Định lượng đồng thời paracetamol, ibuprofen, cafein trong thuốc Cadiltamol F, Bidiipalvic bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao và quang phổ hấp thụ phân tử (LV thạc sĩ) - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MAI DUNG

ĐỊNH LƯỢNG ĐỒNG THỜI PARACETAMOL, IBUPROFEN, CAFEIN
TRONG THUỐC CADILTAMOL F, BIDI-IPALVIC BẰNG
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
VÀ QUANG PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Ngành: Hóa phân tích
Mã số: 8 44 01 18

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Xuân Trường

Thái Nguyên, năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề được sử dụng trong bất cứ một công trình nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai Dung


nghiên cứu còn hạn chế, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ các thầy giáo, cô giáo
và bạn đọc.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Thị Mai Dung


MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan....
i

Trang bìa phụ

Lời cảm ơn........
ii

Mục lục.............
iii

Danh mục các
từ viết tắt...........
iv

Danh mục bảng


iv


1.1.3. Caf
ein
6

l
u

t
c
ơ
s

c

a
s

h
ấ
p
t
h

á
n
h


caf
ein
9

1.2. Giới thiệu về
phương pháp
quang phổ
hấp thụ phân
tử 9
1.2.1. Ph
ươn
g
phá
p
qua
ng
phổ
hấp
thụ
phâ
n tử
9

1.2.2.Cá
c
địn
h

g


n
v


1.2.4.Ph
ươ
ng
phá
p
lọc
Kal
ma
n
11
1.3. Tổn

1.4. Giới thiệu về
phương pháp
sắc ký lỏng
hiệu năng cao
(HPLC).............
22

o
p
h
ư
ơ



phư

u

ơng

a

phá

n

p

g

xác

p

địn

h

h



đồn


the

â

1.4.2. Các
đại
lượn
g đặc
trưng
của
quá
trình
sắc
ký......
24

1.4.3. Hệ
thống
máy
HPL
C.......
26

vi


1.5. Tổng quan về phương pháp xác định đồng thời ba 3 thành phần theo phương
pháp HPLC........................................................................................................28
1.6. Các đại lượng đặc trưng để xử lý kết quả phân tích..........................................34


2.3.2.

Phương pháp UV-Vis.........................................................................................40

2.4. Cách tiến hành............................................................................................40
2.4.1.

Xác định đồng thời ba chất theo phương pháp quang phổ hấp
thụ phân tử.................................................................................................40

2.4.2.

Xác định đồng thời ba chất theo phương pháp HPLC..............................45

2.4.3.

Đánh giá phương pháp định lượng............................................................46

2.4.4.

Xác định PRC, IBU và CFI trong thuốc Bidi-ipalvic và thuốc CaditamolF
48

2.4.5.

Khảo sát độ đúng của phép xác định PRC, IBU và CFI theo phương pháp
thêm chuẩn.................................................................................................49

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN...........................51


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng việt

Tiếng Anh

Viết tắt

Axetonitril

Acetonitrile

ACN

Cafein

Caffeine

CFI

Độ lệch chuẩn

Standard Deviation

S hay SD

Giới hạn định lượng

Limit Of Quantity


Relative Error

ix

therapeutic

ATC
PRC
HPLC
RE


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1. Danh mục chất chuẩn của viện kiểm nghiệm thuốc...........................39
Bảng 2.2. Danh mục dung môi tinh khiết dùng cho HPLC.................................39
Bảng 3.1. Độ hấp thụ quang của PRC ở các giá trị nồng độ...............................53
Bảng 3.2. Kết quả xác định LOD và LOQ của PRC...........................................54
Bảng 3.3. Độ hấp thụ quang của CFI ở các giá trị nồng độ................................55
Bảng 3.4. Kết quả tính LOD và LOQ của CFI....................................................56
Bảng 3.5. Độ hấp thụ quang của IBU ở các giá trị nồng độ................................57
Bảng 3.6. Kết quả tính LOD và LOQ của IBU...................................................58
Bảng 3.7. Pha chế các dung dịch hỗn hợp PRC và CFI......................................58
Bảng 3.8. Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC, CFI........................................59
Bảng 3.9. Pha chế các dung dịch hỗn hợp PRC và IBU.....................................60
Bảng 3.10. Kết quả tính nồng độ, sai số của PRC và IBU trong hỗn hợp..........61
Bảng 3.11. Pha chế các dung dịch hỗn hợp CFI và IBU.....................................61
Bảng 3.12. Kết quả tính nồng độ, sai số của CFI và IBU trong hỗn hợp............62
Bảng 3.13. Pha các dung dịch chuẩn PRC, IBU, CFI và hỗn hợp......................62

Trang
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của paracetamol.....................................................2
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của ibupfofen.........................................................5
Hình 1.5: Mô hình hoạt động bộ lọc Kalman....................................................12
Hình 3.1. Phổ hấp thụ của các dung dịch chuẩn của PRC(8µg/ml),
IBU(10µg/ml) và CFI(8µg/ml) trong dung dịch HCl 0,1 M..............51
Hình 3.2. Phổ hấp thụ quang của PRC ở các nồng độ 0,2÷ 40µg/mL..............52
Hình 3.3. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ
quang A vào nồng độ của PRC...........................................................53
Hình 3.4. Phổ hấp thụ quang của CFI ở các nồng độ 0,2÷ 40,0µg/mL..........54
Hình 3.5. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ
quang A vào nồng độ của CFI............................................................55
Hình 3.6. Phổ hấp thụ quang của IBU ở các nồng độ 1,0 ÷ 40,0µg/mL...........56
Hình 3.7. Đường hồi quy tuyến tính biểu diễn sự phụ thuộc của độ hấp thụ
quang A vào nồng độ của IBU............................................................57
Hình 3.8. Sắc ký đồ của PRC 300 µg/mL tại bước sóng λ = 224 nm................70
Hình 3.9. Sắc ký đồ của CFI 200 µg/mL tại bước sóng λ = 224 nm.................70
Hình 3.10. Sắc ký đồ của IBU 100 µg/mL tại bước sóng λ = 224 nm...............70
Hình 3.11. Sắc ký đồ của PRC 300 µg/mL (1), CFI 200 µg/mL (2) và IBU
100 µg/mL (3).................................................................................71
Hình 3.12. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và diện
tích pic của PRC..............................................................................74
Hình 3.13. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và diện
tích pic của IBU...............................................................................74
Hình 3.14. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và diện
tích pic của CFI...............................................................................74

vi



- Danh pháp IUPAC: N-(4-hydroxyphenyl)acetamit hoặc p-hydroxy acetanilit
hoặc 4-hydroxy acetanilit.
Tên gọi paracetamol được lấy từ tên hóa học của hợp chất paraacetylaminophenol.
1.1.1.2. Tính chất[1,2,4,8]
• Tính chất vật lý
- Paracetamol là chất tinh thể dạng bột màu trắng, không mùi, vị đắng nhẹ, tan
trong các dung môi hữu cơ như metanol, etanol,…, ít tan trong nước (độ hòa
tan trong nước: 0,1 – 0,5 g / 100 mL ở 200C), tan nhiều trong nước nóng. Dung
dịch bão hòa có giá trị pH = 5,3 – 5,6; pKa = 9,51
- Khối lượng riêng: 1,263 g/cm 3 .
- Nhiệt độ nóng chảy: 169 0 C.


- Chế phẩm tan ít trong nước, tan nhiều hơn trong nước sôi, khó tan trong
clorofom,ete và các dung dịch kiềm…Dung dịch bão hòa trong nước có pH
khoảng 5,6-5,6.
• Tính chất hóa học
- Tính chất hóa học của PRC do nhóm -OH, nhóm chức axetamit và tính chất của
nhân thơm quyết định.
- Sự có mặt của nhóm hydroxyl và axetamit làm cho nhân benzen được hoạt hóa
có thể phản ứng được với các hợp chất thơm có ái lực electron. Ngược lại sự
cũng có sự ảnh hưởng của vòng benzen tác động lên nhóm acetamit và
hydroxyl làm giảm tính bazơ của nhóm amit và làm tăng tính axit của nhóm
hydroxyl.
- Nhóm -OH làm cho chế phẩm có tính axit và khi tác dụng với dung dịch muối
sắt (III) cho màu tím.
- Đun nóng với dung dịch HCl thì bị thủy phân. Thêm thuốc thử kali dicromat thì
có kết tủa màu tím
1.1.1.3. Một số loại chế phẩm chứa PRC tại Việt Nam[1,2,3,4,8]
- Chế phẩm viên nén: Paracetamol,Tiffy, Panadol Extra, Decogen

- Nhiệt độ cột: 350C.
- Thể tích tiêm mẫu 20µL.
1.1.2. Ibuprofen
1.1.2.1. Giới thiệu chung[1,13,29]
- Tên quốc tế: Ibuprofen.
- Một số tên khác: Advil, Genpril,Ibu-200, Midol, Motrin, Nuprin.
- Công thức phân tử: C13H18O2
- Công thức cấu tạo:


Ibuprofen

Hình 1.2. Công thức cấu tạo của ibupfofen
C13H18O2
- Khối lượng mol phân tử: M=206,28g/mol.
-Tên IUPAC: axit-2-[4-(2-metyl propyl) phenyl] propanoic (hay acid
(RS)-2-(4-isobutylphenyl) propionic )
1.1.2.2. Tính chất[1,3,13,29]
* Tính chất vật lí:
- Ibuprofen là chất bột kết tinh màu trắng hoặc tinh thể không màu.
- Nhiệt độ nóng chảy:760C.
- Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong axeton, diclorometan, metanol và
ether. Tan trong các dung dịch hydroxyd kiềm loãng và cacbonat kiềm,tan trong
các dung dịch kiềm và cacbonat kiềm(do nhóm chức axit), tan trong axit.
1.1.2.3. Một số loại chế phẩm chứa ibuprofen[1,3]
- Chế phẩm viên nén: Ibuparavic
- Chế phẩm dạng dung dịch uống
1.1.2.4. Định lượng Ibuprofen[1,29]
* Phương pháp sắc ký lỏng
Pha động: Dung dịch acid phosphoric 0,01 M - acetonitril (60 : 40).

1.1.3.2. Tính chất[1,3,4,19]
* Tính chất vật lý
- Cafein là chất rắn kết tinh dạng tinh thể màu trắng, không màu, không mùi, có
vị đắng nhẹ


- Cafein tan ít trong nước, dễ tan trong nước sôi và clorofom, các dung dịch axit,
dung dịch đậm đặc của benzoat hay salixylat kiềm. Tan một phần trong etanol, ít
tan trong nước lạnh (1lít nước lạnh hòa tan được 20 gam cafein).
- Nhiệt độ nóng chảy: khoảng 234 0 C-239oC.
* Tính chất hóa học
- Cafein là chất có tính bazơ yếu, chỉ tạo muối với các axit mạnh và các muối tạo
thành kém bền dễ bị phân hủy.
- Trong môi trường kiềm cafein không bền dễ bị phân hủy thành cafeidein không
có tác dụng như cafein nhưng không độc.
- Dung dịch Cafein trong nước có phản ứng trung tính với giấy quỳ Cafein không
cho kết tủa với thuốc thử Mayer.Với iot chỉ kết tủa khi môi
trường là axit.
1.1.3.3. Một số loại chế phẩm chứa Cafein[3,4]
- Chế phẩm viên nén: Alepsal
- Chế phẩm viên sủi: Biragan Extra
- Chế phẩm bôi ngoài da: Coje xi-ro và percutafeine-Gel
- Chế phẩm dạng bột tiêm: Cafein dung dịch tiêm
- Các chế phẩm kết hợp với các thuốc khác
1.1.3.4. Định lượng cafein [1,4,19]
* Định lượng cafein
Cân chính xác khoảng 150 mg chế phẩm đã làm khô. Hòa tan trong 15
ml anhydrid acetic (TT) và 20 ml benzen (TT) . Cho thêm vài giọt dung dịch
tím tinh thể (TT) . Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) cho đến
khi dung dịch chuyển sang màu vàng. Có thể xác định điểm kết thúc bằng

Tốc độ dòng: 2 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.


1.1.4. Các loại dược phẩm chứa paracetamol, ibuprofen và cafein
- Danh mục thuốc có chứa paracetamol: Alaxan, Decolgen Forte,
Hapacol Kids, Tiffy,…
- Danh mục thuốc có chứa paracetamol và cafein: Hapacol Extra, Panadol Extra,
thuốc thần kinh D3,…
- Danh mục thuốc có chứa paracetamol và ibuprofen: Alaxan, protamol,
Andolxan, Tatanol Extra…
- Thuốc có chứa paracetamol,ibuprofen, và cafein: thuốc Bidi-Ipalvic, Caditamol
F, Dimitalgin, ibuacetalvic, ibuparavic…
1.2. Giới thiệu về phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
1.2.1. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
Nguyên tắc: Dựa trên phép đo lượng ánh sáng do phân tử chất phân
tích hấp thụ.[10,14]
1.2.2. Các định luật cơ sở của sự hấp thụ ánh sáng[10,14,17]
 Định luật hợp nhất Bughe – Lambe – Bia
- Nội dung định luật:
Khi chiếu một chùm tia sáng có năng lượng nhất định vào một dung
dịch chứa cấu tử hấp thụ ánh sáng thì cấu tử đó sẽ hấp thụ chọn lọc một số tia
sáng
Độ hấp thụ quang của cấu tử tỷ lệ thuận với nồng độ của chất trong dung
dịch và bề dày lớp dung dịch mà ánh sáng truyền qua
- Phương trình toán học biểu diễn định luật Bughe – Lambe – Bia:
I
A = lg 0
I = ε ×C
×b


Aλ = ε1,λ .b.C1 +ε 2,λ .b.C2 +...+ε n,λ .b.Cn = ∑ ε i,λ
.b.Ci

(1.3)

i=1

- Định luật cộng tính là cơ sở định lượng cho việc xác định nồng độ của hệ nhiều
cấu tử dựa vào độ hấp thụ quang của hệ trắc quang nhiều cấu tử.
- Bản chất của định luật cộng tính là sự độc lập của đại lượng độ hấp thụ quang
của một chất riêng biệt khi có mặt của các chất khác có sự hấp thụ ánh sáng
riêng.
1.2.3. Những nguyên nhân làm cho sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch không
tuân theo định luật Bughe-Lămbe-Bia[10,14]
Từ biểu thức của định luật Bughe-Lămbe-Bia A = f(b,c) nghĩa là độ hấp
thụ quang A là hàm số của ba biến. Do đó mọi sự sai lệch của các tham số này


đều có thể đưa đến làm sai lệch quy luật hấp thụ quang, gây sai số cho phép
đo độ hấp thụ quang của chất, bao gồm:
- Chùm sáng chiếu qua dung dịch không hoàn toàn đơn sắc


- Các điều kiện đo quang như: bề dày cuvet, độ trong suốt của bề mặt cuvet
không thật đồng nhất, bề mặt cuvet gây các hiện tượng quang học phụ như tán
xạ hấp thụ …
- Sự có mặt của các chất điện giải lạ trong dung dịch màu làm biến dạng các
phần tử hoặc các ion phúc màu làm ảnh hưởng đến sự hấp thụ ánh sáng của cac
tiểu phân hấp thụ ánh sáng.

người ta sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu để giảm sai số giữa phổ
của hỗn hợp với phổ nhân tạo được tiên đoán bởi các xấp xỉ Kalman.
- Kết quả tính toán là lý tưởng khi phổ của hỗn hợp trừ đi phổ nhân tạo được tính
bởi lọc Kalman sẽ tạo ra một đường thẳng có độ lệch không đáng kể.
- Độ đúng của phép xác định phụ thuộc vào độ nhiễu của nền, vào việc tách các
đỉnh phổ hấp thụ của các cấu tử và sự tương tác giữa các cấu tử. Hỗn hợp có
càng ít cấu tử, các đỉnh hấp thụ càng cách xa nhau thì sai số của phép tính toán
sẽ càng nhỏ.
- Việc tính toán sẽ được thực hiện trên toàn bộ khoảng bước sóng được chọn. Nếu
kết thúc quá trình tính toán, độ lệch chuẩn tương đối của giá trị nồng độ các cấu tử
trong hỗn hợp vẫn lớn hơn giá trị sai số cho phép thì nồng độ của cấu tử đó sẽ
phải xác định lại. Trong trường hợp đó, cần phải tăng giá trị sai số mặc định hoặc
giảm số giá trị nồng độ mặc định để tính giá trị nồng độ trung bình.
- Một số tác giả đã sử dụng thuật toán lọc Kalman để xác định các cấu tử trong
hỗn hợp bằng phương pháp trắc quang. Kết quả cho thấy sai số của phép xác
định với hỗn hợp 2 cấu tử nhỏ hơn 1%, với hỗn hợp 3 cấu tử có sai số nhỏ
hơn 2%.

Hình 1.5: Mô hình hoạt động bộ lọc Kalman



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status