BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ VIỆT NAM –
MYANMAR: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
NGUYỄN MINH KHÁNH
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ VIỆT NAM –
MYANMAR: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121
Họ và tên học viên: Nguyễn Minh Khánh
Người hướng dẫn: GS. TS. Nguyễn Thị Mơ
Hà Nội, năm 2018
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi.
Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo
đúng quy định. Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích
một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam. Các kết
quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác. Những số liệu
trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, các đánh giá, nhận xét được chính tác
giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài
ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các
cơ quan, tổ chức, các tác giả khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Học viên thực hiện
Nguyễn Minh Khánh
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ i
LỜI CAM KẾT ........................................................................................................ ii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ ...............................................................................v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN VĂN .................................. ix
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ
VIỆT NAM – MYANMAR. .....................................................................................7
1.1. Những vấn đề cơ bản về thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế. ...............7
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về thương mại quốc tế. .........................................7
THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ GIỮA VIỆT NAM VÀ MYANMAR .......................63
3.1. Dự báo về xu hướng phát triển quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt
Nam và Myanmar trong thời gian tới ................................................................63
3.1.1. Những cơ hội trong việc phát triển quan hệ thương mại, đầu tư giữa
Việt Nam và Myanmar ......................................................................................63
3.1.2. Những thách thức trong việc phát triển quan hệ thương mại, đầu tư
giữa Việt Nam và Myanmar ..............................................................................64
3.2. Phương hướng phát triển quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và
Myanmar trong thời gian tới ..............................................................................66
3.2.1. Việt Nam và Myanmar cam kết làm sâu sắc hơn quan hệ thương mạiđầu tư song phương trên cơ sở cùng có lợi và tạo điều kiện tốt nhất cho quan
hệ thương mại, đầu tư phát triển mạnh mẽ. ....................................................66
3.2.2. Phát triển quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và Myanmar
không chỉ là chiến lược phát triển kinh tế của hai nước mà còn để tăng
cường sự đoàn kết và ổn định kinh tế khu vực ................................................67
3.3. Các giải pháp cụ thể nhằm phát triển quan hệ thương mại, đầu tư giữa
Việt Nam và Myanmar ........................................................................................68
3.3.1. Nhóm giải pháp từ phía Chính phủ hai nước Việt Nam và Myanmar .68
3.3.2. Nhóm giải pháp từ phía các doanh nghiệp hai nước Việt Nam và
Myanmar ............................................................................................................74
KẾT LUẬN ..............................................................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................81
CÁC PHỤ LỤC .......................................................................................................90
v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Tên bảng biểu
Biểu đồ 2.1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh đầy đủ
Tiếng Việt đầy đủ
Tiếng Việt
CTCP
-
Công ty Cổ phần
Đvt
-
Đơn vị tính
GS
-
Giáo sư
HAGL
-
Association of Vietnam Investors Hiệp hội doanh nghiệp Việt
Nam đầu tư sang Myanmar
into Myanmar
Bank
of
Investment
Development Vietnam
and Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam
Common Effective Preferential Hiệp định về Thuế quan ưu
Tariff
đãi có hiệu lực chung
Central Intelligence Agency
Cục tình báo Liên bang
vii
CO
DICA
MIC
International
Organization
for Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc
tế
Standardization
Investment & Trade Promotion
Centre
Myanmar
Trung tâm xúc tiến Thương
mại và Đầu tư Thành phố Hồ
Chí Minh
Investment
Commission
Ủy ban Đầu tư Myanmar
MMK
Kyat
Chạt - Đơn vị tiền tệ Myanmar
Union Taxation Law
Luật thuế Liên bang
SWOT
viii
VCCI
Vietnam Chamber of Commerce Phòng Thương mại và Công
and Industry
nghiệp Việt Nam
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
ix
x
dành chương III để đưa ra một số đề xuất của cá nhân dành cho Chính phủ và các
doanh nghiệp hai nước.
Chương III: Trong chương III, tác giả đã nhận định xu hướng phát triển quan
hệ thương mại, đầu tư giữa hai nước Việt Nam – Myanmar sẽ ngày càng phát triển
trong tương lai, đồng thời chỉ ra những cơ hội và thách thức với cả hai nước trong
thời gian tới. Cuối cùng tác giả xin đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm phát triển
quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và Myanmar trong tương lai.
ngh a thực tiễn
Các doanh nghiệp Việt Nam có thể sử dụng luận văn làm một tài liệu tham
khảo trước khi quyết định tiến hành hoạt động thương mại, đầu tư với Myanmar.
Các doanh nghiệp sẽ tự phân tích những ưu nhược điểm của mình và những cơ hội
cũng như những thách thức phải đối mặt khi hợp tác thương mại, đầu tư với
Myanmar, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hay hợp tác thương mại một cách hiệu quả
nhất.
Hướng nghiên c u tiế theo
Tiếp th o luận văn này, các nhà nghiên cứu có thể mở rộng ra các nghiên cứu
khác của hoạt động thương mại và đầu tư như: phát triển thương mại dịch vụ với
Myanmar và đầu tư chứng khoán tại thị trường Myanmar.
1
LỜI MỞ ĐẦU
I.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế là một trong những đặc trưng cơ bản
đầu tư với Myanmar.
II.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Qua tìm hiểu, tác giả nhận thấy có rất nhiều nghiên cứu về nền kinh tế
Myanmar của các tổ chức, học giả quốc tế nhưng không có nhiều tài liệu nghiên
cứu về tình hình thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Myanamar của các nhà
nghiên cứu nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế. Trên các báo cáo của các cơ quan,
ban ngành quản lý hoạt động kinh tế cho thấy việc phân tích về thương mại và đầu
tư giữa Việt Nam và Myanamar mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra các số liệu thống kê,
chưa có nhiều phân tích sâu sắc về quan hệ kinh tế giữa hai nước.
Kể từ khi Myanmar tiến hành mở cửa nền kinh tế vào năm 2011, các chuyên
gia kinh tế thế giới đã nhanh chóng tiến hành những nghiên cứu về kinh tế của
Myanmar trước hết để giúp Myanmar tìm ra được định hướng phát triển, sau đó để
các nước khác trên thế giới có cơ hội hợp tác thương mại và đầu tư với Myanmar.
Trong một báo cáo mang tên “Myanmar in Transition - Opportunities and
Chall ng ” được thực hiện vào tháng 8 năm 2012 của ADB đã chỉ ra những điểm
mạnh, những hạn chế, đồng thời không thể không nhắc đến các cơ hội và thách thức
mà Myanmar sẽ gặp phải khi bắt đầu những thay đổi về chính trị và mở cửa nền
kinh tế. Điểm mạnh của Myanamar là Myanmar tiến hành cải các rất mạnh mẽ và
dứt khoát; dân số Myanmar rất trẻ, chi phí lao động thấp; các nguồn tài nguyên
thiên nhiên vô cùng phong phú và chưa được khai thác nhiều; tài nguyên đất nông
nghiệp của Myanmar rất màu mỡ, cho năng suất cao; tiềm năng về du lịch lớn.
Nhưng Myanmar có những hạn chế không hề nhỏ đó là quản lý kinh tế vĩ mô yếu
kém và thiếu kinh nghiệm với các cơ chế thị trường; hạn chế huy động nguồn tài
chính; ngành tài chính kém phát triển; cơ sở hạ tầng không đầy đủ, đặc biệt trong
các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư vào Myanmar. Tuy nhiên, cho đến nay đã nhiều
năm trôi qua, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Myanmar đã có những thay
đổi đang kể, do đó nhiều số liệu trong công trình này đã không còn cập nhật.
Ngoài ra, hàng năm, Ban Quan hệ Quốc tế của VCCI cũng tiến hành làm các
Báo cáo mang tên: Hồ sơ thị trường Myanmar. Tuy nhiên trong Hồ sơ thị trường
Myanmar hàng năm cũng chỉ dừng lại ở việc liệt kê một vài số liệu về tình hình
thương mại và đầu tư của hai đất nước, mà chưa chỉ ra những mặt hạn chế trong
thương mại và đầu tư hai quốc gia.
4
Có thể khẳng định, cho đến nay chưa có luận văn thạc sĩ nào nghiên cứu cụ
thể về quan hệ thương mại, đầu tư giữa Việt nam và Myanmar và chỉ ra những bất
cập cũng như những giải pháp để loại bỏ bất cập đó.
III. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
3.1.
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và
Myanmar trong thời gian qua để thấy tiềm năng về thương mại và đầu tư giữa hai
nước và chỉ ra những hạn chế, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm phát triển quan hệ
thương mại, đầu tư giữa Việt Nam và Myanmar trong thời gian tới
3.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nói trên, đề tài có nhiệm vụ cụ thể sau đây:
Phạm vi về nội dung: Là việc nghiên cứu quan hệ thương mại, đầu tư
giữa Việt Nam và Myanmar.
5
Về quan hệ thương mại: Luận văn chú trọng nghiên cứu về quan hệ
xuất nhập khẩu hàng hóa hữu hình giữa Việt Nam và Myanmar, không phân tích
quan hệ thương mại trong lĩnh vực dịch vụ và sở hữu trí tuệ.
Về quan hệ đầu tư: Luận văn tập trung nghiên cứu về đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài (FDI), không nghiên cứu quan hệ đầu tư gián tiếp giữa hai nước.
Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu quan hệ thương mại và đầu
tư giữa Việt Nam và Myanmar từ năm 2012 đến năm nay vì giai đoạn trước đó,
giữa Việt Nam và Myanmar có quan hệ kinh tế nhưng còn ở mức rất hạn chế, hơn
nữa năm 2011 Myanmar mới tuyên bố mở cửa nền kinh tế, thì khi đó Việt Nam và
Myanmar mới có nhiều cơ hội hợp tác kinh tế, có nhiều thành tựu về kinh tế hơn.
Khi đề xuất giải pháp, tác giả cũng đề xuất giải pháp để phát triển quan hệ thương
mại và đầu tư giữa Việt Nam và Myanmar đến năm 2028.
V.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện luận văn, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương
pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp suy luận logic, phương pháp dự
a) Khái niệm thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử loài người nhưng tầm
quan trọng của nó trong nền kinh tế, xã hội và chính trị mới được chú ý đến một
cách chi tiết trong vài thế kỷ gần đây. Ngày nay thương mại quốc tế phát triển mạnh
cùng với sự phát triển của công nghiệp hoá, giao thông vận tải, toàn cầu hóa, công
ty đa quốc gia và xu hướng thuê nhân lực bên ngoài. Việc tăng cường thương mại
quốc tế thường được x m như ý nghĩa cơ bản của "toàn cầu hoá".
Thương mại quốc tế trước hết là một hoạt động thương mại, theo Luật Thương
mại Việt Nam 2005 có nêu cách hiểu về hoạt động thương mại như sau: Hoạt động
thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ, đầu tư xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi
khác (Điều 3 khoản 1, luật Thương mại Việt Nam 2005).
Như vậy, khái niệm “thương mại” cần được hiểu là toàn bộ các hoạt động kinh
doanh trên thị trường. Nếu hoạt động trao đổi hàng hóa (kinh doanh hàng hóa) vượt
ra khỏi biên giới quốc gia mình thì người ta gọi đó là thương mại quốc tế (ngoại
thương).
Còn theoo Tài liệu hướng dẫn học tập Thương mại quốc tế do Tiến sĩ Đoàn
Thị Mỹ Hạnh giảng viên trường ĐH Mở Thành phố Hồ Chí Minh chủ biên, xuất
bản năm 2009, có đưa ra khái niệm thương mại quốc tế có thể được hiểu một cách
đơn giản là hành vi mua bán liên quốc gia, có thể là mua bán qua biên giới hoặc
mua bán tại chỗ với người nước ngoài (Đoàn Thị Mỹ Hạnh, 2009).
Dù các định nghĩa và khái niệm về thương mại quốc tế về mặt ngôn từ có sự
khác nhau nhưng đều thể hiện bản chất của thương mại quốc tế, đó là sự trao đổi
hàng hoá, dịch vụ giữa các doanh nghiệp của các quốc gia thông qua hành vi mua,
bán, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đ m lại lợi ích cho các bên. Trao
đổi hàng hoá là một hình thức của các mối quan hệ kinh tế xã hội và phản ánh sự
8
phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất kinh doanh hàng hoá riêng biệt của
9
mạnh mẽ của dòng vốn đầu tư quốc tế và đặc biệt là sự phát triển của các công ty
xuyên quốc gia hiện nay.
- Thương mại liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ: Hoạt động thương mại
này có đối tượng là các sản phẩm trí tuệ: Ví dụ như quyền tác giả, tác phẩm, sáng
chế, bí quyết, công nghệ,...
d) Vai trò của thương mại quốc tế trong nền kinh tế của mỗi đất nước.
Đối với doanh nghiệp
Thương mại quốc tế là một bộ phận của nền kinh tế liên quan đến quá
trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ với các nước khác, cho nên trước hết nó thực
hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp. Thông qua thương mại quốc tế, các
doanh nghiệp có thể tăng hiệu quả sản xuất, kinh doanh, mở rộng quy mô và đa
dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm tạo cho doanh nghiệp đạt được sự tăng
trưởng bền vững.
- Kinh doanh thương mại quốc tế nâng cao vị thế của doanh nghiệp, tạo
thế và lực cho doanh nghiệp không những ở thị trường quốc tế, mà cả thị trường
trong nước thông qua việc mua bán hàng hoá ở thị trường trong và ngoài nước,
cũng như việc mở rộng các quan hệ bạn hàng. Ngoài ra, kinh doanh thương mại
quốc tế có vai trò điều tiết, hướng dẫn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tăng doanh số bán hàng: nhờ phạm vi thị trường trên toàn thế giới nên
số lượng người tiêu dùng nhiều hơn và sức mua đối với công ty cao hơn.
- Thu được nguồn tài nguyên của nước ngoài làm giảm chi phí sản xuất:
Các nhà sản xuất và phân phối tìm thấy các sản phẩm, dịch vụ cũng như bộ phận
cấu thành các sản phẩm hoàn tất được sản xuất ở nước ngoài có thể làm giảm chi
phí cho họ. Điều này khiến cho tỷ suất lợi nhuận có thể tăng lên hoặc việc tiết kiệm
chi phí có thể chuyển sang người tiêu thụ, như thế sẽ cho phép nhiều người tiêu thụ
sản phẩm hơn. Các chiến lược như thế có thể cho phép công ty cải tiến chất lượng
sản phẩm của họ hoặc ít nhất cũng làm cho họ khác với đối thủ cạnh tranh, như thế
mới gia tăng được thị phần và lợi nhuận của công ty.
động của con người. Sở dĩ có hai các gọi trên là do góc độ xem xét, nhìn nhận vấn
đề khác nhau.Đứng trên góc độ của một quốc gia để xem xét hoạt động đầu tư từ
11
quốc gia này sang quốc gia khác hoặc ngược lại ta có thuật ngữ “đầu tư nước
ngoài”. Nhưng nếu xét trên phương diện tổng thể nền kinh tế thế giới thì hoạt động
đó được gọi là “đầu tư quốc tế”.
Theo Luật Đầu tư 2014 của Việt Nam thì đã đưa ra định nghĩa về đầu tư kinh
doanh đó là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông
qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của
tổ chức kinh tế; đầu tư th o hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
Theo Giáo trình Đầu tư quốc tế, do PGS. TS Vũ Chí Lộc Trường Đại học
Ngoại Thương chủ biên, tái bản năm 2012 có đưa ra khái niệm về đầu tư quốc tế
như sau: Đầu tư quốc tế là việc các nhà đầu tư của một nước (pháp nhân hoặc cá
nhân) đưa vốn hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác sang một nước khác để thực
hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm thu lợi
nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội (Vũ Chí Lộc, 2012)
Vậy có thể hiểu đầu tư nước ngoài đó là một quá trình trong đó có sự di
chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện các dự án đầu tư nhằm
đưa lại lợi ích cho các bên tham gia.
-
Đầu tư nước ngoài là một tất yếu khách quan do sự khác nhau về nhu
cầu và khả năng tích lũy vốn của các quốc gia, do việc tìm nơi kinh doanh có lợi
của các doanh nghiệp, do việc gặp gỡ lợi ích giữa các bên, do việc tránh các hàng
rào thuế quan và phi thuế quan cũng như do các nguyên nhân chính trị và kinh tế xã
hội khác.
-
động quốc tế đó là có sự di chuyển vốn từ nước này sang nước khác. So với nhà đầu
tư trong nước, các nhà đầu tư khi đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia mình sẽ có một
số bất lợi do khoảng cách về địa lý và sự khác biệt về văn hóa, ...
c) Các hình thức đầu tư nước ngoài
Đầu tư tư nhân quốc tế
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Đầu tư trực tiếp nước ngoài xuất hiện khi
một nhà đầu tư ở một nước mua tài sản có ở một nước khác với ý định quản lý nó.
Quyền kiểm soát (control-tham gia vào việc đưa ra các quyết định quan trọng liên
quan đến chiến lược và các chính sách phát triển của công ty) là tiêu chí cơ bản giúp
phân biệt giữa Đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư chứng khoán.
- Đầu tư chứng khoán nước ngoài: Là hình thức đầu tư quốc tế trong đó
chủ đầu tư của một nước mua chứng khoán của các công ty, các tổ chức phát hành ở
một nước khác với một mức khống chế nhất định để thu lợi nhuận nhưng không
nắm quyền kiểm soát trực tiếp đối với tổ chức phát hành chứng khoán.
- Tín dụng quốc tế: Tín dụng quốc tế là hình thức đầu tư quốc tế trong
đó chủ đầu tư ở một nước cho đối tượng tiếp nhận đầu tư ở một nước khác vay vốn
13
trong một khoảng thời gian nhất định. Chủ đầu tư có thể là các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng (tín dụng quốc tế của các ngân hàng) hoặc nhà cung cấp (tín dụng
thương mại) hoặc các đối tượng khác.
Đầu tư phi tư nhân quốc tế: Đầu tư phi tư nhân quốc tế là hình thức
đầu tư trong đó chủ đầu tư là các chính phủ, các tổ chức tài chính quốc tế, các tổ
chức phi chính phủ. Dòng vốn đầu tư này thường tồn tại dưới hình thức các dòng
vốn hỗ trợ.
- Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Vốn ODA là các khoản viện trợ
không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các Chính phủ, các tổ
chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên
hợp quốc (UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đang và chậm phát