BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
VIỆT NAM SANG THỊ TRƢỜNG TRUNG QUỐC:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121
Họ và tên học viên: Nguyễn Tuyết Nhung
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS, TS Phạm Duy Liên
Hà Nội - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ
hình thức nào trước đây. Những thông tin, số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận
xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và ghi rõ trong
phần tài liệu tham khảo có nguồn trích dẫn rõ ràng.
Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Tuyết Nhung
1.1.1.2 Tiềm năng thủy sản nội địa .................................................................. 8
1.1.2 Tình hình khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản của Việt Nam .......... 9
1.1.2.1 Khai thác thủy sản ................................................................................ 9
1.1.2.2 Nuôi trồng thủy sản ............................................................................. 15
1.1.2.3 Chế biến thuỷ sản ................................................................................ 17
1.2 XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM ............................................ 19
1.2.1 Giá trị kim nghạch xuất khẩu thủy sản ...................................................... 19
1.2.2 Cơ cấu thủy sản xuất khẩu......................................................................... 21
1.2.3 Thị trường xuất khẩu ................................................................................. 23
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM
SANG THỊ TRƢỜNG TRUNG QUỐC ................................................................ 27
2.1 THỊ TRƢỜNG THỦY SẢN TRUNG QUỐC ............................................. 27
2.1.1 Thị trường Trung Quốc ............................................................................. 27
2.1.1.1 Đặc điểm về chính trị- xã hội .............................................................. 27
2.1.1.2 Đặc điểm về kinh tế ............................................................................ 28
2.1.2 Thị trường thủy sản Trung Quốc ............................................................... 28
2.1.2.1 Quy mô và xu hướng tiêu dùng thủy sản của Trung Quốc ................. 28
2.1.2.2 Tình hình xuất nhập khẩu thủy sản của Trung Quốc .......................... 30
2.1.3 Một số quy định của Trung Quốc đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu . 33
2.1.3.1 Thuế quan và hạn ngạch ..................................................................... 33
2.1.3.2 Giấy phép nhập khẩu ......................................................................... 34
2.1.3.3 Các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm ...................................... 35
2.1.4 Vị trí của thị trường thủy sản Trung Quốc đối với hoạt động xuất khẩu
thủy sản Việt Nam .............................................................................................. 37
2.2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ
TRƢỜNG TRUNG QUỐC GIAI ĐOẠN 2005 – 2017 ..................................... 39
2.2.1 Kim ngạch thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
giai đoạn 2005 - 2017 ......................................................................................... 39
THỊ TRƢỜNG TRUNG QUỐC ......................................................................... 77
3.2.1 Nhóm giải pháp từ phía Nhà nước ............................................................ 77
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật............................................................ 77
3.2.1.2 Hoàn thiện cơ chế chính sách ............................................................. 78
3.2.2 Nhóm giải pháp từ phía các Hiệp hội ........................................................ 81
3.2.2.1 Làm cầu nối giữa doanh nghiệp hội viên với các cơ quan quản lý Nhà
nước................................................................................................................. 81
3.2.2.2 Xây dựng và phát triển sâu hơn mối quan hệ quốc tế Việt Nam –
Trung Quốc ..................................................................................................... 81
3.2.2.3 Tập trung đầu tư phát triển chế biến, xuất khẩu theo chiều sâu ........ 82
3.2.2.4 Tăng cường hợp tác nghiên cứu ......................................................... 82
3.2.3 Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp ...................................................... 82
3.2.3.1 Nghiên cứu và phát triển thị trường xuất khẩu thủy sản Trung Quốc 82
3.2.3.2 Phát triển nguồn nguyên liệu ổn định ................................................. 84
3.2.3.3 Nâng cao tính cạnh tranh của mặt hàng thủy sản .............................. 85
3.2.3.4 Hoàn thiện phương thức xuất khẩu thủy sản ...................................... 86
3.2.3.5 Tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc86
3.2.3.6 Tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến, xuất
khẩu thuỷ sản trong nước với nhau và với các doanh nghiệp Trung Quốc .... 87
3.2.3.7 Nâng cao trình độ của đội ngũ lao động trong ngành thủy sản ......... 89
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng
Bảng 2.1
Sản lượng thủy sản nuôi trồng của Việt Nam
phân theo địa phương giai đoạn 2005 – 2016
Tiêu dùng sản phẩm thủy sản bình quân đầu
người của Trung Quốc
16
29
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Biểu đồ 1.1
Biểu đồ 1.2
Biểu đồ 1.3
Biểu đồ 1.4
Biểu đồ 1.5
Biểu đồ 1.6
Biểu đồ 1.7
thị trường Trung Quốc 2005 – 2017
Cơ cấu kim ngạch thủy sản xuất khẩu của Việt Nam
sang Trung Quốc 2005 – 2017
Cơ cấu kim ngạch thủy sản xuất khẩu của Việt Nam
sang thị trường Trung Quốc 2017
12
14
19
22
23
24
31
40
45
47
Biểu đồ 2.5
Kim ngạch và tốc độ tăng kim ngạch tôm Việt Nam
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Giải nghĩa Tiếng Anh
Giải nghĩa Tiếng Việt
Khu vực mậu dịch tự do
ACFTA
ASEAN – China Free
Trade Area
được ký kết giữa Hiệp hội
các Quốc gia Đông Nam
Á và Cộng hòa Nhân dân
Trung Hoa
General Administration of
Quality Supervision,
AQSIQ
Inspection and Quarantine
of the People's Republic of
China
ASEAN
Hội chứng tôm chết sớm
European Union
Liên minh Châu Âu
FSIS
Food Safety and
Cục Kiểm định an toàn
Inspection Service
thực phẩm
Tiêu chuẩn Thực hành sản
xuất tốt áp dụng để quản
GMP
Good Manufacturing
lý sản xuất trong các
Pratice
ngành: dược phẩm, mỹ
phẩm, thiết bị y tế, thực
phẩm…
MFN
National Agro-forestryNAFIQAD
Fisheries Quality
Assurance Department
SFDA
State Food and Drug
Administration
Cục Quản lý Chất lượng
Nông lâm và Thủy sản
Cục Quản lý Thực phẩm
và Dược phẩm Trung
Quốc
Tiêu chuẩn vệ sinh an
SQF 1000
Safe Quality Food 1000
toàn thực phẩm (yêu cầu
cho các nhà sản xuất
nguyên liệu)
Tiêu chuẩn vệ sinh an
Producers
Nam
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế
giớ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Thủy sản đã và đang trở thành một ngành đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao
cho đất nước, chứng tỏ được vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân. Trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã xác lập được vị
trí có ý nghĩa chiến lược, sản phẩm thủy sản Việt Nam có mặt tại 161 nước trên thế
giới, kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 2017 đạt hơn 8,3 tỷ USD đây được coi là
con số kỷ lục từ trước đến nay.
Tuy nhiên, vài năm trở lại đây xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang những
thị trường truyền thống như Liên minh Châu Âu (EU), Hoa kỳ đang có dấu hiệu
chững lại do những thị trường khó tính này ngày càng đặt ra nhiều rào cản kỹ thuật
về tiêu chuẩn chất lượng, an toàn môi trường, áp thuế chống bán phá giá và những
rào cản kỹ thuật thương mại khác. Thị trường nhập khẩu thủy sản trong tương lai
không xa sẽ dịch chuyển về châu Á, Nhật Bản vẫn duy trì nhu cầu về thủy sản, Hàn
Quốc là đất nước nhập khẩu thủy sản ngày càng tăng, đặc biệt Trung Quốc nổi lên
là một thị trường đầy tiềm năng cho ngành thủy sản Việt Nam nói chung và xuất
khẩu thủy sản của Việt Nam nói riêng. Trung Quốc là thị trường nhập khẩu thủy sản
của Việt Nam ít có sự tăng trưởng âm. Năm 2017, Trung Quốc đã gia nhập thị
trường nhập khẩu thủy sản tỷ đô của Việt Nam với kim ngạch hơn 1,02 tỷ USD.
Luận văn đã khái quát tổng quan về ngành thủy sản Việt Nam nói chung và
hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói riêng, sự cần thiết chuyển hướng thị
mác, nội dung kiểm tra chi tiết, các thông số thử nghiệm đối với dư lượng hóa chất,
đặc điểm sinh học… Thêm vào đó, thị trường Mỹ cũng đang tiềm ẩn nhiều rủi ro
khi Chính phủ nước này liên tục có những động thái ủng hộ sản xuất trong nước,
tăng rào cản kỹ thuật, thuế quan và bảo hộ. Trong thời gian tới, nếu thuế chống bán
phá giá tiếp tục kéo dài, tình trạng cạnh tranh về giá còn gay gắt.
Tại thị trường EU, thủy sản mà điển hình là cá tra từ Việt Nam đang phải cạnh
tranh gay gắt với các loài cá thịt trắng bản địa và các loại cá biển khác. Bên cạnh
2
đó, các doanh nghiệp còn đứng trước những thách thức về rào cản thương mại liên
quan đến quy định ghi nhãn mác trên sản phẩm khi xuất khẩu vào thị trường EU.
Do đó, có thể thấy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các thị trường
truyền thống trong vài năm trở lại đây đang có xu hướng chậm lại và thị trường
nhập khẩu thủy sản trong tương lai không xa sẽ dịch chuyển về châu Á (gồm Nhật
Bản, Hàn Quốc và nhất là Trung Quốc). Nhật Bản vẫn duy trì nhu cầu về thủy sản,
Hàn Quốc là đất nước nhập khẩu thủy sản ngày càng tăng nhưng Trung Quốc được
xem là thị trường tiềm năng cho các nước xuất khẩu thủy sản trong đó có Việt Nam.
Là một quốc gia đứng đầu về dân số và đứng thứ tư về diện tích trên thế giới, đất
nước láng giềng Trung Quốc là thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất thế giới với
mức tiêu thụ bằng ¼ thế giới. Do vậy cần thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam sang thị trường Trung Quốc nhằm tạo ra những tiềm năng phát triển mới cho
ngành thủy sản của Việt Nam.
Xuất phát từ những thực tế trên, tác giả lựa chọn đề tài “Xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam sang thị trƣờng Trung Quốc: thực trạng và giải pháp”
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hiện nay vấn đề xuất khẩu thủy sản đã nhận được khá nhiều sự quan tâm từ
các nhà nghiên cứu. Cho tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này từ
nhiều góc độ khác nhau. Một số công trình liên quan đến đề tài luận án mà tác giả
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích những kết quả đạt được và
các yếu tố tác động đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam trên cơ sở đánh giá tình hình
xuất khẩu thủy sản từ năm 1990 đến năm 2006; từ đó luận án đề xuất hệ thống giải
pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam từ 2007 – 2020.
Nhìn chung, các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án mà tác giả
được biết đã nghiên cứu khá toàn diện về cơ chế, chính sách, thực trạng hoạt động
xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, cũng như một số đặc điểm của các thị trường
nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam như các thị trường truyền thống: Hoa Kỳ, Liên
minh Châu Âu (EU), Nhật Bản, Hàn Quốc…Tuy nhiên các công trình đó lại chưa
dành thời lượng đủ dài, để bao quát, phân tích và đánh giá một cách toàn diện, đầy
đủ, sâu sắc, có hệ thống và chuyên sâu về hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam
sang các thị trường khác bên cạnh những thị trường truyền thống, mà điển hình là
thị trường Trung Quốc – đang nổi lên như một thị trường nhập khẩu thủy sản đầy
tiềm năng của Việt Nam trong những năm gần đây. Thêm vào đó các công trình đã
4
công bố đều được thực hiện cách đây một số năm nên nhiều tư liệu nhận định và
cách lý giải đã không còn mang tính thời sự, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế sâu rộng hiện nay và cơ cấu thị trường nhập khẩu thủy sản của Thế giới
đang có xu hướng chuyển dịch. Do đó xuất khẩu thủy sản của Việt Nam nói chung
và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc nói riêng cần được
cập nhật và nghiên cứu sâu thêm để phù hợp với tình hình mới.
Những đóng góp mới của đề tài:
- Cập nhật những số liệu mới nhất về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt
Nam sang thị trường Trung Quốc và quy định của Trung Quốc đối với mặt hàng
thủy sản nhập khẩu.
- Phân tích làm rõ thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường
Trung Quốc giai đoạn 2005 – 2017.
Đề tài tiếp cận vấn đề nghiên cứu từ thực tiễn, chủ yếu dưới góc độ của các
doanh nghiệp. Tổng quan về ngành thủy sản và xuất khẩu thủy sản của Việt Nam,
phân tích đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường
Trung Quốc. Tiếp cận từ những định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển xuất
khẩu thủy sản từ đó đưa ra những khuyến nghị, giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
thủy sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc.
8. Bố cục của đề tài
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đề tài bao
gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc
Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2018 – 2030
6
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
1.1 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM
1.1.1 Tiềm năng phát triển ngành thủy sản Việt Nam
1.1.1.1 Tiềm năng hải sản
Biển Việt Nam với dải bờ chạy dài trên 3260 km, diện tích vùng biển đặc
quyền kinh tế trên 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền, hàng năm đem lại
nguồn lợi trên 2 triệu tấn trong số hơn 90 triệu tấn hải sản của thế giới, đồng thời
cũng là hệ sinh thái rất đặc thù và được đánh giá là một trong 16 trung tâm đa dạng
sinh học cao của thế giới. Trong vùng biển có hơn 3.000 đảo lớn nhỏ, trong đó có
nhiều đảo có dân cư như Vân Đồn, Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc… vừa là
ngư trường khai thác hải sản thuận lợi, lại có nhiều điều kiện tự nhiên để phát triển
và xây dựng các khu căn cứ hậu cần nghề cá. Hiện nay, trong xu thế cả thế giới
đang vươn mạnh ra biển để khai thác tiềm năng sẵn có của đại dương, đây là một
sâu và vùng biển (tại vùng nƣớc có độ sâu dƣới 200m)
( Đơn vị: tấn)
Dải độ sâu
Vịnh Bắc
Trung
Đông Nam
Tây Nam
Tổng
(m)
bộ
bộ
bộ
bộ
cộng
1
3.695
49.838
40.254
127.040
4
50 - 100
79.351
143.372
60.230
-
282.953
5
100 - 200
-
85.828
nhóm cá nổi nhỏ, với trữ lượng nhiều loại đạt trên 100.000 nghìn tấn. Ngoài ra, trữ
lượng này còn phụ thuộc vào khí hậu của từng mùa khác nhau mà có sự chênh lệch
đáng kể giữa hai mùa như ở nhóm cá hố, cá ngân, cá tráo. Nắm bắt được đặc điểm
đó để có thể khai thác tối đa nguồn lợi thủy hải sản mà vùng biển đã ban tặng cho
đất nước Việt Nam.
Ngoài ra, còn có nguồn lợi động vật thân mềm (hơn 2.500 loài) với trữ lượng
đáng kể, có giá trị kinh tế cao. Rong biển có hơn 600 loài (sử dụng cho chế phẩm
công nghiệp 24 loài, dược liệu 18 loài, thực phẩm 30 loài, thức ăn gia súc 10 loài và
phân bón 8 loài). Trong vùng biển nước ta còn có nhiều loại động vật quý như đồi
mồi, rắn biển, chim biển và thú biển. Vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, trong các
vùng biển của nước ta còn có các hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái cỏ biển,
hệ sinh thái rạn san hô, hệ sinh thái đảo, hệ sinh thái bờ đá, hệ sinh thái cồn cát,
v.v...
Tiềm năng nguồn lợi hải sản của nước ta rất lớn nhưng khả năng khai thác còn
hạn chế: chỉ mới tập trung khai thác ở ven bờ gây nên sự mất cân đối làm cho
nguồn hải sản ven bờ nhanh chóng bị cạn kiệt. Để khai thác được nguồn lợi hải sản
xa bờ có hiệu quả, từ năm 1997 Nhà nước ta đã có chủ trương và cung cấp vốn ưu
đãi cho việc đóng tàu, mua sắm trang bị đánh bắt xa bờ, đồng thời cũng ban hành
một số cơ chế chính sách ưu đãi nhằm đẩy mạnh chương trình khai thác hải sản ở
các vùng biển xa bờ.
1.1.1.2 Tiềm năng thủy sản nội địa
Không chỉ phong phú và dồi dào về nguồn lợi hải sản, Việt Nam còn có tiềm
năng khai thác thủy sản nội địa to lớn, với khoảng 1,7 triệu ha thủy vực nội địa.
Trong đó có:
- Các hồ tự nhiên và đầm phá
- Các hồ chứa nhân tạo
- 2360 con sông trong đó có dến 100 con sông lớn
9
Tỷ lệ(%)
Khai thác
nội địa
Tỷ lệ(%)
2005
1987,9
1791,1
90,1
196,8
9,9
2006
2026,6
1823,7
90,0
202,9
10,0
91,7
188,8
8,3
2010
2414,4
222,
91,9
194,4
8,1
2011
2514,3
2308,3
91,8
206,1
8,2
92,9
206
7,1
2015
3049.9
2831
92,8
218.9
7,2
2016
3163.3
2928
92,6
235
7,4
bão lớn, làm ảnh hưởng không nhỏ đến sản lượng thủy sản đánh bắt của nước ta.
(Đơn vị: %)
Khai thác biển
Khai thác nội địa
100%
98%
96%
94%
92%
90%
88%
86%
84%
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012