động vật và chặt phá các loài thực vật
hoang dã là đối tượng bảo vệ”.
- Vai trò của vùng đệm: Trên thế giới đã có nhiều tổ chức nghiên cứu,
tìm hiểu và đánh giá về vai trò của vùng đệm đối với các VQG&KBTTN. Các
nghiên cứu khoa học đó đã cho thấy vai trò của vùng đệm rất quan trọng và
cấp thiết, nó luôn song hành và đi đôi với các chiến lược phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia. Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên
nhiên (IUCN) đã đưa ra các định nghĩa về vùng đệm và đã xác định vùng đệm
có tư cách pháp lý khác vùng lõi, vị trí của vùng đệm phụ thuộc vào nhiều yếu
tố, trong đó quan trọng nhất là sự có mặt của các thôn bản hoặc các khu định
cư lâu dài trong khu vực quanh KBT. Như vậy, các VQG&KBTTN và vùng
đệm đang ở trong môi trường hấp dẫn đối với cuộc sống cộng đồng, nơi mà
sự phát triển kinh tế và sự bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên cần phải được
tôn trọng và quan tâm một cách đặc biệt.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Các nghiên cứu về nâng cao thu nhập từ lâm nghiệp cho cộng đồng
người dân khu vực vùng đệm trên thế giới và ở Việt Nam
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu của rất nhiều học giả, các tổ chức,
các cơ quan quản lý nhà nước về vấn đề cải thiện sinh kế nâng cao thu nhập
cho người dân vùng đệm nhằm hạn chế sức ép cho công tác bảo tồn. Các giải
pháp nâng cao sinh kế được các tác giả đưa ra rất nhiều nâng cao thu nhập từ
lâm nghiệp cho cộng đồng người dân khu vực vùng đệm vườn quốc gia thông
qua các chương trình mục tiêu, chương trình dự án… nhằm hỗ trợ cải thiện
sinh kế cho người dân vùng đệm. Ở Việt Nam, vùng đệm cũng được tiếp cận
khá sớm. Gần đây, vấn đề vùng đệm được người ta quan tâm nghiên cứu và
kết quả là đã xác định được tầm quan trọng của vùng đệm đối với các



11
phát triển sinh kế của người dân trong khu vực VQG&KBTTN, hướng tới
mục tiêu phát triển bền vững.
1.2.2. Thực tiễn đóng góp của ngành Lâm nghiệp vào nền kinh tế quốc dân
1.2.2.1. Đóng góp về mặt kinh tế của ngành Lâm nghiệp
Theo báo cáo, GDP ngành lâm nghiệp đóng góp vào nền kinh tế quốc
dân không cao, dao động trong khoảng 1% tổng GDP quốc gia.
Trên lý thuyết, tổng sản phẩm trong nước của ngành Lâm nghiệp là chỉ
tiêu thống kê tổng hợp phản ánh giá trị hàng hóa và dịch vụ mới tạo ra của
ngành Lâm nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên, cũng cần nhìn nhận khách quan, GDP của ngành lâm nghiệp
đóng góp vào nền kinh tế quốc dân không chỉ có 1%. Bởi vì, tỉ lệ này mới
phản ánh số liệu về sự đóng góp của ngành lâm nghiệp ở phân đoạn trồng và
khai thác lâm sản thô mà chưa tính đến chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu
và dịch vụ môi trường. Trong khi đó, giá trị kinh tế từ việc kinh doanh xuất
nhập khẩu lâm sản và từ dịch vụ môi trường rừng không nhỏ. Song nhiều năm
nay, đóng góp này chưa được tính vào trong tổng sản phẩm của ngành.
Tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ năm
2017 của Việt Nam chạm mốc 8 tỷ USD, tăng 10,2% so với năm 2016 về đích
trước kế hoạch và triển vọng ngành chế biến gỗ giai đoạn 2018-2020 là 3
năm. Ngành chế biến lâm sản, trong đó chủ yếu là chế biến gỗ và sản phẩm
gỗ còn nhiều khó khăn về công nghệ, nguồn nguyên liệu, thị trường nhưng
các doanh nghiệp đã đẩy mạnh hợp tác trong sản xuất và được các cơ quan
chức năng hỗ trợ tìm kiếm thị trường để vươn lên chiếm 6% thị phần thế giới.
Hiện xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam đứng đầu khối ASEAN,
đứng thứ 2 ở châu Á và thứ 5 trên thế giới.
Với đà phát triển này, ngành đề ra mục tiêu xuất khẩu lâm sản năm
2018 đạt 9 tỷ USD, trong đó gỗ và sản phẩm gỗ chiếm hơn 8,5 tỷ USD.

Đóng góp của ngành lâm nghiệp về mặt xã hội chính là ngành đã góp
một phần quan trọng vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn miền núi.


13
Hiện nay, ước tính có khoảng hơn 25 triệu người đang sống ở vùng
rừng núi vùng sâu, vùng xa, trong đó có 12 triệu đồng bào các dân tộc thiểu
số, có trình độ dân trí thấp, phương thức canh tác lạc hậu, kinh tế chậm phát
triển và đời sống còn nhiều khó khăn. Đồng thời, theo điều tra năm 2011 có
150,1 nghìn lao động trong ngành. Tài nguyên rừng là nguồn thu nhập chính
của họ. Vì vậy, ngành lâm nghiệp còn có vai trò quan trọng góp phần cải thiện
đời sống và xóa đói giảm nghèo cho người dân vùng núi và những người làm
nghề rừng. Cũng chính làm nghiệp góp phần đẩy mạnh sự phát triển của nông
thôn, miền núi.
Theo điều tra tỷ lệ người nghèo toàn quốc cho thấy tỷ lệ người nghèo
giảm một cách đáng kể từ 19,5% (2004) xuống 14,5% (2008). Tỷ lệ người
nghèo ở các vùng có nhiều rừng đã giảm đi rõ rệt. Vùng trung du và miền núi
phía Bắc từ 38,3% xuống 33,1%, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam
Trung Bộ từ 25,9% xuống 18,4% và Tây Nguyên từ 33,1% xuống 24,1%.
Ngành lâm nghiệp là đối tác quan trọng góp phần trong nỗ lực này vì thông
qua giao rừng và đất lâm nghiệp, tạo việc làm, tăng thu nhập. Cụ thể là đã
giao 3,3 triệu ha rừng cho các hộ gia đình, khoán bảo vệ 2 triệu ha rừng, tạo
việc làm cho 4,7 triệu người, chiếm 4,3% dân số cả nước thông qua thông qua
Dự án 661 (giai đoạn 2006-2010).
Về thu nhập, số người thu nhập từ rừng chiếm dưới 25% trên tổng thu nhập
2,9 triệu người, từ 25-50% là 1,2 triệu người, trên 50% là 0,57 triệu người.
1.2.2.4. Đóng góp của ngành lâm nghiệp về môi trường sinh thái
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nằm trải dài ven biển nên
Việt Nam luôn phải đối mặt với nhiều thiên tai, bão gió. Hơn nữa với địa hình

giảm dần qua các năm, bình quân trồng khoảng 220.000 ha/năm. Khoanh nuôi
tái sinh 460.000 ha/năm, trong đó khoảng 50.000 ha thành rừng trên năm. Áp
dụng một số giống mới, bước đầu áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh
rừng trồng, đã tăng sinh khối rừng sản xuất từ 7-8 m3/ha/năm lên 12-15
m3/ha/năm, cá biệt có nơi đạt 40 m3/ha/năm; độ che phủ của rừng tăng từ
39,1% năm 2009 lên khoảng 40,7% năm 2015. Vi phạm pháp luật về bảo vệ


15
và phát triển rừng giảm cả về số vụ và mức độ thiệt hại; công tác phòng chống
cháy rừng theo phương châm bốn tại chỗ được tăng cường, đã kiềm chế, giảm
70% diện tích rừng bị phá trái pháp luật so với 5 năm trước.
Sản xuất lâm nghiệp tăng trưởng nhanh, sản xuất lâm sản hàng hóa ngày
càng thích ứng với biến đổi của thị trường thế giới; đời sống người làm nghề
rừng được nâng cao. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng
nhanh những năm gần đây (năm 2011 đạt 3,4%, năm 2012 đạt 5,5%, năm
2013 đạt 6,0%, năm 2014 đạt 7,09%, năm 2015 đạt khoảng 7,5%). Sản lượng
gỗ rừng trồng tăng 2,5 lần trong 5 năm qua, đạt khoảng 17 triệu m3 vào năm
2015. Khai thác rừng tự nhiên được quản lý chặt chẽ hơn theo hướng bền
vững, sản lượng khai thác giảm từ 350 nghìn m3 năm 2009, còn 160 nghìn m3
năm 2013, đã dừng khai thác chính từ năm 2014. Công nghiệp chế biến gỗ và
lâm sản phát triển mạnh với nhiều thành phần kinh tế, sản phẩm chế biến đa
dạng theo yêu cầu thị trường.
Chủ trương xã hội hóa nghề rừng được cụ thể hóa đầy đủ hơn; quản lý
nhà nước có tiến bộ chủ yếu bằng công cụ pháp luật, chính sách; nhận thức
của xã hội về ngành kinh tế lâm nghiệp nhất quán hơn. Việc giao đất, giao
rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế
được coi là giải pháp mang tính đột phá; khuyết khích các doanh nghiệp đầu
tư vào chế biến, kinh doanh lâm sản. Ngân sách nhà nước chủ yếu đầu tư cho
rừng đặc dụng và rừng phòng hộ và chỉ chiếm khoảng 25% tổng mức đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status