Hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh quảng trị - Pdf 51

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUANG SÁNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN DỘI – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Ðà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN QUANG SÁNG

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUÂN DỘI – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số : 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG

Ðà Nẵng – Năm 2018



2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI 
CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ .................................................................. 42
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Quân đội  chi nhánh Quảng Trị ........................................................... 42
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh cơ bản của Ngân hàng TMCP
Quân đội  chi nhánh Quảng Trị trong những năm 2015-2017. ............. 47
2.2. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI  CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ GIAI
ĐOẠN 2015-2017 ................................................................................. 52
2.2.1. Đặc điểm môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đến việc
huy động TG dân cư của Ngân hàng TMCP Quân đội  chi nhánh
Quảng Trị .............................................................................................. 52
2.2.2. Các biện pháp chi nhánh đã thực hiện trong huy động tiền
gửi dân cư ............................................................................................. 56
2.2.3. Kết quả huy động tiền gửi dân cư trong thời gian qua ........... 61
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI  CHI NHÁNH
QUẢNG TRỊ ......................................................................................... 76
2.3.1. Thành công đạt được ............................................................. 76
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................. 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ...................................................................... 85
CHƯƠNG 3. KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT
ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI DÂN CƯ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ ............................. 86
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ .......................................... 86
3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Quân đội giai
đoạn 2018-2022 .................................................................................... 86


3.1.2. Mục tiêu, định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

MB – Quảng Trị

Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
– Chi nhánh Quảng Trị

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TMCP

Thương mại cổ phần

USD

Đô la Mỹ

Số dư huy động tiền gửi dân cư cuối kỳ và bình quân

61

2.4:

Số lượng khách hàng tiền gửi dân cư của Chi nhánh

62

2.5:

2.6:

2.7:
2.8:
2.9:

Thị phần huy động tiền gửi dân cư của MB  Quảng
Trị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư theo kỳ
hạn
Cơ cấu nguồn vốn huy động tiền gửi dân cư theo loại
tiền
Tình hình huy động tiền gửi dân cư theo sản phẩm
Chênh lệch lãi suất huy động và bán vốn cho Hội sở
của Chi nhánh

63


Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Quân đội - CN
Quảng Trị
Biểu đồ thể hiện sự biến động tiền gửi trong dân cư
theo kỳ hạn
Biểu đồ thể hiện tỷ trọng tiền gửi dân trong dân cư
theo loại tiền
Biểu đồ thể hiện sự biến động tiền gửi dân cư theo sản
phẩm
Số lượng lỗi tác nghiệp tại MB  Quảng Trị giai đoạn
2015-2017

Trang

45

65

68

70

74


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một ngành kinh tế hết sức quan trọng trong quá trình hội
nhập kinh tế thế giới ở nước ta hiện nay. Bằng các hoạt động của mình, Ngân

thiện hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Quân đội - Chi nhánh Quảng Trị” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Tài chính - Ngân hàng của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung vào mục tiêu chính sau đây:
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động huy động
tiền gửi dân cư, các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
huy động tiền gửi dân cư của NHTM. Trên cơ sở đó, tiến hành mô tả phân
tích, đánh giá tình hình thực tế hoạt động nhằm đề xuất những khuyến nghị
giúp hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP
Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị.
Để đáp ứng mục tiêu đó, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra để giải
quyết như sau:
- Nội dung hoạt động huy động tiền gửi dân cư của NHTM là gì?
- Tiêuchí đánh giá công tác huy động tiền gửi trong dân cư là gì?
- Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động tiền gửi dân cư?
- Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP
Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị trong thời gian qua như thế nào?
- Những mặt đã đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác huy
động tiền gửi dân cư tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị
là gì?
- Cần đề xuất những khuyến nghị gì để hoàn thiện công tác huy động
tiền gửi dân cư của Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị?


3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Thực tiễn huy động tiền gửi dân cư
tại Ngân hàng TMCP Quân đội– chi nhánh Quảng Trị.

- Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh thời gian dữ liệu kết quả
hoạt động huy động tiền gửi dân cư của năm phân tích với năm trước đó (ví
dụ so sánh năm 2017 với cùng kì năm 2016).
- Phương pháp phân tích: Phân tích tình hình hoạt động huy động tiền
gửi dân cư qua những diễn biến thực tế tại Chi nhánh ngân hàng này.
- Phương pháp tổng hợp: Từ các đánh giá, nhận xét trong quá trình
phân tích số liệu ở từng vấn đề, từng khía cạnh nội dung nghiên cứu, tiến
hành tổng hợp lại để nhận thức đầy đủ, đúng đắn nhằm đưa ra các kết luận
của đối tượng nghiên cứu.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động vốn và huy động tiền gửi dân cư
của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi dân cư tại Ngân
hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị.
Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động huy động tiền gửi
dân cư tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Trị.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện hoạt động huy động
tiền gửi dân cư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh
Quảng Trị”, tác giả đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo một số bài báo khoa
học, luận văn thạc sỹ đã được công bố có nội dung tương tự làm nền tảng cho
quá trình hoàn thành luận văn như sau:


5

 Các bài báo trên tạp chí khoa học:
(i) Trịnh Thế Cường (2015). “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động

huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội – Chi nhánh
Thanh Hoá”; Tạp chí Công thương số 3 tháng 03 năm 2017.
Tác giả nhận thức rõ ràng tầm quan trọng của nguồn vốn tác động đến
quy mô, kết cấu tài sản sinh lời, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng tài sản, mục
tiêu phát triển và an toàn của ngân hàng. Để có nguồn vốn đủ mạnh, các
NHTM phải thực hiện nhiều hoạt động nhằm huy động được nguồn vốn đủ
lớn, đáp ứng nhu cầu kinh doanh của ngân hàng. Bài viết chỉ ra những điểm
chưa hợp lý trong công tác huy động vốn tại MBBank – Chi nhánh Thanh
Hoá, các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến thực trạng trên; Từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm tăng cường hiệu quả huy động vốn, góp phần mở rộng quy mô và
nâng cao kết quả kinh doanh tại Chi nhánh này.
(iv) Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh (2017). “Quản trị rủi ro tín dụng ở các
NHTM: Kinh nghiệm của Mỹ và một vài gợi ý cho Việt Nam”; Tạp chí công
thương số 3 tháng 03 năm 2017.
Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương
mại (NHTM) Việt Nam, mang lại 80% - 90% thu nhập của mỗi ngân hàng.
Tuy nhiên, khi rủi ro tín dụng quá cao sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
kinh doanh ngân hàng. Bởi vậy, việc học tập kinh nghiệm trong việc quản trị
rủi ro tín dụng của các NHTM ở Mỹ sẽ là bài học quý báu đối với các NHTM
Việt Nam.
Tác giả đã trình bày những cách thức mà các NHTM ở Mỹ kiểm soát rủi
ro tín dụng qua đó đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị
rủi ro tín dụng của các NHTM tại Việt Nam.
 Các luận văn thạc sỹ được công bố tại trường Đại học kinh tế Đà
Nẵng có liên quan đến đề tài nghiên cứu:
(i) Luận văn của tác giả Vũ Thị Phương Hạnh hoàn thành năm 2015 với


7



Nam – Chi nhánh Hải Vân, qua đó nêu ra những thành tựu đã đạt được và
những hạn chế tồn tại. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp mà có thể áp dụng tại
Chi nhánh nhằm khắc phục những tồn tại và hạn chế đã nêu.
(iv) Luận văn của tác giả Phan Thị Kim Cúc hoàn thành năm 2016 với
đề tài: “Hoàn thiện công tác huy động tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Đăk Nông”.
Luận văn làm sáng tỏ lý luận chung về hoạt động huy động tiền gửi của
NHTM, vai trò của hoạt động huy động tiền gửi đến kết quả kinh doanh của
Ngân hàng và những tiêu chí phản ánh kết quả và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động huy động tiền gửi của NHTM. Tác giả đánh giá được thực trạng hoạt
động huy động tiền gửi, những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt
động huy động tiền gửi của Agribank – Chi nhánh tỉnh Đăk Nông từ năm
2013 – 2015 đồng thời đề xuất một số giải pháp , kiến nghị hoàn thiện hoạt
động huy động tiền gửi tại Ngân hàng này.
(v) Luận văn của tác giả Phan Thị Phương Dung hoàn thành năm 2015
với đề tài: “Hoàn thiện hoạt động nhận tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng”.
Luận văn tổng hợp, hệ thống lại các lý thuyết về hoạt động nhận tiền gửi
của NHTM, trình bày các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng
đến hoạt động này. Đề tài nghiên cứu đã phân tích thực trạng hoạt động nhận
tiền gửi, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, rút ra điểm yếu và điểm mạnh
của ngân hàng. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị hoàn thiện công tác nhận
tiền gửi của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng.
Tuy có nhiều điểm có thể kế thừa từ các nghiên cứu kể trên nhưng quan
tổng quan tình hình nghiên cứu, có thể nhận thấy được khoảng trống nghiên cứu:
- Về nội dung: Hoạt động huy động tiền gửi nói chung và huy động tiền




10

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
DÂN CƯ CỦAN GÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm, chức năng, các hoạt động và vai trò của Ngân
hàngthương mại
a. Khái niệm chung về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển
của nền kinh tế hàng hóa. Khi nền kinh tế càng phát triển thì hoạt động dịch
vụ của ngân hàng càng được mở rộng và hoàn thiện để đi sâu vào những hoạt
động của nền kinh tế và đời sống con người. NHTM là một sản phẩm độc đáo
của nền sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trường, một tổ chức có tầm quan
trọng đặc biệt của nền kinh tế. Bản chất, chức năng, các hoạt động nghiệp vụ
của Ngân hàng hầu như là giống nhau song quan niệm về NHTM lại không
đồng nhất giữa các nước trên thế giới.
Tại Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ
tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “NHTM là
những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của
công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng
tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài
chính” (Wikipedia Tiếng Việt)
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày
16 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam: “NHTM là các loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm

góp phần phát triển kinh tế.


12

- Chức năng tạo tiền
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số
tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán
dịch vụ trong khi số dư tài khoản tiền gửi khách hàng vẫn được coi là một bộ
phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch
vụ … Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện
thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội.
c. Hoạt động của ngân hàng thương mại.
- Huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân hay các hộ gia đình dưới hình
thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiềngửi khác.
+ Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để thu
hút các khoản vốn có tính thời hạn tương đối dài và ổn định, nhằm đảm bảo
khả năng đầu tư, khả năng cung cấp đủ các khoản tín dụng mang tính trung và
dài hạn cho nền kinh tế.
+ Vay vốn của các tổ chức tín dụng trên thị trường tiền tệ; vay NHNN
dưới các hình thức tái chiết khấu hay vay có đảm bảo; NHTM còn có thểvay
của tổ chức tín dụng nước ngoài.
+ Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
- Hoạt động tín dụng
Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho
vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài

và từ đó tạo cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh.
- Ba là, công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Thông qua hoạt động thanh toán liên ngân hàng, NHTM đã góp phần


14

mở rộng khối lượng tiền cung ứng cho lưu thông. Và thông qua việc cấp tín
dụng cho nền kinh tế, NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các nguồn tiền, tập
hợp và phân phối vốn trên thị trường, điều khiển chúng một cách hiệu quả và
thực thi vai trò điều tiết gián tiếp vĩ mô. Cùng với các cơ quan khác, NHTM
luôn được sử dụng như một công cụ quan trọng để nhà nước điều chỉnh sự
phát triển của nền kinh tế.
- Bốn là, cầu nối nền tài chính quốc gia và tài chính quốc tế.
Việc phát triển nền kinh tế ở các quốc gia luôn gắn liền với sự phát
triền của nền kinh tế thế giới. Vì vậy nền tài chính của mỗi quốc gia cũng phải
hòa nhập với nền tài chính quốc tế và NHTM với các hoạt động của mình đã
đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong sự hòa nhập này. Với các nghiệp
vụ như thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các NHTM
nước ngoài, NHTM đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài chính trong nước phù
hợp với sự vân động của nền tài chính quốc tế, tạo điều kiện thúc đẩy hoạt
động ngoại thương phát triển.
1.1.2. Khái niệm về hoạt động huy động vốn của NHTM
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của NHTM. Ngoài nguồn vốn chủ
sở hữu, hoạt động huy động vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo lập
nguồn vốn thường xuyên để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh
khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Huy
động vốn của NHTM là quá trình ngân hàng sử dụng các công cụ, phương thức
và biện pháp hợp pháp để động viên các nguồn tài chính trong xã hội với trách
nhiệm hoàn trả theo thỏa thuận, làm nguồn vốn đáp ứng nhu cầu tín dụng, đầu

với ngân hàng, vì vậy có ảnh hưởng quyết định đối với thu thập của ngân hàng.
Phải khẳng định rằng huy động vốn là một trong những hoạt động
không thể thiếu và quan trọng nhất của NHTM. Đối với các NHTM, nhu cầu
sử dụng vốn để thực hiện cho vay, đầu tư và cung ứng các dịch vụ ngân hàng
hình thành cơ sở ban đầu để kinh doanh. Vì vậy, các ngân hàng cần phải huy


16

động thêm vốn. Nói cách khác, vốn huy động được giúp ngân hàng có đủ vốn
kinh doanh, mở rộng thị phần, giữ thế chủ động trong kinh doanh và gia tăng
lợi nhuận, đảm bảo khả năng thanh khoản, quyết định năng lực cạnh tranh,
đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng, tôn trọng các cam kết của ngân hàng
với khách hàng.
Do vậy, hoạt động huy động vốn là một khâu quan trọng của các
NHTM và nó quyết định rất lớn đến thành công hay thất bại của ngân hàng.
- Đối với khách hàng
Nghiệp vụ huy động vốn không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với ngân
hàng mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với khách hàng. Nghiệp vụ huy động
vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền
của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.
Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an
toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. Cuối cùng, nghiệp vụ huy
động vốn giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân
hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi
khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dung.
- Đối với nền kinh tế
Hoạt động huy động vốn của NHTM có vai trò giúp chuyển những
khoản dự trữ, tiết kiệm thành những khoản đầu tư, chuyển những khoản vốn
nhỏ lẻ nằm rải rác trong xã hội thành những khoản vốn lớn đáp ứng nhu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status