Nghiên cứu quy hoạch cảnh quan thích ứng biến đổi khí hậu tại khu dự trữ sinh quyển đồng bằng châu thổ sông hồng thuộc các huyện tiền hải và thái thụy, tỉnh thái bình - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
––––––––––––

PHẠM THỊ THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH CẢNH QUAN
THÍCH ỨNGBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ SÔNG HỒNG THUỘC CÁC HUYỆN
TIỀN HẢI VÀ THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH
––––––––––––

PHẠM THỊ THÚY HẰNG

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH CẢNH QUAN
THÍCH ỨNGBIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
ĐỒNG BẰNG CHÂU THỔ SÔNG HỒNG THUỘC CÁC HUYỆN
TIỀN HẢI VÀ THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm


thể tiếp thu kiến thức và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Học viên xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ủy ban Nhân dân
huyện Thái Thụy cùng cƣ dân các xã đã nhiệt tình giúp đỡ học viên trong quá trình
khảo sát và thu thập tài liệu.
Lời cuối cùng, học viên xin đƣợc cảm ơn sự động viên của bạn bè và sự ủng hộ
nhiệt tình của gia đình trong suốt quá trình học tập và rèn luyện.
Trân trọng cảm ơn/

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU

..................................................................................................................... 1

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................... 5
1.1.

Tổng quan các vấn đề nghiên cứu...................................................................... 5

1.1.1.

Các công trình nghiên cứu trên thế giới .................................................................... 5

1.1.2.

1.2.5.

Những nội dung khoa học và pháp lý cần quan tâm trong quy hoạch cảnh quan

thích ứng biến đổi khí hậu ...................................................................................................... 18
CHƢƠNG 2. MÔ HÌNH ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔNG QUAN KHU
VỰC NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 22
2.1.

Các phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 22

2.1.1.

Ứng dụng mô hình Markov-CA dự tính biến đổi lớp phủ mặt đất trong tƣơng lai 22

2.1.2.

Các phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................................... 23

2.1.3.

Các phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................................ 24

2.1.4.

Cơ sở dữ liệu thực hiện đề tài .................................................................................. 29

2.2.

Tổng quan về khu vực nghiên cứu ................................................................... 30


Kịch bản biến đổi khí hậu và các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và

nƣớc biển dâng đến sử dụng đất .................................................................................... 52
3.2.1.

Kịch bản biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng ........................................................ 52

3.2.2.

Phân tích thiệt hại của thiên tai ................................................................................ 55

3.2.3.

Dự tính phạm vi ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng đến sử dụng đất huyện Tiền Hải

và Thái Thụy, tỉnh Thái Bình ................................................................................................. 57
3.3.

Xác định các cảnh quan trong khu dự trữ sinh quyển...................................... 61

3.3.1.

Nguyên tắc và kết quả quy hoạch cảnh quan.......................................................... 61

3.3.2.

Đặc điểm các nhóm cảnh quan ................................................................................ 62

3.3.3.

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 87
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Ảnh dữ liệu vệ tinh đa thời gian sử dụng trong nghiên cứu .........................22
Bảng 2.2. Các chỉ thị về tác động và giải pháp ứng phó biến đổi khí hậuáp dụng đối
với khu vực nghiên cứu .................................................................................................24
Bảng 2.3. Khóa giải đoán ảnh Landsat khu vực nghiên cứu .........................................27
Bảng 2.4. Các loại dữ liệu đƣợc sử dụng trong nghiên cứu ..........................................29
Bảng 3.1. Bảng ma trận chuyển đổi lớp phủ mặt đất giai đoạn 2005 – 2010 ...............38
Bảng 3.2. Bảng ma trận chuyển đổi lớp phủ mặt đất giai đoạn 2010 – 2014 ...............40
Bảng 3.3. Thống kê kết quả dự báo diện tích lớp phủ mặt đấtgiai đoạn 2014 – 2090 ..52
Bảng 3.4. Biến đổi của nhiệt độ trung bình năm và các mùa trong nămso với thời kỳ cơ
sở (1986-2005)...............................................................................................................53
Bảng 3.5. Biến đổi của lƣợng mƣa năm và các mùa trong nămso với thời kỳ cơ sở
(1986-2005) ...................................................................................................................54
Bảng 3.6. Mực nƣớc biển dâng theo kịch bản RCP4.5so với thời kỳ cơ sở (1986-2005) .54
Bảng 3.7. Nguy cơ ngập vì nƣớc biển dâng do biến đổi khí hậu tại tỉnh Thái Bình .....55
Bảng 3.8. Đặc trƣng các cảnh quan huyện Tiền Hải và Thái Thụy , tỉnh Thái Bình ....64
Bảng 3.9. Khung phân tích SWOT cho các nhóm cảnh quan huyện Tiền Hải và Thái
Thụy, tỉnh Thái Bình .....................................................................................................68
Bảng 3.10. Ý kiến của cộng đồng cƣ dân địa phƣơng về tác động của biến đổi khí hậu
và nƣớc biển dâng đến cảnh quanvà các hoạt động sử dụng đất tại huyện Tiền Hải và
Thái Thụy, tỉnh Thái Bình .............................................................................................73
Bảng 3.11. Nhận thức của cƣ dân địa phƣơng về giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu

Hình 3.9. Kết quả kiểm chứng dự tính đến năm 2014 ..................................................50
Hình 3.10. Bản đồ dự tính phạm vi ảnh hƣởng của nƣớc biển dâng đến sử dụng đất
huyện Tiền Hải và Thái Thụy đến năm 2090 ................................................................ 60
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện kết quả thống kê ý kiến của cộng đồng địa phƣơngvề tác
động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt .......................................................................71
Hình 3.12. Biểu đồ thể hiện kết quả thống kê ý kiến của cộng đồng địa phƣơngvề tác
động của biến đổi khí hậu đến NTTS ............................................................................71
vi


Hình 3.13. Biểu đồ thể hiện kết quả thống kê ý kiến của cộng đồng địa phƣơngvề tác
động của BĐKH đến đánh bắt thủy hải sản ..................................................................72
Hình 3.14. Biểu đồ xếp hạng giải pháp thích ứng BĐKH trong lĩnh vực trồng trọt .....75
Hình 3.15. Biểu đồ xếp hạng giải pháp thích ứng BĐKHtrong nuôi trồng và đánh bắt
thủy hải sản ....................................................................................................................76
Hình 3.16. Bản đồ quy hoạch cảnh quan định hƣớng phát triển bền vữngkinh tế - xã
hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu tới năm 2090 tại huyện Tiền Hải và Thái Thụy,
tỉnh Thái Bình ................................................................................................................84

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, biến đổi khí hậu đã trở thành vấn đề nổi cộm, tác
động tiêu cực tới các hoạt động kinh tế - xã hội và môi trƣờng tại nhiều khu vực trên
thế giới (IPCC, 2007). Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam thuộc
nhóm các nƣớc bị ảnh hƣởng nghiêm trọng nhất bởi biến đổi khí hậu và nƣớc biển
dâng. Trong đó, khu vực đồng bằng và dải ven biển thuộc nhóm dễ bị tổn thƣơng
nhất.Trong định hƣớng phát triển bền vững nền kinh tế, Việt Nam đã và đang nỗ lực

rộng hàng chục ha là nơi có thể phát triển ngành du lịch biển.Với điều kiện tự nhiên
nhƣ vậy, Tiền Hải và Thái Thụy có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, xã hội một
cách đa dạng.
Tuy nhiên, trên địa bàn hai huyện thƣờng xuyên chịu những diễn biến bất thƣờng
của thời tiết, thiên tai gây ra do biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng. Những biểu hiện
ngày càng rõ nét nhƣ: áp thấp nhiệt đới, bão lụt, lũ quét, lốc xoáy… Những cơn bão
với cƣờng độ ngày càng mạnh đã tàn phá nhiều cánh rừng ngập mặn cũng nhƣ rừng
phòng hộ, làm suy thoái hệ sinh thái ven biển, ảnh hƣởng lớn tới kinh tế thủy hải sản
của địa phƣơng. Tháng 7/2016, cơn bão số 1 đổ bộ trực tiếp vào Thái Bình đã gây thiệt
hại lớn về tài sản; trong đó thiệt hại nặng nề nhất là ngành nông nghiệp với gần
50.000ha lúa mùa có nguy cơ mất trắng, 6.900 ha nuôi trồng thủy sản nƣớc mặn, nƣớc
lợ và trên 3.000 ha nuôi trồng thủy sản nƣớc ngọt bị ảnh hƣởng, trong đó 2 huyện ven
biển Thái Thụy và Tiền Hải có 12.500 ha lúa bị ngập úng, 54 tàu thuyền nhỏ bị chìm,
đắm; 17 tàu thuyền bị va đập, mắc cạn (Ban chỉ đạo trung ƣơng về phòng chống thiên
tai, 2016).Đợt rét đậm, rét hại kéo dài vào đầu năm 2016 tại Thái Bình cho thấy sự gia
tăng của thiên tai và các hiện tƣợng cực đoan của khí hậu, thời tiết làm ảnh hƣởng trực
tiếp đến sản xuất nông - lâm - ngƣ nghiệp. Tổng diện tích mặt nƣớc có thủy sản bị chết
do rét đậm, rét hại ƣớc khoảng 214 ha, sản lƣợng 173 tấn gồm cá vƣợc, cá song, cá rô
phi, cá rô đồng, cá chim trắng và 50 vạn cá giống.Theo đó, hai huyện ven biển là Thái
Thụy và Tiền Hải có thiệt hại lớn nhất(Mai Tú, 2016).Theo Kịch bản biến đổi khí hậu
và nƣớc biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng công bố năm 2016,
nếu mực nƣớc biển dâng 50 cm, khoảng 27% diện tích của tỉnh Thái Bình có nguy cơ
bị ngập, trong đó huyện Tiền Hải có nguy cơ cao nhất (67,47% diện tích), huyện Thái
Thụy (22,29% diện tích).
Hiện nay, cả hai huyện đã có quy hoạch sử dụng đất và phƣơng án phát triển kinh
tế xã hội (KTXH) đến năm 2020. Tuy nhiên, quá trình lập phƣơng án quy hoạch chủ
yếu thực hiện trên cơ sở phƣơng hƣớng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
đến năm 2020 và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các địa phƣơng, chƣa có hƣớng
dẫn cụ thể và cơ sở khoa học để lồng ghép với các yếu tố tự nhiên, biến đổi khí hậu
nhƣ xâm nhập mặn, nƣớc biển dâng. Do đó, một phƣơng án quy hoạch cảnh quan

* Phạm vi khoa học
Phạm vi nội dung nghiên cứu khoa học của đề tài đƣợc giới hạn nhƣ sau:
3


- Trong các hợp phần cảnh quan (bao gồm cả các hợp phần tự nhiên và nhân
sinh) chịu tác động của thiên tai và BĐKH, lớp phủ mặt đất là chịu tác động lớn nhất
và biểu hiện rõ rệt nhất. Với sự trợ giúp của công nghệ viễn thám và GIS, đề tài đã làm
rõ hiện trạng và biến động lớp phủ mặt đất trong giai đoạn 2005-2014 (bằng công nghệ
viễn thám và GIS) và mô phỏng động lực biến đổi lớp phủ mặt đất tại khu vực nghiên
cứu đến năm 2090 (bằng mô hình Markov-CA).
- Phân tích và định hƣớng quy hoạch cảnh quan theo phƣơng pháp địa lý học dựa
trên các tiêu chí tổng hợp về điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất và thực trạng
phát triển kinh tế xã hội.
- Các giải pháp thích ứng và tổ chức không gian lồng ghép ứng phó với biến đổi
khí hậu trong định hƣớng phát triển kinh tế xã hội đƣợc dựa trên phƣơng án quy hoạch
cảnh quan.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
* Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của luận văn làm phong phú tri thức khoa học về giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu quy mô địa phƣơng. Đồng thời, là cơ sở tài liệu cho
hƣớng nghiên cứu về ảnh hƣởng của biến đổi khí hậu và khả năng thích ứng của cộng
đồng địa phƣơng.
* Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu khoa học cho các cơ quan quản lý tại
huyện Tiền Hải và Thái Thụy tỉnh Thái Bình tham khảo trong hoạch định phát triển
kinh tế xã hội, lập quy hoạch sử dụng đất, phát triển bền vững và thích ứng với biến
đổi khí hậu.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chƣơng:

quản lý thích ứng, dựa vào tài nguyên và dựa vào cộng đồng để có thể lồng ghép khoa
học vào quá trình ra quyết định, tránh quan điểm chủ quan của các nhà lập kế hoạch và
các xung đột trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên (Fang và nnk, 2008).Zhang và nnk
(2007) đã sử dụng phƣơng pháp phân tích định tính và định lƣợng trênhệ thông tin địa
lý (GIS) để xây dựng các phân vùng chức năng sinh thái cho khu vực Quinhuyndao.
Cách tiếp cận này cho phép hình thành cơ sở dữ liệu về phân bố sinh thái theo các
mạng lƣới địa lý. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cho thấy đây làphƣơng pháp hữu ích
phục vụ công tác phân vùng sinh thái trong tƣơng lai.
5


Trong kế hoạch 5 năm lần thứ 12, chính phủ Trung Quốc đã nêu ra phƣơng pháp
quy hoạch không gian mới tập trung vào vùng định hƣớng chức năng chính. Trƣớc đây,
Trung Quốc phát triển tập trung chủ yếu vào việc theo đuổi tăng trƣởng kinh tế, ít quan
tâm đến các vấn đề phát triển xã hội và môi trƣờng dẫn đến phát triển không bền vững.
Với cách tiếp cận này, mỗi khu vực sẽ đƣợc phát triển dựa trên chức năng độc đáo riêng
nhờ việc xác định đƣợc đặc tính riêng, điều kiện và yêu cầu phù hợp (Fan và nnk, 2012).
Phƣơng pháp quy hoạch tiếp cận theo hƣớng quan tâm đến quy hoạch sinh thái
cảnh quan đƣợc áp dụng tại một số khu vực trên thế giới. Chẳng hạn, tại Autralia,năm
2012, chính phủ nƣớc này đã công bố khung quy hoạch cảnh quan khu vực Đông Nam
Queensland. Đây là một tập hợp danh sách các tài liệu nguồn và tham khảo giải thích
về quy hoạch cảnh quan tại Đông Nam Queensland.Tại Brazil, Haddad (2015) đã tiến
hành nghiên cứu khung quy hoạch môi trƣờng đô thị trong bối cảnh Brazil phải đối
mặt với nhiều thách thức về môi trƣờng do tốc độ phát triển mạnh mẽ về kinh tế.
Khung quy hoạch đƣợc xây dựng dựa trên khái niệm khả năng đáp ứng và hệ thông tin
địa lýGIS. Việc kết hợp xây dựng bản đồ và chiến lƣợc quy hoạch đô thị nhằm đề cao
sự tham gia của cộng đồng và hƣớng đến nhóm dân cƣ có thu nhập thấp. Ngoài ra,
phƣơng pháp phân vùng chức năng sinh thái làm cơ sở cho quy hoạch đô thị đƣợc tiến
hành nghiên cứu tại nhiều quốc gia khác khu vực châu Mỹ Latinh nhƣ Peru,
Venezuela, Ecuador,...Ngoài việc dựa trên đặc tính môi trƣờng tự nhiên, phân vùng

(Subedivà nnk, 2013).
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
1.1.2.1. Các nghiên cứu phân vùng ứng dụng và quy hoạch cảnh quan
Ở Việt Nam, các nghiên cứu phân vùng phục vụ cho các mục đích thực tiễn (còn
gọi là phân vùng ứng dụng) và nghiên cứu cảnh quan học, sinh thái cảnh quan đã đƣợc
quan tâm ngay từ những năm 1960. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển, xuất phát từ
những đặc điểm tự nhiên, lịch sử, kinh tế xã hội kết hợp với yêu cầu, mục tiêu chiến
lƣợc phát triển của đất nƣớc nên trong mỗi giai đoạnnội dung nghiên cứu và phƣơng
pháp tiếp cận khác nhau. Trƣớc năm 1980, các công trình chủ yếu phát hiện sự phân
hóa lãnh thổ theo hƣớng phân vùng địa lý tự nhiên. Có thể kể đến công trình nghiên
cứu “Cảnh quan địa lý miền Bắc Việt Nam” năm 1976 của Vũ Tự Lập, nghiên cứu đã
tìm ra những đặc điểm, quy luật phân hoá của địa lý tự nhiên Việt Nam. Từ sau 1980
cho đến nay, có rất nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu cảnh quan về cả những vấn đề lý
luận và vận dụng vào thực tiễn các vùng, miền lãnh thổ Việt Nam.
Nhiều nhà khoa học đã ứng dụng tiếp cận nghiên cứu phân vùng và đánh giá
cảnh quan cho các lĩnh vực khác nhau, nhƣ: Trong lĩnh vực nông nghiệp, đề tài “Phân
7


vùng sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng” do Cao Liêm(1990) chủ trìđã
phân tích các yếu tố ảnh hƣởng tới điều kiện sinh thái của vùng đồng bằng sông Hồng
và phân chia khu vực ra 8 vùng, 13 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp đồng thời mô tả
đặc điểm, định hƣớng sử dụng cho từng vùng sinh thái chính ở đồng bằng sông
Hồng.Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, Lê Huy Bá (2010) đã tiến hành nghiên cứu
“Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản tám tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu
Long”. Nghiên cứu đã chỉ rađể sự cần thiết phải phân vùng sinh thái tự nhiên trong
quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản, nhằm tiến đến phát triển nghề nuôi thuỷ sản ở các vùng
ven biển đồng bằng sông Cửu Long một cách bền vững. Cùng với việc kết hợp
phƣơng pháp GIS, ảnh vệ tinhvà phƣơng pháp nghiên cứu điều tra các tiêu chí: địa
hình, địa mạo, đất đai, chế độ ngập nƣớc, độ mặn, …nghiên cứu đã xây dựngbản đồ

trình “Quy hoạch định hướng cho một số hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Bắc Bộ
mà bước khởi đầu là huyện Thái Thụy (Thái Bình) và huyện Giao Thủy (Nam Định)
phục vụ cho phát triển bền vững” (Vũ Trung Tạng chủ nhiệm, 2003).
Trong nội dung đề tài “ Khảo sát, nghiên cứu và thành lập bản đồ sinh thái cảnh
quan huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình nhằm định hướng sử dụng và phát triển bền
vững nguồn tài nguyên của huyện” do Đoàn Hƣơng Mai chủ nhiệm, mã số QT-08-32
đã giới thiệu toàn bộ 41 đơn vị loại cảnh quan sinh thái tại huyện Thái Thụy, Thái
Bình thuộc một kiểu cảnh quan rừng rậm thƣờng xanh nhiệt đới gió mùa trong hai phụ
lớp: cảnh quan đồng bằng trong đê và phụ lớp cảnh quan đồng bằng ngoài đê, thuộc
một lớp cảnh quan duy nhất là lớp cảnh quan đồng bằng, đề tài cũng sử dụng phƣơng
pháp viễn thám và GIS đối với việc lập bản đồ hiện trạng các cảnh quan sinh thái trong
nghiên cứu sinh thái cho thấy có nhiều ƣu thế. Đề tài đi sâu nghiên cứu vai trò và chức
năng của mỗi cảnh quan cụ thể đối với từng mục đích sử dụng, nhằm đảm bảo sự bền
vững về mặt môi trƣờng sinh thái, đồng thời hiệu quả kinh tế cao. Tuy nhiên, nội dung
đề tài không gắn với các vấn đề biến đổi khí hậu tại địa phƣơng.
Luận án TS Địa lý của Phạm Thế Vĩnh “Nghiên cứu cảnh quan sinh thái dải ven
biển đồng bằng sông Hồng phục vụ cho việc sử dụng hợp lý lãnh thổ” đã đƣa ra cơ sở
khoa học về cảnh quan sinh thái (CQST) của sự phân hóa không gian đa dạng và xây
dựng hệ thống phân vị các đơn vị cảnh quan sinh thái phục vụ khai thác sử dụng hợp
lý dải ven biển đồng bằng sông Hồng. Đồng thời phân tích hiện trạng sử dụng lãnh
thổ, so sánh với cấu trúc cảnh quan sinh thái tỷ lệ 1:100.000, từ đó rút ra các định
hƣớng sử dụng hợp lý lãnh thổ dải ven biển đồng bằng sông Hồng.

9


Năm 2015, Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ phối hợp thực hiện với Trung
tâm Bảo tồn sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng (MCD), Viện Quản lý và Phát triển
châu Á (AMDI) và Trung tâm nghiên cứu Môi trƣờng và Cộng đồng (CECR) triển
khai dự án “Thúc đẩy vai trò tiên phong của thanh niên trong thích ứng với BĐKH ở

1.2.1.2. Quy hoạch cảnh quan
Quy hoạch cảnh quan là hƣớng nghiên cứu cảnh quan ứng dụng. Quy hoạch cảnh
quan cũng đƣợc coi là một trong hai lĩnh vực chuyên sâu của kiến trúc cảnh quan,
nhằm giải quyết những vấn đề tổng thể về hình thành môi trƣờng trong phạm vi vùng
miền và điểm dân cƣ. Hoạt động quy hoạch cảnh quan hƣớng tới tổ chức các không
gian chức năng, chú trọng tạo lập hoặc phát triển hài hòa các thành phần chức năng,
hình khối của thiên nhiên (các không gian mở) và nhân tạo (các không gian xây dựng)
(Nguyễn An Thịnh, 2014).
Thích ứng biến đổi khí hậu được coi là một đặc tính của cảnh quan đa chức
năng (multifunctional landscape).Quy hoạch cảnh quan đa chức năng là một hƣớng
tiếp cận phát triển bền vững với mong muốn sử dụng hợp lý, bền vững cảnh quan theo
nghĩa các hoạt động khai thác, sử dụng cảnh quan phù hợp với chức năng tự nhiên của
cảnh quan. Các chức năng cảnh quan có mối quan hệ tƣơng tác, phụ thuộc vào tác
động của đặc tính cảnh quan và vai trò của mỗi chức năng riêng biệt, ảnh hƣởng tới
khả năng cung cấp hàng hóa và dịch vụ của cảnh quan. Quy hoạch sử dụng đất bền
vững hƣớng tới mục tiêu quản lý tốt tƣơng tác đa chức năng trong cảnh quan (Nguyễn
An Thịnh, 2013, 2014). Ví dụ, tại châu Âu, 80% tổng diện tích đất tự nhiên thuộc khu
vực nông thôn. Không gian của cảnh quan nông thôn châu Âu đƣợc tổ chức để phát
triển sản xuất nông nghiệp và quần cƣ nông thôn, đồng thời lƣu trữ các giá trị văn hóa,
lịch sử, phong tục, tập quán, bảo vệ đa dạng sinh học, du lịch sinh thái và văn hóa.
Theo thời giancác hoạt động nhân sinh hoặc do tác động của các quá trình tự phát
triển sẽ làm biến đổi cảnh quan.Các quá trình và các mục tiêu quản lý thay đổi cảnh
quan đƣợc các nhà khoa học đƣa vào với khái niệm về khả năng phục hồi cảnh quan.
Walker và nnk (2006) đã sử dụng khái niệm phục hồi nhƣ là khả năng của một hệ
thống để trải nghiệm những cú sốc trong khi vẫn duy trìchức năng, cấu trúc, phản hồi
và nhận diện cơ bản. Khả năng phục hồi đề cập đến khả năng đối phó với những rối
loạn hoặc thay đổi mà không làm thay đổi các đặc điểm cơ bản của hệ thống. Khi vƣợt
ngƣỡng nhất định, sẽ có những thay đổi sâu sắc và cần phải có sự sắp xếp lại (
Plieninger and nnk, 2012). Phục hồi cảnh quan ở đây đƣợc hiểu là phục hồi cả cấu trúc
và chức năng cảnh quan.Trong những thập kỷ gần đây, phƣơng pháp tiếp cận khả năng

loại lớp phủ mặt đất khác nhau hoặc trên một loại lớp phủ mặt đất có thể có nhiều
hành động sử dụng đất khác nhau.
Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian
sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi
trƣờng và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng
12


đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính
trong một khoảng thời gian xác định (Quốc hôi, 2013).
1.2.2. Quy hoạch sử dụng đất phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội trong
bối cảnh bối cảnh biến đổi khí hậu
Quy hoạch cảnh quan thích ứng biến đổi khí hậu là bƣớc cơ bản đầu tiên để định
hƣớng cho phƣơng án phân bổ đất đai trong quy hoạch sử dụng đất bền vững (Nguyễn
An Thịnh, 2014). Quy hoạch sử dụng đất là: “Việc phân bố lại nguồn lực đất đai quốc
gia trong giới hạn không gian và thời gian xác định với mục tiêu nâng cao hiệu quả
kinh tế - xã hội - môi trường của đất đai, bảo vệ tốt hệ sinh thái và bền vững của môi
trường; quy hoạch sử dụng đất cũng là hệ thống các giải pháp mang tính kinh tế - kỹ
thuật - pháp lý để quản lý tài nguyên và tài sản đất đai quốc gia”(Tôn Gia Huyên,
2011).Quy hoạch sử dụng đất bền vững dựa trên nguyên tắc sắp xếp và phân chia lại
sử dụng đất có định hƣớng phục vụ phát triển bền vững và tăng trƣởng xanh. Để đảm
bảo đáp ứng đƣợc nhu cầu của thế hệ hiện tại nhƣng không gây tổn hại tới nhu cầu
phát triển của thế hệ tƣơng lai, giảm phát thải khí nhà kính, quy hoạch sử dụng đất cần
chú trọng tới các biện pháp bảo vệ sức tải sinh học hoặc làm giảm thâm hụt sinh thái
(Nguyễn An Thịnh, 2014). Nhƣ vậy, phát triển bền vững cần bảo đảm sự cân đối giữa
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng và hệ
sinh thái.
Về quan điểm khả năng phát triển bền vững quy hoạch sử dụng đất thực hiện các
nguyên tắc sau:
- Giảm thiểu tác động tiêu cực tới các hệ sinh thái và môi trƣờng tự nhiên trong

kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trƣờng, hiện tại và tƣơng lai.Trong những năm gần đây,
tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam đã làm gia tăng áp lực lên tài nguyên đất đai và
tài nguyên nƣớc. Việc đổi mới phƣơng pháp luận và ứng dụng công nghệ trong công
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc làm cần thiết nhằm góp phần quản lý, sử
dụng tài nguyên đất hiệu quả, bền vững. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu đang tác động
ngày càng sâu sắc đến cuộc sống, sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ
tầng kỹ thuật và nền kinh tế của Việt Nam đòi hỏi chúng ta cần phải có các chiến lƣợc,
kế hoạch phát triển bền vững. Một trong những mục tiêu cụ thể của Chƣơng trình mục
tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu là tích hợp đƣợc yếu tố biến đổi khí hậu
trong các chiến lƣợc, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển
ngành và địa phƣơng.

14


1.2.3. Lồng ghép các yếu tố phát triển bền vững và thích ứng biến đổi khí hậu
trong quy hoạch phát triển của địa phƣơng
Tiếp theo bƣớc quy hoạch cảnh quan, để thực hiện đƣợc phƣơng án quy hoạch sử
dụng đất bền vững, cần thực hiện bƣớc lồng ghép các yếu tố phát triển bền vững và
thích ứng biến đổi khí hậu trong quy hoạch phát triển. Tại Việt Nam, quy hoạch sử
dụng đất đƣợc xây dựng trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các
ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một
khoảng thời gian xác định. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là lập từ
tổng thể đến chi tiết, quy hoạch sử dụng đất của cấp dƣới phải phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất của cấp trên. Bảo đảm ƣu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh,
phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lƣơng thực và bảo vệ môi trƣờng;khai
thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trƣờng, thích ứng với biến đổi khí
hậu (Quốc hội, 2013).
Khung pháp lý về quy hoạch sử dụng đất hiện nay yêu cầu phải xem xét phù hợp
với chiến lƣợc, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,

hoạch còn hạn chế, mang nặng tính hình thức dẫn đến nhiều quy hoạch thiếu tính thực
tiễn và khó thành công. Tại các nƣớc phát triển trên thế giới, phƣơng pháp quy hoạch
đô thị với sự tham gia của cộng đồng đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng từ những năm 60
của thế kỷ trƣớc và đã đạt đƣợc những thành công đáng kể. Việc tham gia của các bên
liên quan làm tăng mức độ cam kết của cộng đồng với dự án và nhờ đó tăng tính bền
vững của dự án.Thêm vào đó, sự tham gia của cộng đồng làm tăng sức mạnh của cả
cộng đồng, đặc biệt trong việc tự phát hiện, hiểu và giải quyết các vấn đề khó khăn của
chính họ.
Vì vậy, cần phải xây dựng phƣơng thức lồng ghép các vấn đề kinh tế, xã hội, môi
trƣờng trong bối cảnh biến đổi khí hậu vào trong quá trình quy hoạch một cách hiệu
quả. Đầu tiên, cần có một nghiên cứu sâu hay một mô hình lý thuyết hoặc định nghĩa
chuẩn về quy hoạch có sự tham gia của cộng đồng. Tiếp theo, cần chỉ ra đƣợc hệ thống
các giá trị của khu vực gắn liền với không gian và cộng đồng dân cƣ để cộng đồng
tham gia ý kiến trong việc đánh giá các giá trị của khu vực, góp ý kiến cho việc bảo
tồn, gìn giữ hay tạo lập mới các giá trị này. Đồng thời cần nâng cao nhận thức và trình
độ của các cấp quản lý, nhà tƣ vấn và cộng đồng về vai trò và sự tham gia của các bên
liên quan trong công tác quy hoạch.
1.2.4. Các căn cứ pháp lý về quy hoạch cảnh quan thích ứng biến đổi khí hậu
Tại Việt Nam hiện nay chƣa có quy định pháp lý cụ thể cho quy hoạch cảnh quan
nói chung và quy hoạch cảnh quan thích ứng biến đổi khí hậu nói riêng. Tuy nhiên,
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status