QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ BÍCH LIÊN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ THỊ BÍCH LIÊN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ
VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN VŨ BÍCH HIỀN


đạo, của các thầy giáo, cô giáo, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình. Tác giả
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các giảng viên Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã giúp
tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Vũ
Bích Hiền đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả tiến hành các
hoạt động nghiên cứu khoa học để hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn trường THCS Thanh Đình, các cán bộ quản lý,
GV và đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, số liệu, tham gia đóng góp nhiều ý kiến, tạo
điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản
luận văn.
Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác lại vô cùng sinh
động, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được các ý
kiến đóng góp chân thành từ các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 4 năm 2018
Tác giả
Ngô Thị Bích Liên

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH........................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................... 1

qua quản lý phương pháp, hình thức tổ chức dạy học các môn khoa học xã hội ....... 21
1.3.5. Quản lý đảm bảo yêu cầu dạy học nội dung giáo dục di sản văn hóa vào
các môn khoa học xã hội ở các trường trung học cơ sở ............................................. 23
1.4. Quản lý giáo dục giá trị di sản văn hoá thông qua dạy học các môn khoa
học xã hội ở trường trung học cơ sở ........................................................................... 25
1.4.1. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường .............................................................. 25
1.4.2. Quản lý dạy học và quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa thông qua
dạy học trong nhà trường ............................................................................................ 26
1.4.3. Vai trò của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở trong quản lý hoạt động
dạy học, giáo dục của nhà trường ............................................................................... 27
1.4.4. Nội dung quản lý của Hiệu trưởng ................................................................... 28
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục giá trị di sản văn hoá thông
qua dạy học các môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở ............................... 31
1.5.1. Các yếu tố bên trong ......................................................................................... 31
1.5.2. Các yếu tố bên ngoài ......................................................................................... 33
Kết luận chương 1 ....................................................................................................... 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN
VĂN HÓA THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ở CÁC TRƯỜNG THCS THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ............ 36
2.1. Vài nét về giáo dục thành phố Việt Trì................................................................ 36
2.1.1. Tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ ..................... 36
2.1.2. Khái quát về giáo dục đào tạo của thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ ............... 37
2.2. Giới thiệu cách thức khảo sát thực trạng ............................................................. 42
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 42
2.2.2. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 42
2.2.3. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 42
2.2.4. Phương pháp khảo sát ....................................................................................... 42
2.3. Thực trạng giáo dục giá trị di sản văn hoá thông qua dạy học các môn
khoa học xã hội ở các trường trung học cơ sở thành phố Việt Trì ............................. 43


địa bàn thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ .................................................................. 68
2.5.4. Nguyên nhân dẫn đến các thực trạng. ............................................................... 69
Kết luận chương 2 ....................................................................................................... 70
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN
VĂN HÓA THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ở CÁC TRƯỜNG THCS Ở THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ ....... 71

v


3.1. Định hướng giáo dục và nguyên tắc đề xuất biện pháp ....................................... 71
3.1.1. Định hướng quản lý dạy học nội dung giáo dục giá trị di sản văn hóa
vào chương trình giáo dục các môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở......... 71
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý ....................................................... 72
3.2. Các biện pháp quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa thông qua dạy học
các môn khoa học xã hội ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố
Việt Trì - tỉnh Phú Thọ ............................................................................................... 73
3.2.1. Nâng cao vai trò nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về giáo dục
giá trị di sản văn hóa trong nhà trường ....................................................................... 73
3.2.3. Chỉ đạo và thực hiện xây dựng chương trình giáo dục giá trị di sản văn
hóa theo hướng phát triển năng lực học sinh. ............................................................. 77
3.2.4. Chỉ đạo giáo viên đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục giá trị di
sản văn hóa thông qua dạy học các môn khoa học xã hội theo hướng phát triển
phẩm chất năng lực. .................................................................................................... 81
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý dạy học giá trị di sản văn hóa vào
dạy học thông qua môn khoa học xã hội tại trường trung học cơ sở .......................... 82
3.4. Khảo nghiệm nhận thức về tính khả thi và cần thiết của các biện pháp
đề xuất ........................................................................................................................ 83
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 83
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm...................................................................................... 83

Bộ văn hóa thể thao du lịch

3.

CBQL

Cán bộ quản lý

4.

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

5.

CNTT

Công nghệ thông tin

6.

CSVC

Cơ sở vật chất

7.

DSVH


GV

13.

HĐGD

Hoạt động giáo dục

14.

HS

HS

15.

KHGD

Khoa học giáo dục

16.

KHKT

Khoa học kỹ thuật

17.

KHXH


văn hóa cho học sinh trung học cơ sở thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................. 51
Bảng 2.7: Thực trạng mức độ sử dụng con đường giáo dục giá trị di sản
văn hóa cho học sinh trung học cơ sở thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................. 51
Bảng 2.8: Thực trạng mức độ sử dụng con đường giáo dục giá trị di sản
văn hóa cho học sinh trung học cơ sở thành phố Việt Trì tỉnh
Phú Thọ ............................................................................................ 52
Bảng 2.9. Phương pháp tổ chức giáo dục giá trị di sản văn hóa cho HS .......... 54
Bảng 2.10. Đánh giá công tác xây dựng chương trình và tổ chức thực
hiện kế hoạch giáo dục giá trị di sản văn hóa cho học sinh .............. 59
Bảng 2.11. Đánh giá công tác bồi dưỡng cho giáo viên về di sản văn hoá
và dạy học tích hợp............................................................................ 62
Bảng 2.12. Đánh giá công tác đảm bảo điều kiện tài chính, vật chất cho các
hoạt động dạy học, giáo dục giá trị di sản văn hóa thực hiện trong
và ngoài nhà trường ............................................................................ 63

v


Bảng 2.13. Đánh giá sự chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục thực hiện
chương trình dạy học các môn khoa học xã hội nhằm giáo dục
giá trị di sản văn hóa cho học sinh ..................................................... 64
Bảng 3.1. Ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết và khả
thi của các biện pháp đề xuất ............................................................ 84
Bảng 3.2. Ý kiến của học sinh về sự cần thiết và khả thi của các biện
pháp đề xuất....................................................................................... 85

vi


giữ và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Không ngừng tuyên
truyền và quảng bá những giá trị văn hóa Việt Nam với bạn bè quốc tế.
Việt Nam ta là một quốc gia có bề dày lịch sử mấy nghìn năm dựng nước, giữ
nước. Trong suốt chiều dài phát triển của lịch sử dân tộc, nhân dân ta với bàn tay
khéo léo, trí thông minh đã sáng tạo ra những giá trị văn hóa mang đậm bản sắc
truyền thống dân tộc Việt. Những DSVH của dân tộc đã vinh dự đóng góp, làm
phong phú và làm giàu cho kho tàng văn hóa của nhân loại, là nguồn tài nguyên vô
tận để dạy và học suốt đời, kho tàng văn hóa chứa đựng trong các di tích, đền chùa,
bảo tàng, trong con người, và trong môi trường sống xung quanh chúng ta vô cùng
phong phú. Mọi DSVH đều có tiềm năng và điều kiện để sử dụng trong dạy học, giáo
dục ở trường phổ thông. Từ DSVH thế giới, DSVH quốc gia, đến DSVH ở địa
phương, của cộng đồng, di sản thiên nhiên, di sản vật thể đến di sản phi vật thể, di
sản thông tin tư liệu, đều có khả năng sử dụng để dạy học, giáo dục trong trường phổ
thông. Đó là những vốn văn hóa quý giá mà ông cha ta đã để lại cho các thế hệ con
cháu ngày nay và mai sau. Vì vậy nhiệm vụ cấp bách đặt ra là chúng ta phải biết giữ
gìn và phát huy những DSVH đó.

1


Ngay sau khi cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa ra đời, Đảng, Chính phủ, Nhà nước đã luôn coi trọng mục tiêu xây dựng nền văn
hóa Việt Nam. Trong văn kiện nghị quyết trung ương 5 khóa VIII ngày 16 tháng 7
năm 1998 đã chỉ rõ: “xây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc
dân tộc” [6, tr.40]. Nghị quyết hội nghị TW4 khóa XI đã chỉ rõ [2, tr. 54]: “Huy
động sức mạnh của toàn xã hội nhằm bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền
thống, khích lệ sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại,
làm giàu văn hóa dân tộc. Xây dựng cơ chế để giải quyết hợp lý, hài hòa giữa bảo
tồn, phát huy di sản văn hóa với phát triển kinh tế - xã hội. Bảo tồn, tôn tạo các di
tích lịch sử - văn hóa tiêu biểu, phục vụ giáo dục truyền thống và phát triển kinh tế;

Hải Phòng, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình, thành phố Hồ Chí
Minh); hát Xoan (năm 2011) và Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương (năm 2012).
Di sản văn hoá Phú Thọ mang bản sắc văn hoá dân tộc gắn liền với lịch sử
dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương với trên 200 di tích lịch sử, di tích cách
mạng kháng chiến, các danh lam thắng cảnh đều có khả năng khai thác phục vụ cho
tham quan du lịch, phục vụ tốt cho công tác dạy và học trong các trường phổ thông.
Phú Thọ còn là miền đất lưu giữ nhiều giá trị văn hoá dân tộc đặc sắc của tổ
tiên, mang tính giáo dục truyền thống uống nước nhớ nguồn: lễ hội Đền Hùng, hội
phết (Hiền Quan), hội làng Đào Xá, Sơn Vi…; nhiều làn điệu dân ca, xoan ghẹo,
nhiều trò diễn dân gian, nhiều truyền thuyết - huyền thoại về thời dựng nước, nhiều
truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười giàu tính nhân văn, nhiều làng nghề truyền
thống…mang nét đặc sắc của vùng đất Tổ, đặc trưng văn hoá Lạc Hồng…
Việt Trì là một thành phố trung tâm của tỉnh Phú Thọ, là nơi tập trung các
DSVH được UNESCO công nhận là DSVH phi vật thể của nhân loại, từ những yêu
cầu cấp thiết nêu trên của xã hội, của địa phương đồng thời để hưởng ứng tích cực
chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, là một cán
bộ quản lý tại trường THCS tôi chọn vấn đề “Quản lý giáo dục giá trị di sản văn
hóa thông qua dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường trung học cơ sở
thành phố Việt Trì - Tỉnh phú Thọ” làm đề tài luận văn cao học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng về quản lý giáo dục giá
trị DSVH thông qua dạy học các môn KHXH ở các trường THCS trên địa bàn thành
phố Việt Trì, đề tài nhằm đề xuất biện pháp quản lý để cải thiện thực trạng giúp thực
hiện tốt công tác quản lý hoạt động giáo dục giá trị DSVH trong nhà trường hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thực hiện hướng dẫn liên ngành số 73/HD - BGD&ĐT-BVHTTDL ngày 16
tháng 01 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về
“Sử dụng DSVH trong dạy học ở trường phổ thông, trung tâm GDTX”;
Chương trình hành động số 382/CTr-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2012 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa phi vật thể

vào thành phố Việt Trì từ ngày 14 tháng 7 năm 2008, trường THCS Tân Đức trước
thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây (cũ).
Khách thể khảo sát gồm: 01 P. Trưởng phòng GD & ĐT Việt Trì, cán bộ lãnh
đạo chính quyền địa phương; 02 Chủ tịch UBND, 02 cán bộ phụ trách văn xã, 6 Hiệu
trưởng, 6 phó HT, 12 tổ trưởng chuyên môn; GV giảng dạy Ngữ Văn, Lịch Sử, Địa
Lí, Âm nhạc, Mĩ thuật… GV dạy các môn KHXH và 120 HS.
Thời gian thu thập số liệu từ tháng 5 năm 2017 đến năm 2018.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng các hình thức và biện pháp quản lý tổ chức dạy học giáo dục giá trị
DSVH theo các yêu cầu và đề xuất của luận văn, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy
học, góp phần bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước, hình thành nhân cách cho HS,
cũng như góp phần giữ gìn và phát huy những giá trị quý báu của nền văn hóa dân tộc.

4


7. Cơ sở phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu
Cơ sở phương pháp luận của luận văn là lí luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác giáo dục
nói chung, quản lý giáo dục ở nhà trường THCS nói riêng.
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn vận dụng các phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu các tài liệu tâm lí học, giáo dục học, tài liệu di sản.. có liên quan
đến đề tài. Nghiên cứu kĩ chương trình dạy học các môn KHXH để lựa chọn nội dung
giáo dục giá trị DSVH tiêu biểu vào quá trình tổ chức dạy học trong nhà trường. Biên
tập tài liệu tích hợp DSVH và soạn một số bài trong chương trình nội khóa, ngoại
khóa, tiến hành thực nghiệm sư phạm để rút ra những kết luận về việc quản lý, sử
dụng di sản trong quá trình dạy học.
Phương pháp điều tra cơ bản: Tiến hành quan sát CBQL, GV, HS các nhà
trường thu thập thông tin về cách thức quản lí, giảng dạy và khả năng tiếp thu, lĩnh hội
vận dụng giáo dục DSVH trong nhà trường THCS; điều tra bằng phiếu đối với CBQL,

văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa thông qua
dạy học các môn khoa học xã hội ở trường trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa thông qua dạy
học các môn khoa học xã hội ở các trường THCS thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ.
Chương 3: Các biện pháp quản lý giáo dục giá trị di sản văn hóa thông qua
dạy học các môn khoa học xã hội ở các trường THCS ở thành phố Việt Trì - tỉnh
Phú Thọ.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA
THÔNG QUA DẠY HỌC CÁC MÔN KHOA HỌC XÃ HỘI
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về giáo dục giá trị đạo đức và di sản văn hoá cho học sinh phổ thông
Giáo dục giá trị đạo đức ở Nhật Bản được xây dựng trên nền tảng các giá trị
gia đình và văn hóa truyền thống, được thực hiện ưu tiên so với tất cả môn học khác
trong chương trình giáo dục phổ thông. Nhiều nước trên thế giới quan niệm rằng nội
dung giáo dục đạo đức cần tập trung đào luyện những phẩm chất cơ bản của nhân
cách như tính trung thực, tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác... trong khi Nhật
Bản hướng đến việc bảo tồn các giá trị xã hội của dân tộc. Triết lý giáo dục đạo đức
của Nhật Bản được nêu trong chương trình khung quốc gia nhằm đào luyện: - Tinh
thần tôn trọng nhân phẩm và lòng yêu quý cuộc sống - Nhiệt tâm kế thừa và phát
triển văn hóa truyền thống - Nhiệt tâm phát triển một đất nước và xã hội dân chủ - Ý
thức đóng góp cho sự phát triển của một xã hội quốc tế thanh bình - khả năng tự
quyết định - Ý thức đạo đức. Đặc trưng giáo dục đạo đức ở Nhật Bản tập trung vào ba
điểm: lòng tôn trọng cuộc sống, quan hệ cá nhân và cộng đồng và ý thức về trật tự

liên quan đến chăm sóc các sinh vật. HS cho vật nuôi ăn hoặc tưới nước cho cây
suốt năm học, nhiều khi cả trong kỳ nghỉ. HS được làm quen và phát triển tình cảm
đối với môi trường tự nhiên, động thực vật và nhờ vậy học cách trân trọng đời sống.
Thứ ba là hoạt động câu lạc bộ sau giờ học tại trường trung học cơ sở và phổ thông
(khác với hoạt động câu lạc bộ trong các hoạt động đặc biệt) giúp lĩnh hội các quy
tắc và kỹ năng tương tác giao tiếp có tính chất bắt buộc. Hoạt động câu lạc bộ sau
giờ học liên quan đến nhiều nội dung giáo dục đạo đức như lòng tự trọng, tinh thần
trách nhiệm, ý thức tự hoàn thiện, tình bạn... HS phát triển các phẩm chất này thông
qua việc thực hiện mục đích chung của câu lạc bộ.
Hiện nay, việc bảo tồn, phát huy DSVH luôn là vấn đề được nhiều quốc gia
trên thế giới quan tâm. Tổ chức khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc
(UNESCO) hoạt động với mục đích góp phần duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
bằng cách thắt chặt sự hợp tác giữa các quốc gia về giáo dục, khoa học, văn hóa.
UNESCO có vai trò lớn trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị DSVH
thông qua nhiều dự án, chương trình đầu tư vào giáo dục để nâng cao nhận thức của
công dân toàn cầu về DSVH.
Mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới đều có những cách thức và chiến lược nhằm
phát huy những giá trị văn hóa, truyền thống của đất nước. Ở Nhật Bản: các giá trị văn
hóa truyền thống của đất nước, luôn được được gìn giữ và bảo tồn, phát huy rất tốt. Để
thực hiện tốt công tác giáo dục giá trị văn hóa cho cộng đồng, chính phủ Nhật Bản cho
thành lập Cục văn hoá Nhật Bản vào năm 1960 (chữ viết tắt tiếng Anh là ACA). Đây là
cơ quan trực thuộc MEXT (Bộ Giáo dục, Văn hóa và Khoa học Nhật Bản), là bộ máy
hành chính được tổ chức theo chiều dọc với nhiệm vụ và chức năng điều hành các hoạt
động văn hoá từ trung ương đến địa phương. Hoạt động của ACA được thực hiện
thông qua các chương trình văn hoá, giáo dục trong và ngoài nhà trường.

8


Bên cạnh đó nhiều quốc gia đã thành lập các Website liên quan đến giáo dục

nước quan tâm chăm lo. Trong nhà trường, các tổ chức Đoàn thể đã có nhận thức
đúng về tầm quan trọng của công tác giáo dục đạo đức HS, chất lượng giáo dục ngày
càng được nâng cao. Bên cạnh những thành tựu của ngành Giáo dục và Đào tạo như:
Số HS học giỏi, chăm ngoan vẫn nhiều … đã góp phần tạo nên những thành quả quan

9


trọng trong thực hiện mục tiêu của Ngành: “Nâng cao dân trí - Đào tạo nhân lực Bồi dưỡng nhân tài" cho đất nước. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan và
chủ quan:
- Về gia đình: Có gia đình do cha mẹ sống không gương mẫu, cha mẹ ly hôn;
hay buông lỏng giáo dục, phó mặc cho xã hội, cho nhà trường “trăm sự nhờ thầy” …
- Về Nhà trường: Có lúc, có nơi uy tín người thầy bị sa sút, các giá trị truyền
thống “Tôn sư trọng đạo“ bị nhìn nhận một cách méo mó, vật chất hóa, thực dụng.
- Về Xã hội: Những hạn chế, tác động xấu từ môi trường của thời kỳ “mở cửa,
hội nhập”, những “tư tưởng văn hoá xấu, ngoại lai”; mặt trái của cơ chế thị trường
…có cơ hội xâm nhập. Đây đó, còn có những hiện tượng suy thoái về đạo đức, mờ
nhạt về lý tưởng, thích chạy theo lối sống thực dụng, thậm chí những hành động
phạm pháp của “người lớn” đã tác động xấu trực tiếp đến HS. Các tệ nạn xã hội có
nơi, có lúc đã xâm nhập vào trong trường học; tình trạng một số ít HS lún sâu vào tệ
nạn xã hội thậm chí đánh thầy, gây án, giết người, cướp của, … số này tuy không
phổ biến nhưng có xu hướng gia tăng, làm băng hoại đạo đức, tha hoá nhân cách; gây
nỗi đau, đáng lo ngaị cho các bậc cha, mẹ; đã tác động xấu tới các gía trị đạo đức
truyền thống, ảnh hưởng không nhỏ trực tiếp đến công tác GDĐĐ HS, đến an ninh
trật tự xã hội.
- Các thế lực phản động: Đang tìm mọi cách chống phá cách mạng XHCN ở
Việt Nam. Với âm mưu “Diễn biến hòa bình”, lợi dụng “Tự do, dân chủ, dân quyền,
dân tộc, tôn giáo,...” để kích động gây rối trật tự, an ninh xã hội, lối kéo đặc biệt là thanh
niên, HS, …Vì vậy, chúng ta cần phải tích cực giáo dục cho HS nhận thức được âm mưu
thâm độc của kẻ thù, đồng thời nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng; tăng cường công

sống, bài trừ thói hư, tật xấu, đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực, tham nhũng,
quan liêu, vô trách nhiệm, coi thường kỷ cương phép nước…” [30, tr. 6]
Các nghiên cứu về giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh đẩy mạnh CNH,
HĐH đất nước, phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và chủ động hội nhập
kinh tế, quốc tế như “ Giá trị truyền thống trước thách thức toàn cầu hoá” (2002) của
tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn - Nguyễn Văn Huyên [10]; “ Sự biến đổi các giá trị văn
hóa trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” (2008) do PGS.TS
Nguyễn Duy Bắc làm chủ biên [1]. Các tác giả đã phân tích sâu sắc các giá trị văn
hóa truyền thống dân tộc, chỉ rõ thời cơ, thách thức của nó trong bối cảnh toàn cầu
hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, trong thời kì xây dựng nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN hiện nay.
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục giá trị di sản văn hoá cho học
sinh ở trường phổ thông
Nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục giá trị DSVH cho HS ở các trường
phổ thông hiện nay có rất nhiều các tác giả đã nghiên cứu về vấn đề này:
Trong luận văn “Quản lý giáo dục giá trị sống cho HS trường THCS thị trấn
Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội” của tác giả Đỗ Thị Hải Yến đã khẳng
định “Con người muốn thành công và sống có chất lượng trong xã hội hiện đại thì đòi
hỏi phải có giá trị sống, giá trị sống vừa mang tính xã hội, vừa mang tính cá nhân”.
Giáo dục giá trị sống trở thành mục tiêu và là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng
xuyên suốt tinh thần của một nền giáo dục toàn diện. [29, tr.1]

11


Không chỉ quản lý giáo dục giá trị sống cho HS THCS trong luận văn “Quản
lý giáo dục giá trị sống - kỹ năng sống cho HS tại trường THPT Thanh Oai A, thành
phố Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Hạnh xác định rõ mục đích nghiên cứu của luận
văn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho HS từ đó thúc đẩy việc
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đối với thế hệ trẻ Việt Nam [12].

hóa, bản sắc văn hóa, truyền thống của dân tộc, cộng đồng.

12


Một DSVH có thể chứa đựng nhiều giá trị khác nhau, tuy nhiên giá trị cơ bản
được quan tâm khi đánh giá về DSVH là giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học. Như vậy:
Giá trị DSVH dân tộc là yếu tố cốt lõi của văn hóa, được sáng tạo và kết tinh trong
quá trình lịch sử của dân tộc và nhân loại. Giá trị DSVH là một hệ thống các giá trị có
ý nghĩa khách quan được quy định bởi thực tiễn lịch sử, bởi tính thông tin rộng rãi.
Các giá trị DSVH đều biểu hiện các lợi ích của các lực lượng xã hội tiên tiến.
Các giá trị DSVH đều chứa đựng những điều tốt đẹp (chân, thiện, mỹ), luôn tạo ra
định hướng làm phát huy cái đúng, cái tốt, cái đẹp của con người.
1.2.2. Giáo dục giá trị di sản văn hoá cho học sinh phổ thông
Giáo dục giá trị của các DSVH cho HS là con đường bảo tồn và phát huy
DSVH một cách bền vững nhất.
DSVH là tài sản của cộng đồng, là nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội, là
linh hồn gắn kết cộng đồng, dân tộc. DSVH không trường tồn mãi mãi, nó có thể bị
mai một, bị mất đi nếu không có sự chăm sóc, giữ gìn, phát huy của cộng đồng. Có
nhiều con đường để bảo tồn và phát huy giá trị DSVH trong đó có sự tham gia của
giáo dục. Có thể coi giáo dục là con đường bền vững nhất để giúp các thế hệ sau nắm
bắt được những tinh hoa văn hóa mà các thế hệ cha ông đi trước đã xây dựng, chỉ khi
mỗi cá nhân trong cộng đồng có những nhận thức, thái độ, hành vi đúng đắn trong
việc giữ gìn, phát huy giá trị của DSVH thì mới đảm bảo được sự bền vững của các
DSVH. Giáo dục giá trị DSVH cho HS THCS là quá trình tác động đến nhận thức
của các em để từ đó các em có ý thức trong việc giữ gìn, tôn trọng giá trị của các
DSVH cũng như quảng bá hình ảnh của DSVH của cộng đồng, dân tộc mình đến các
cộng đồng trong nước và quốc tế.
1.2.2.1. Khái niệm
Giáo dục giá trị DSVH cho HS THCS là một quá trình tác động có mục đích,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status