1
M
Đ U
1. TÍNH C P THI T C A Đ TÀI
Tĕng tr
ng và hi u qu
là m c tiêu không ch riêng c a các doanh
nghi p(DN) b o hi m (BH) mà là m c tiêu c a t t c các ngành, các lƿnh v c và c a
các n
c trên toàn th gi i. Ho t đ ng BH là ho t đ ng gắn li n v i qui lu t s
đông, vì v y tĕng tr
ng là m c tiêu hàng đầu c a các DN BH. BH th
ng m i,
trong đó có BH phi nhân th (PNT) trong nh ng nĕm qua phát tri n r t m nh, s
l
ng DN BH và các lo i hình nghi p v tĕng lên m t cách nhanh chóng, d n đ n
s c nh tranh ngày càng quy t li t.
Trong nh ng nĕm gần đây thiên tai, tai n n
v ch t l
ng đ i m i m này.
i dân v BH r i ro tai n n càng đ
ng d ch v cũng đòi h i
c nâng cao thì yêu cầu
m c đ ngày càng cao h n. Ng
“khôn” h n, tính toán h n, th n tr ng h n, tìm cách đ đ
i mua BH
c nh n ti n b i th
ng
đầy đ h n, nhi u h n.
K từ nĕm 2000, khi Lu t kinh doanh BH đ
c Qu c h i n
c C ng Hòa Xã
h i Ch Nghƿa Vi t Nam thông qua, ho t đ ng kinh doanh BH đã đ
nhi u công ty BH trong n
hành x nh th , làm sao chúng ta có th thu ph c đ
c t i sao khách hàng
c h và gi chân “th
m t cách lâu dài?. Trong b i c nh đó, vi c nghiên c u “Các y u t
nh h
ng đ ”
ng đ n
hành vi khách hàng tiêu dùng s n ph m c a Công ty B o Vi t Đà N ng ” là cần
thi t và có ý nghƿa h t s c quan tr ng trong giai đo n hi n nay.
2. M C ĐÍCH NGHIÊN C U
Vi c nghiên c u c a đ tài nhằm m c đích h th ng hóa và làm rõ nh ng v n
đ lý lu n v hành vi tiêu dùng s n phẩm BH, kh o sát s hi u bi t c a khách hàng
B o Vi t Đà N ng v các lo i hình BH PNT. Tìm hi u nh ng y u t tác đ ng đ n
hành vi mua và tiêu dùng các lo i hình BH PNT.
D a vào k t qu nghiên c u, tình hình ho t đ ng kinh doanh c a B o Vi t Đà
N ng và th c tr ng c a th tr
ng BH PNT t i Đà N ng đ đ a ra m t s đ xu t
cho Công ty B o Vi t Đà N ng.
3. Đ I T
NG VÀ PH M VI NGHIÊN C U
Nghiên c u đ nh l
ng d a vào nh ng ý t
ng đã kh o sát đ
c trong quá
trình th c hi n ph ng v n s b , xây d ng b ng câu h i, thu th p và x lý s li u.
Sau đó đ a ra m t s đ xu t thích h p.
Ngoài ra đ tài còn k t h p ph
ng pháp phân tích, t ng h p cĕn c vào các
d li u đã có trong quá kh và d a trên c s các môn đã h c v qu n tr , qu n tr
chi n l
c, makerting… đ có th đánh giá v hành vi tiêu dùng BH PNT gần sát
v i th c t nh t.
5. Ý NGHƾA KHOA H C VÀ TH C TI N C A Đ TÀI
Lu n vĕn ch tr
ng khái quát hoá nh ng v n đ lý lu n v hành vi tiêu dùng
s n phẩm BH nói chung và BH PNT nói riêng. T ng h p và phân tích các y u t
nh h
ng đ n hành vi tiêu dùng s n phẩm BH, khuynh h
ng 3: Nghiên c u các y u t
nh h
ng đ n hành vi khách hàng tiêu
dùng s n phẩm c a B o Vi t Đà N ng.
Ch
ng 4: M t s gi i pháp cho B o Vi t Đà N ng.
4
NG 1 C
CH
S
LÝ LU N V HÀNH VI TIÊU DÙNG B O HI M PHI
NHÂN TH
Ch
ng này trình bày các c s lý thuy t liên quan đ n v n đ nghiên c u.
Các lý thuy t này s là n n t ng phân tích và xây d ng mô hình.
1.1 HÀNH VI NG
này lên b n thân ng
i tiêu dùng và xã h i.
1.1.1. 2 Tại sao phải nghiên cứu hành vi khách hàng
Trong lƿnh v c BH nói riêng và trong kinh doanh nói chung ta d nh n th y
rằng Khách hàng cá nhân r t ph c t p, ngoài nhu cầu sinh t n h còn có nhi u nhu
cầu khác n a. Nh ng nhu cầu này ph thu c vào đặc đi m, tâm lý, phong cách s ng
c a cá nhân và tuỳ thu c vào xã h i n i h đang s ng. Nhu cầu khách hàng r t khác
nhau gi a các khu v c đ a lý, các n n vĕn hoá, tu i tác, gi i tính ... vì v y đ i v i
các DN vi c nghiên c u hành vi khách hàng là r t quan tr ng. Đây chính là “chi c
chìa khoá” cho vi c phát tri n s n phẩm m i, hình thành các đặc đi m c a s n
phẩm, ch n l a kênh ti p th , thông đi p và các y u t khác c a maketing mix (4Ps)
sao cho phù h p v i các nhóm khách hàng m c tiêu, từ đó giúp DN có th c nh
tranh hi u qu v i các đ i th c a mình.
1.1. 2 Ti n trình ra quy t đ nh mua c a ng
i tiêu dùng
Mô hình đ n gi n v quá trình ra quy t đ nh c a khách hàng g m có nĕm giai
đo n riêng bi t, m t vài giai đo n bao g m nhi u chu kỳ ph và các vòng thông tin
ph n h i gi a các giai đo n.
5
Nh n th c
v nđ
Tìm ki m
c t o ra b i các nhân t kích thích n i t i hay tác đ ng từ bên ngoài. Nh ng tác
đ ng từ bên ngoài có th là nh ng tác đ ng khách quan hay ch quan, do ng
Marketing g i ra. Công vi c c a ng
thích th
i làm
i làm Marketing là tìm ra nh ng nhân t kích
ng gặp nh t và t o ra nh ng tình hu ng kh i d y nh ng nhân t đó.
Khác v i các s n phẩm/ d ch v khác, BH PNT là m t d ch v đặc bi t. Khách
hàng mua BH PNT không bao gi mong mu n x y ra s c BH đ đ
c chi tr .
M t mặt, do b chi ph i b i các t p t c, quan ni m có th mang nặng y u t mê tín,
nên nói chung ng
i tiêu dùng không mu n nói đ n r i ro, không mu n bàn đ n
nh ng h u qu c a r i ro mà h có th đ
c BH. Mặt khác, ng
i tiêu dùng cũng
nh n th y vi c mua BH PNT là cần thi t và hoàn toàn h p lý nhằm b o v b n thân,
là khách hàng phát tri n “t p h p nh n th c” nh ng l a ch n thay th đó đ có th
gi i quy t đ
cv nđ .
Vào th i đi m bán, hàng hóa mà các công ty BH cung c p ch là l i h a, cam
k t chi tr BH khi x y ra s c BH. Đó là nh ng s n phẩm vô hình mà ng
không c m nh n đ
i mua
c bằng các giác quan c a mình, đôi khi vi c mua BH l i là bắt
bu c theo quy đ nh c a lu t pháp, ngoài ra l i ích c a nó đ i v i khách hàng (vi c
chi tr BH) cũng b p bênh và xê d ch theo th i gian. Khi mua BH, khách hàng
không nh n đ
c l i ích t c thì c a s n phẩm.
Từ th i đi m mua đ n th i đi m dùng “giá tr s d ng” c a nó là m t kho ng
th i gian, có th ngắn mà cũng có th dài tùy theo lúc nào s ki n BH x y ra. Các
h p đ ng BH PNT th
ng có hi u l c là 1 nĕm. Khi k t thúc h p đ ng n u s ki n
BH không x y ra thì xem nh khách hàng b “m t” kho ng phí đã đóng. Vì th vi c
tái t c h p đ ng là r t khó khĕn n u s ki n BH không x y ra.
Chính nh ng đặc thù này mà bên mua BH PNT th
i tiêu dùng không hi u đầy đ v s n phẩm h tham
gia. Đa s các khách hàng tham gia BH bắt bu c (ví d BH TNDS ch xe c gi i,
BH cháy n ...) là do các quy đ nh c a pháp lu t. Hay đ i v i các lo i hình BH con
ng
đ
i t nguy n (BH h c sinh, BH con ng
i k t h p, BH tai n n 24/24) ng
c t v n và đ ng ra giao k t h p đ ng v i công ty BH là ng
ch c nh ng ng
i tr c ti p đ
ch
i
i đ i di n cho t
ng các quy n l i l i là các thành viên trong t
ch c. Vì v y các thông tin không th đ n đ
c v i các cá nhân trong t ch c... Vi c
kém hi u bi t này th
ng đ mua m t s n phẩm BH PNT,
i tiêu dùng thu th p thông tin v các công ty BH PNT, xác đ nh s n phẩm
chính nào đáp ng nhu cầu đặt ra, giá tr BH là bao nhiêu, th i gian tham gia BH là
bao lâu, d tính kh nĕng tài chính…
1.1.2.4 Hành vi sau mua
Sự thỏa mãn của người tiêu dùng: S n phẩm có th đ
nh ng đ
c tiêu dùng b i m t ng
cách th a mãn nhu cầu c a ng
phẩm đáp ng hoặc v
i khác, vì v y v n đ c a ng
i tiêu dùng. Khi ng
c mua b i m t ng
i làm Marketing là tìm
i tiêu dùng th a mãn t c là s n
t quá mong đ i c a h , h s có thái đ tích c c đ i v i s n
phẩm và r t có kh nĕng h s ti p t c mua s n phẩm đó. Ng
h p ng
ng x y ra
i tiêu dùng có th
ng m t thi t đ n tài
chính hoặc quan h xã h i c a h . Ví d Nam và Lan mua xe h i, li u nó có quá
khác bi t so v i l i s ng c a b n bè hoặc hàng xóm c a h không? Đ gi m b t
nh ng lo lắng sau khi mua, ng
i tiêu dùng s d ng nhi u cách:
B qua nh ng thông tin khi n h th y lo lắng.
Di n d ch thông tin theo ý mình m t cách ch n l c, ví d thay vì nói
nhãn hi u này có sai sót, h nói b t kỳ nhãn hi u nào cũng th nh tho ng
8
có sai sót. - gi m m c đ kỳ v ng v s n phẩm, ví d nói n u chi c xe
có m t vài l i nh thì tôi v n có th ch p nh n đ
c.
Tìm ki n nh ng u đi m v s n phẩm.
Thuy t ph c ng
i khác rằng mình đã l a ch n đúng, và nh th thuy t
ph c chính b n thân h .
h
ng vĕn hóa xã h i đ
chính th c c a ng
nh
c xu t phát từ nh ng m i quan h chính th c và không
i tiêu dùng v i ng
i khác.
Gi a các n n vĕn hóa vừa có nh ng đi m t
ng đ ng vừa có nh ng đi m
khác bi t. Vĕn hóa khó thay đ i nh ng có l i có tính thích nghi và luôn chuy n đ i
đ phù h p v i từng th i đ i.
N n vĕn hóa Vi t Nam có nh ng tác đ ng nh t đ nh đ n hành vi tiêu dùng
c a ng
i Vi t Nam. Theo đánh giá c a các công ty nghiên c u th tr
nét vĕn hóa đặc thù c a ng
em, s c m nh n i tâm, hài h
i Vi t Nam là tôn tr ng ng
đánh giá là ít chú ý b ngoài h n, th c t h n, tho i mái h n, mua hàng th nghi m
nhi u h n, là nh ng ng
i t o ra xu th , ít đ nh h
ng m c tiêu và t mãn.
1.2.2 Các y u t xã h i
1.2.2.1 Nhóm tham khảo
Nhóm tham khảo: c a m t ng
i là nh ng ng
i hay nhóm ng
đ ng tr c ti p hay gián ti p đ n thái đ hay hành vi c a ng
có th là ng
i có th tác
i đó. Nhóm tham kh o
i quen, đ ng nghi p, đ ng môn, cùng chung m t đ i nhóm, t ch c
nào đó hay đ n gi n ch là nh ng ng
i có cùng chung m t s thích, l i s ng… Có
nhi u nhóm tham kh o
nh t trong xã h i. Vai trò c a v hay ch ng trong vi c mua hàng cũng khác nhau
tùy thu c vào tính ch t c a s n phẩm (ti n d ng hay chuyên môn/ ph thông hay
đ c đáo/ rẻ ti n hay đắt ti n…) và còn ph thu c vào vai trò, đ a v c a ng
hay ch ng trong xã h i.
nh ng n
c ph
ng Đông nh Trung Qu c, Vi t Nam,
khi gia đình g m nhi u th h chung s ng (T đ i đ ng đ
nh h
iv
ng) thì nhóm này càng
ng m nh đ n các thành viên c a nhóm. Các thành viên gia đình đóng vai
trò là người: T p h p thông tin, Ng
mua và Ng
i nh h
i s d ng.
1.2.2.3 Giai tầng xã hội và địa vị xã hội
i đó. Có nh ng chuẩn m c nh t đ nh v vĕn hóa, l i
s ng, phong cách đ i v i m t ng
i, v i m i vai trò nh t đ nh nên hành vi tiêu
dùng cũng thay đ i theo vai trò mà ng
l là ng
i có nh ng tác đ ng nh t đ nh
i đó th hi n. Ví d nh các v Giám đ c có
i r t quan tâm đ n s c kh e c a mình và có nhu cầu khám ch a b nh
các c s khám ch a b nh cao c p, có th là
n
c ngoài. Vì th s n phẩm BH
PNT phù h p v i h ph i th a mãn yêu cầu trên, ngoài ra gi y ch ng nh n ph i
đ
c thi t k d ng thẻ c ng nh thẻ ATM đ th hi n đ ng c p.
1.2.3 Các y u t cá nhân
1.2.3.1 Tuổi và giai đoạn sống
Rõ ràng
ng dùng đ g i hay s d ng nh ng
c cung c p theo chuẩn nh t đ nh (tra c u l ch âm
ng, dò k t qu x s ...) và th
ng là s d ng nh ng lo i máy có màn hình l n,
bàn phím rõ nét và s d ng lâu b n.
1.2.3.2 Nghề nghiệp.
Ngh nghi p c a m t ng
ng
i nh h
ng nhi u đ n cách th c tiêu dùng c a
i đó. ”B nh ngh nghi p” s khi n ng
i ta có xu h
nh ng s n phẩm liên quan đ n công vi c c a ng
ng tiêu dùng nhi u
i đó trong hi n t i, m t phần vì
11
1.2.3.4 Lối sống
L i s ng là y u t mà nh ng ng
ng
i theo tr
i làm marketing r t quan tâm, nh t là nh ng
ng phái c m tính (emotional). Do vi c các công ty ti p c n, v n d ng
nh ng y u t kỹ thu t vào s n phẩm ngày càng d dàng, s phân bi t v l i ích lý tính
ngày càng không rõ nét, nh ng l i ích c m tính ngày càng có nh h
ng l n đ n vi c
ch n mua s n phẩm. M t trong nh ng cách đ truy n t i và khai thác nh ng l i ích
c m tính t t nh t là t n công vào l i s ng c a nh ng khách hàng m c tiêu.
1.2.4 Các y u t tâm lý
1.2.4.1 Nhu cầu và Động cơ
Ng
i nào cũng có nh ng nhu cầu nh t đ nh, từ nh ng nhu cầu sinh lý c b n
nh cần ĕn khi đói, cần u ng khi khát đ n nh ng nhu cầu có ngu n g c tâm lý nh
đ
c yêu m n, đ
c tôn tr ng, đ
a Lý thuyết về phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow
Nh ng nhu cầu c a con ng
iđ
c A.Maslow sắp x p theo th b c từ c p
thi t nh t đ n ít c p thi t nh t, th hi n trong mô hình 1.2
Nhu cầu t kh ng đ nh
Nhu cầu đ
Nh ng nhu cầu này gắn chặt
v i nh ng y u t
c tôn tr ng
xã h i
(nhóm tham kh o, gia đình,
Nhu cầu xã h i
đ a v ) và y u t
Nhu cầu an toàn
cá nhân
(tu i, ngh nghi p, đi u ki n
kinh t , l i s ng) c a m t
mong mu n – hành đ ng – th a mãn. Đ d đoán hành vi ph i bi t đ ng c hoặc
nhu cầu nào d n đ n hành đ ng.
Nhu cầu
Đ ng c
Mong mu n
Hành đ ng
Th a mãn
Mô hình 1.3 - Chuỗi mắt xích nhu cầu – mong muốn – thỏa mãn
(Ngu n Harold Koontz, Cyril Odonell, Nh ng v n đ c t y u c a qu n lý)
13
Chu i mắt xích nhu cầu – mong mu n – th a mãn không ph i luôn luôn v n
hành m t cách đ n gi n nh mô t . Nhu cầu là nguyên nhân c a hành vi, nh ng nhu
cầu cũng có th là k t qu c a hành vi. S th a mãn nhu cầu có th d n đ n s t o
thành các nhu cầu khác. Mặt khác, khi hành đ ng b c n tr không th c hi n đ
thì nó có th tác đ ng ng
c
c l i làm thay đ i mong mu n và nhu cầu. Theo chu i
mắt xích thì nhu cầu là nguyên nhân gây ra hành vi, nh ng m i cá nhân có hằng
trĕm nhu cầu khác nhau, nhi u nhu cầu l i mâu thu n l n nhau. Theo lý thuy t hành
ng và nh ng c m xúc phát sinh khi ti p xúc v i m t s n phẩm nào
i ta n y sinh hành vi, kích thích hay c ch ý đ nh mua sắm.
1.2.4.2 Nhận thức
Nh n th c đ
c đ nh nghƿa là m t quá trình, thông qua đó cá th tuy n ch n,
t ch c và gi i thích thông tin đầu vào đ t o ra m t b c tranh có ý nghƿa v th
gi i xung quanh. Chính cách suy xét, t ch c và gi i thích bằng các giác quan c a
m i ng
i khác nhau mà nh n th c v cùng m t s v t khác nhau. Ng
i ta sắp x p
quá trình nh n th c thành ba lo i quan tâm có ch n l c, bóp méo có ch n l c và ghi
nh có ch n l c.
a Sự quan tâm có chọn lọc
M t ng
i s ti p xúc v i r t nhi u tác nhân kích thích khác nhau và không
th chú tâm đ n toàn b nh ng kích thích đó. H s ph i sàng l c đi ch đ l i
nh ng tác nhân kích thích có liên quan đ n nhu cầu hi n có, có nh ng y u t mong
đ i hay có nh ng đặc đi m khác bi t h n v i nh ng tác nhân thông th
ng.
mình.
c Sự ghi nhớ có chọn lọc
R t ít nhãn hi u tr l i đ
c trong cu c chi n giành v trí trong tâm trí ng
i
tiêu dùng b i h ch ghi nh các thông tin ti p nh n m t cách có ch n l c ch
không ph i là t t c các thông tin mà h đã th y, đ c hoặc nghe. Thông th
có khuynh h
ng h
ng gi l i nh ng thông tin ng h và c ng c ni m tin, thái đ c a
mình. Đây là đặc đi m giúp gi i thích t i sao m t ng
i đã quen thu c v i m t nhãn
hi u s ti p t c tìm ki m, ghi nh nh ng thông tin tích c c và d dàng b qua nh ng
thông tin không tích c c v nhãn hi u đó.
M t ví d đ n gi n và th
hi n nay là m i ng
v xe s đ
ng x y ra trong lƿnh v c BH PNT trong giai đo n
i mua BH xe mô tô đ u cho rằng khi r i ro x y ra, các thi t h i
a Thái độ là gì?
15
Thái đ – là khuynh h
t
ng h c h i đ ph n ng l i theo cách nào đó v i “đ i
ng”.
Hai thành phần c a thái đ
Niềm tin + Giá trị = Thái độ
Ni m tin – là đi u chúng ta th c s nghƿ là đúng v 1 s n phẩm và các
đặc tính c a s n phẩm đó.
Giá tr - là nh ng đánh giá “tán thành hay ph n đ i” và tầm quan tr ng
t
ng đ i c a nh ng đặc tính đó.
b Thuyết cân bằng
Làm sao chúng ta có th đoán đ
c ah đ
c đáp ng v
c rằng v khách hàng mà nh ng đòi h i
đi u chúng ta mang đ n cho m i quan h đó có bằng v i đi u chúng ta nh n đ
đó không. Chúng ta cũng so sánh s đóng góp t
ng
ng đ i c a mình so v i nh ng
i khác.
Khi c m nh n đ
d
c từ
c s b t công, ng
i ta s ph n ng bằng nh ng thái đ
i đây
Làm ng hoặc gi i bày s b t công đó (“nó đáng đ
cđ ix t th n
tôi” hoặc “th gi i này không công bằng, nh ng tôi không ch ng l i”).
Đòi b i th
ng (khách hàng s đòi l y ti n l i khi ch t l
ng s n phẩm
ic m
c nhiều hơn cái họ đáng được nhận trong m t v giao
d ch cũng mang tâm lý mu n ph c h i s cân bằng. M t ví d đ n gi n, khi m t ai
đó m i b n đ n nhà ĕn t i có th b n s c m nh n m t áp l c xã h i đ đáp tr l i
đi u đó. M i quan h này v n m t thĕng bằng cho đ n khi b n đáp l i bằng m t thái
đ hoặc hành đ ng t t đẹp t
x y ra d
ti n th
ng t . Nh ng n l c đ ph c h i s cân bằng cũng
i d ng thông báo cho nh ng ng
i khác v kinh nghi m t t đẹp, tr thêm
ng cho món hàng hoặc tr thành khách hàng l p l i.
V y, th thách
đây là t o ra s m t cân bằng tích c c bằng cách vượt qua
sự mong đợi của khách hàng. Đ th c hi n đ
v s mong đ i c a khách hàng và v
c đi u này, đòi h i 2 b
c: hi u bi t
17
Ch
ng 2 : T NG QUAN MÔI TR
NG B O HI M PHI NHÂN TH
ĐÀ
N NG VÀ TÌNH HÌNH KINH DOANH B O HI M C A B O VI T – B O
VI T ĐÀ N NG
Ch
ng này trình bày nh ng nét chính v th tr
ng BH PNT Đà N ng và gi i
thi u khái quát quá trình hình thành và phát tri n c a B o Vi t nói chung và B o
Vi t Đà N ng nói riêng.
2.1 T NG QUAN MÔI TR
NG B O HI M PHI NHÂN TH ĐÀ N NG
2.1.1.1 Môi trường kinh tế Đà Nẵng
Sau khi gia nh p WTO, n n kinh t n
l tĕng tr
thành n
Vi t Nam tĕng
nhanh. Đây là đi u đáng lo ng i đ i v i s phát tri n kinh t và n đ nh đ i s ng xã
h i. B
c sang đầu nĕm 2009, tình hình kinh t dần đ
c , ngo i t và giá vàng từng b
c c i thi n. Th tr
ng, giá
c n đ nh tr l i. Nh v y sau m t th i gian khó
khĕn, n n kinh t dần n đ nh và từng b
c phát tri n, đây là th i c thu n l i cho
s phát tri n c a các ngành, trong đó có ho t đ ng BH.
Không nằm ngoài s phát tri n chung c a đ t n
m t thành ph nĕng đ ng. Nằm
c, Đà N ng đ
vào trung đ c a đ t n
c đánh giá là
c, giáp bi n Đông, là c a
c, trên tuy n hành lang kinh t Đông
ng đ i hoàn ch nh v i h th ng đ
ng sá giao thông thu n
l i và h th ng thông tin liên l c đầy đ , chính sách đầu t thông thoáng và c ch
m t c a; vì v y nhu cầu v BH PNT là r t l n.
2.1.1.2 Môi trường chính trị, luật pháp.
Lu t kinh doanh BH đ
c Qu c H i thông qua cu i nĕm 2000 (có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 04 năm 2001). Sau khi Lu t kinh doanh BH ra đ i, Th T
Chính Ph đã ra Quy t đ nh s 175/2003 QĐ-TTg ngày ban hành Chi n l
tri n th tr
ng
c phát
ng BH Vi t Nam đ n nĕm 2010.
Trên c s các quy đ nh c a pháp lu t v ho t đ ng kinh doanh BH, B tài
chính ban hành các vĕn b n nhằm tĕng c
ng qu n lý các ho t đ ng BH.
Lu t kinh doanh BH và các vĕn b n pháp lu t t o b
tr
qu c t , đ m b o đầy đ c s pháp lý b o v quy n l i chính đáng cho ng
BH và tĕng c
ng đ
c s qu n lý Nhà n
i mua
c đ i v i ho t đ ng c a các DN BH
19
2.1.1.3 Môi trường văn hóa – xã hội
Các nhân t vĕn hóa xã h i có nh h
ng, tác đ ng r t l n đ n s hình thành
và phát tri n nh n th c v BH.
Truyền thống văn hóa: M t nét vĕn hóa r t đặc tr ng c a ng
chung và ng
i Đà N ng nói riêng là ch u nh h
đình và tình c m ru t th t đ
t
ng thân t
c coi tr ng, nên mức độ quan
tâm đ n BH tĕng lên rõ r t. M i m t thành t u m i ra đ i hay m i v vi c tai n n, s
ki n x y ra trên th gi i đ u đ
c m i ng
i bi t đ n và từ đó m i ng
i ngày càng
hi u thêm tầm quan tr ng và s cần thi t c a BH. Tuy nhiên, s hi u bi t v BH
PNT còn r t m h , ng
i ta th
ng nói v BH và các v n đ liên quan nh s
không may, r i ro, tai n n, ch t chóc,… v i m t thái đ dè dặt và tâm lý là không
mu n nói đ n nh ng đi u đó. Đây là m t tr ng i mà các DN BH cần ph i v
t
qua. Trong th i gian gần đây cùng v i s xu t hi n c a nhi u công ty BH n
c
ngoài, ng
i dân b ra m t s ti n nh
c m t s ti n l n đ khắc ph c r i ro.
2.1.1.4 Môi trường dân cư Đà Nẵng
Đà N ng là thành ph có trên 800.000 dân v i m c s ng khá cao, thu nh p
bình quân đầu ng
i qua 5 nĕm tĕng 2,2 lần; nĕm 2005 đ t 1.015 USD (so với năm
2000 chỉ có 460 USD), đây là m t th tr
ng r ng l n và đầy ti m nĕng
Khi kinh t ngày càng phát tri n, đ i s ng đ
lên thì nh n th c c a ng
i dân v BH cũng đ
c c i thi n, trình đ dân trí tĕng
c nâng cao h n do đó s l a ch n
và yêu cầu c a khách hàng đ i v i s n phẩm BH ngày càng cao h n. Đây là đi u
ki n thu n l i đ i v i B o Vi t b i vì công ty đã t o đ
c uy tín trên th tr
ng Đà
8 công ty môi gi i là đ i th c nh tranh trên th tr
ng.
B o Vi t ra đ i s m, có ti m l c tài chính v ng m nh, có l
qua nhi u nĕm gắn bó, có m ng l
ng khách hàng l n
i r ng khắp toàn qu c. Tuy nhiên cũng còn có
nhi u v n đ cần ph i khắc ph c, đó là đ i ngũ cán b phần l n đ
c đào t o từ th i
bao c p, tính b o th v n còn t n t i trong m t b ph n không nh cán b nghi p v .
Là m t T ng công ty l n nên tính quan liêu, m nh l nh khó đ
c khắc ph c, xoay x
21
ch m tr
c nh ng v n đ m i phát sinh, cung cách làm ĕn bài b n đôi khi cũng thành
tr ng i khi x lý nh ng v n đ phát sinh trong khai thác và b i th
Các đ i th c nh tranh là các công ty nh h n, m i đ
đi u ki n thu hút cán b gi i từ B o Vi t và th
ng b “bắt bu c” làm khách hàng c a công ty BH con, mặc dầu
đi u này lu t pháp không cho phép nh ng môi tr
ng kinh doanh t i Vi t Nam còn
ch a rõ ràng, minh b ch nên m i vi c đ u có th x y ra.
Bên c nh đó, đ i th có nh ng đi m y u nh t đ nh, đó là ch a có khách hàng
trung thành, ch a có v trí uy tín trên th tr
ng, đ i ngũ nhân viên, đ i lý c a các
công ty m i ch a có kinh nghi m và trình đ chuyên môn còn h n ch , kh nĕng tài
chính còn h n hẹp.
Sách l
c ch y u c a các đ i th là t p trung vào nh ng nghi p v có l i,
khách hàng nh lẻ, đi theo B o Vi t và bán phí BH th p h n đ lôi kéo khách hàng .
2.1.2.2 Khách hàng.
Khách hàng là y u t trung tâm trong m i ho t đ ng kinh doanh và đây cũng
là y u t s ng còn c a ho t đ ng BH . Mu n gi v ng, phát tri n th phần, mu n
đ m b o s t n t i và có l i nhu n cao, các công ty ph i duy trì vi c thu hút ngày
càng nhi u khách hàng tham gia BH.
Đặc đi m s n phẩm c a BH là vô hình, ng
i tiêu dùng ch a th nh n bi t k t
qu ngay sau khi mua mà ch khi nào có s c tai n n hoặc trách nhi m BH phát
sinh thì khách hàng m i bi t đ
c chi tr , còn ng
ng cho rằng đã
i bán thì ch dám nh n b i
ng nh ng thi t h i trong ph m vi r i ro có th tính toán đ
c, đây chính là đi u
b t l i cho các nhà BH khi mà “Dân trí” v BH còn th p.
2.2 M T S NÉT CHÍNH V B O VI T VÀ B O VI T ĐÀ N NG
2.2.1 S l
c v quá trình hình thành và phát tri n c a B o Vi t.
2.2.1.1 Tập đoàn tài chính Bảo Việt
Vi t Nam, BH PNT xu t hi n từ th i Pháp thu c, nh ng ch y u là chi
nhánh c a các công ty BH n
cho ng
c ngoài và ti n hành m t s d ch v h n ch ph c v
i Pháp.
D
i th i ch đ cũ
chi nhánh ho t đ ng.
doanh thu phí BH tĕng bình quân kho ng 20% trong 5 nĕm qua. Nĕm 2007, t ng
doanh thu kinh doanh c a T p đoàn đ t 7.800 tỷ đ ng, tĕng tr
ng 13,5% so v i
nĕm 2006. T ng tài s n đ t 28.581 tỷ đ ng (tính đ n ngày 15/10/2007).
V nhân s , B o Vi t là DN BH duy nh t c a Vi t Nam có quy mô, v i các
chi nhánh r ng khắp trên toàn qu c, thu hút m t l c l
viên lên t i trên 5.000 ng
ng đông đ o cán b nhân
i, v i kho ng 34.000 đ i lý t n tâm v i khách hàng, t n
tình v i công vi c tr i đ u trên khắp các t nh thành. Trong s đó, nhi u cán b có
23
kinh nghi m am hi u th tr
ng BH Vi t Nam và nhi u cán b trẻ đ
chuyên ngành chính quy có trình đ chuyên môn cao, t o ra m t l c l
c Đào t o
ng đan xen
đ ng b nhằm mang l i d ch v t t nh t cho khách hàng.
B o Vi t hi n đang r t có l i th vì có c đông chi n l
c đi u đó B o Vi t luôn t v n đ
c s n phẩm BH thích h p nh t, bi u phí và đi u ki n BH t i
u đ ng th i ph c v khách hàng t n tâm, cung c p s n phẩm t n n i theo yêu cầu.
T o đi u ki n và kênh thông tin thu n l i đ ti p thu ph n nh c a khách
hàng, nhằm đáp ng nhanh nh t v i l i ích cao nh t cho khách hàng.
Không ngừng nghiên c u, phát tri n s n phẩm và các d ch v đ đáp ng
ngày càng t t h n nhu cầu c a đông đ o khách hàng.
Lĩnh vực hoạt động : BH B o Vi t đ c phép kinh doanh các s n phẩm BH PNT
nh : BH xe c gi i; BH Con ng
i; BH Tài s n; BH Trách nhi m; BH cho các r i ro h n
h p nh ; BH trách nhi m ngh nghi p....
Kinh doanh Tái BH: nh n và nh
ng tái BH t t c các nghi p v BH PNT.
Giám đ nh t n th t: Giám đ nh, đi u tra, tính toán, phân b t n th t, đ i lý
giám đ nh t n th t, yêu cầu ng
Ti n hành ho t đ ng đầu t
i th ba b i hoàn.
theo các quy đ nh c a pháp lu t.
24
c h ng đặc bi t. Công
ty B o hi m QN-Đà N ng tr thành công ty lo i 1 tr c thu c T ng công ty.
Nĕm 1991-1994, là giai đo n phát tri n m nh c a công ty, trong giai đo n
này công ty đã tri n khai hầu h t các lo i hình BH mà T ng công ty th c hi n.
Doanh thu c a nh ng nĕm này tĕng nhanh, bình quân nĕm sau tĕng h n 20% so v i
nĕm tr
c, th i kì này công ty th c hi n trên 20 nghi p v BH.
Nĕm 1995-1996, giai đo n này công ty chuy n từ ho t đ ng kinh doanh đ c
quy n sang ho t đ ng kinh doanh có c nh tranh, vì Nhà n
c cho phép thành l p
các công ty c phần BH khác nh PJCO, B o Minh, B o Long…và các công ty
m i ra đ i này đ u có đặt vĕn phòng t i Đà N ng. Đ n cu i nĕm 1996, công ty đã
tri n khai gần 30 nghi p v . Nĕm 1996 cũng là nĕm đầu tiên T ng Công ty BH Vi t
Nam đ a vào th nghi m các s n phẩm BH NT vào th nghi m t i th tr
ng Vi t
Nam thì Công ty là m t trong nh ng thành viên đầu tiên tham gia lo i hình BH này.
Nĕm 1996 Qu c h i quy t đ nh tách t nh Qu ng Nam- Đà N ng thành t nh
Qu ng Nam và thành ph ĐÀ N ng tr c thu c trung
ng. Đ
phù h p v i đ n
”BAOVIET INSURANCE CORPORATION - DANANG BRANCH”.
2.2.2.2 Mạng lưới tổ chức và các nghiệp vụ Bảo Việt Đà Nẵng đang thực hiện.
a Hệ thống tổ chức – các phòng ban
Biểu đồ 2.1
S đ t ch c c a B o Vi t Đà N ng
Giám đ c
Phó giám đ c
Phòng
T
ch c Hành
chính
Phòng
Tài
chính
K
toán
Phòng
BH
Phi
hàng
h i1
Phòng
BH
Hàng
Giám
đ nh
Phòng
BH
Hòa
Vang
Cẩm
L
Quan H tr c tuy n
Phòng
BH
S n
Trà
NHS
c