Sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 51

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN VIỆT TUẤN

SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ
TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – Năm 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN VIỆT TUẤN

SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ
TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
XÁC NHẬN CỦA

nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành quyển luận văn.
Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có những
công trình nghiên cứu trên lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng đã tiếp sức cho tôi tư liệu
để tôi hoành thành luận văn này và tôi xin hứa sẽ vận dụng những kiến thức đó vào
thực tiễn một cách thiết thực nhất.
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Tuấn


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1

ACB

2

CP

3

CSTT


NH

Ngân hàng

10

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

11

NHTM

Ngân hàng Thương mại

12

NN

Nhà nước

13



Quyết định

14


Việt Nam đồng

20

XNK

Xuất nhập khẩu

Ngân hàng TMCP Á Châu
Chính phủ
Chính sách tiền tệ

Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ
Chí Minh

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

i


DANH MỤC BẢNG
STT

Bảng

Nội dung

Trang


Bảng 1.6

7

Bảng 3.1

8

Bảng 3.2

9

Bảng 3.3

10

Bảng 3.4

11

Bảng 3.5

12

Bảng 3.6

13

Bảng 3.7


56
58
60
61
65
68
70


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

1

Hình 4.1

2

Hình 4.2 Số lượng các TCTD tại Việt Nam

3

Hình 4.3

Quy mô tổng tài sản các Ngân hàng
TMCP Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016

1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá và các công cụ phái sinh tiền tệ ............. 8
1.2.1. Định nghĩa tỷ giá ................................................................................... 8
1.2.2. Phân loại tỷ giá. ..................................................................................... 9
1.2.2.1.Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá ................................ 9
1.2.2.2.Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối .................................... 9
1.2.3. Các phƣơng pháp yết tỷ giá................................................................ 10
1.2.4. Sự biến động tỷ giá và các nhân tố ảnh hƣởng ................................. 11
1.3. Rủi ro tỷ giá ............................................................................................ 12
1.3.1. Khái niệm rủi ro tỷ giá........................................................................ 12


1.3.1.1.Rủi ro giao dịch ................................................................................. 12
1.3.1.2.Rủi ro kinh tế ..................................................................................... 13
1.3.1.3.Rủi ro chuyển đổi. ............................................................................. 13
1.3.2. Trạng thái ngoại tệ. ............................................................................. 13
1.3.2.1. Các khái niệm liên quan đến trạng thái ngoại tệ. ......................... 13
1.3.2.2. Ý nghĩa việc xác định trạng thái ngoại tệ....................................... 14
1.4. Các công cụ phái sinh tiền tệ. ................................................................ 17
1.4.1. Khái niệm ............................................................................................. 17
1.4.2.Các công cụ phái sinh tiền tệ. .............................................................. 17
1.4.2.1. Hợp đồng kỳ hạn. ............................................................................. 17
1.4.2.2. Hợp đồng tƣơng lai. ......................................................................... 26
1.4.2.3. Hợp đồng hoán đổi tiền tệ. .............................................................. 29
1.4.2.4. Hợp đồng quyền chọn tiền tệ........................................................... 34
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................ 39
2.1. Phƣơng pháp luận nghiên cứu .............................................................. 38
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 39
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ........................................................... 39
2.2.2. Phƣơng pháp xử lý và phân tích dữ liệu ........................................... 41
2.2.2.1. Phƣơng pháp phân tích thống kê .................................................... 41

3.2.4. Đánh giá tình hình áp dụng các công cụ phái sinh tiền tệ để phòng
ngừa rủi ro tỷ giá ở tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam .......................... 66
3.2.4. Đánh giá tình hình áp dụng các công cụ phái sinh tiền tệ để phòng
ngừa rủi ro tỷ giá ở tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam .......................... 66
3.2.5. Nguyên nhân ........................................................................................ 74
CHƢƠNG 4. KIẾN NGHỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI NHẰM
NÂNG CAOCHẤT LƢỢNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG
CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 76
4.1. Định hƣớng phát triển của các NHTM Việt Nam đến năm 2020 ...... 76


4.1.1. Những nhân tố chi phối xu hƣớng phát triển khu vực ngân hàng
đến năm 2020 ................................................................................................. 76
4.1.2. Những thách thức chủ yếu.................................................................. 77
4.1.3. Tầm nhìn và mục tiêu phát triển khu vực ngân hàng ..................... 81
4.2. Chiến lƣợc nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ phái sinh
trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam .......................... 84
4.3. Những điều kiện để phát triển các công cụ phái sinh trong phòng
ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam ................................................ 85
4.3.1.Về khách quan ...................................................................................... 85
4.3.2. Về phía ngân hàng ............................................................................... 85
4.4. Các kiến nghị nhằm phát triển việc sử dụng các công cụ phái sinh
tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá ......................................................... 86
4.4.1.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc ................................................... 86
4.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Thƣơng mại .............................................. 87
4.4.3. Kiến nghị với HDBank........................................................................ 89
KẾT LUẬN .................................................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 91
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 93


1


L/C là 22.547 VND/USD, gây ra khoản lỗ tài chính lên tới gần 150 tỷ đồng.
Khoản thua lỗ này có thể giảm đi rất nhiều nếu như khách hàng có được một
công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đủ mạnh. Do vậy, xuất phát từ thực tiễn công
việc, với mong muốn góp phần giúp khách hàng và ngân hàng phòng ngừa rủi ro
tỷ giá, đề tài:“Sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong việcphòng ngừa rủi ro
tỷ giátại các ngân hàng thương mại Việt Nam”được tác giảlựa chọn để làm
luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Để tìm hiểu tốt việc sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa
rủi ro tỷ giá khóa luận cần làm sáng tỏ các vấn đề sau:
Thứ nhất, phải hiểu rõ rủi ro tỷ giá là gì, các nhân tố tác động và nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá. Bên cạnh đó phải tìm hiểu rõ từng loại công cụ phái
sinh tiền tệ và cơ chế phòng ngừa rủi ro của từng loại công cụ.
Thứ hai, tìm hiểu về diễn biến tỷ giá và tình hình sử dụng công cụ phái
sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 2017.
Thứ ba, đề xuất các giải pháp cụ thể để tăng cường việc sử dụng công cụ
phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hệ thống ngân hàng thương
mại Việt Nam.
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi sau đây cần
có lời giải đáp:
-

Các hình thái của rủi ro tỷ giá thường gặp trong thực tế?

-

Cơ chế phòng ngừa rủi ro của các loại công cụ phái sinh như thế nào?

HDBank để xin ý kiến nhận xét đánh giá nhằm bổ sung cho các định hướng
nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu; đồng thời xin ý kiến về các yếu tố liên quan
đến hoạt động tín dụng để việc thực hiện phân tích thực trạng và đề xuất giải
pháp được xác thực và hợp lý hơn. Bảng câu hỏi chọn mẫu:
Số thứ tự
Câu 1

Câu hỏi
Ông (bà) có thể cho biết tình hình sử dụng các công cụ phái sinh
trong các sản phẩm tín dụng và Tài trợ thương mại có của Quý
Ngân hàng?

Câu 2

Theo quan điểm của ông (bà), tình hình kinh tế - xã hội trên thế giới
trong thời gian vừa qua có thể ảnh hưởng như thế nào đến tỷ giá tại
Việt Nam?

Câu 3

Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, hiện tại Quý Ngân hàng đang sử dụng
các biện pháp nào?

Câu 4

Ông (bà) cho biết về thực trạng sử dụng công cụ phái sinh vào việc
phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Quý Ngân hàng.

3


học thực tiễn. Luận văn góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận về việc sử dụng
công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
-

Khảo sát kết quả ban đầu về công tác sử dụng công cụ phái sinh trong công

tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong bối cảnh tình hình thế giới đang có những
diễn biến phức tạp có thể ảnh hưởng đến tỷ giá như: Anh rút khỏi Liên minh
Châu Âu (EU) dẫn đến việc đồng Bảng Anh giảm giá mạnh, Cục dự trữ Liên
Bang Mỹ (FED) điều chỉnh tăng lãi suất cơ bản dẫn đến việc đồng USD tăng

4


giá…
-

Qua khảo sát thực trạng của công tác sử dụng công cụ phái sinh trong công

tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nêu bật những việc làm được và chưa làm được đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác sử dụng công cụ phái
sinh trong công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hệ thống NHTM Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm những nội dung chủ yếu sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá và
các công cụ phái sinh tiền tệ.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong việc phòng ngừa
rủi ro tỷ giátại các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 4: Các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng phòng ngừa rủi ro tỷ

phát triển công cụ phái sinh tại các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đặc
biệt là việc ứng dụng trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Về việc ứng dụng dịch vụ phái sinh tại các Ngân hàng thương mại, Phạm
Thị Hoàng Anh (2008),Ứng dụng dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi
ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại Việt Nam,Tạp chí Ngân hàng, số 1011/2008, trang 35-40, bài viết về thị trường dịch vụ phái sinh trên thế giới và
khái quát về thực trạng rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại Việt Nam.

6


Bài viết đã nêu lên đượclịch sử thị trường công cụ phái sinh tiền tệ trên thế giới
và khái quát về thực trạng ứng dụng các công cụ phái sinh tiền tệ tại các NHTM
Việt Nam. Tuy nhiên, bài viết lại chưa đi vào phân tích, đánh giá hiệu quả của
việc ứng dụng các dịch vụ tài chính phái sinh trong hoạt động phòng ngừa rủi ro
tỷ giá trong hệ thống ngân hàng.
Về thực tiễn sử dụng công cụ phái sinh, ThS. Huỳnh Thị Hương Thảo
(2014),Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng cho
Việt Nam, Tạp chí Tài chính,bài viết về sự phát triển của thị trường phái sinh tín
dụng trên thế giới, nêu lên thực trạng thị trường công cụ phái sinh tín dụng tại
Việt Nam, phân tích nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín
dụng tại Việt Nam cũng như đưa ra một số giải pháp. Bài viết mới chỉ đưa ra
một vài giải pháp tổng quát liên quan đến phát triển hiện đại hóa công nghệ ngân
hàng, nâng cấp hệ thống quản trị rủi ro có khả năng định lượng, cũng như việc
chuẩn hóa các hợp đồng giao dịch. Ngoài ra chưa có các giải pháp cụ thể cho
việc sử dụng các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro như thế nào cũng
như hiệu quả của các giải pháp này ra sao.
Bên cạnh đó có một số công trình nghiên cứu khác như:
Trần Thị Hồng Ngát (2012), đề tài thạc sĩ: "Sử dụng các công cụ ngoại
hối phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu Việt Nam". Đề tài đã phân tích việc sử dụng các công cụ ngoại hối phái

Tóm lại, các tài liệu nghiên cứu trên đã hệ thống được các giao dịch tài
chính phái sinh cơ bản, phân tích khái quát hoạt động của các giao dịch này tại
Việt Nam nhưng chưa có những đánh giá rõ ràng về thị trường dịch vụ tài chính
phái sinh, những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức trong việc
phát triển dịch vụ tài chính phái sinh, trong đó ứng dụng vào việc phòng ngừa
rủi ro tỷ giá trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.2.

Cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá và các công cụ phái sinh tiền tệ

1.2.1. Định nghĩa tỷ giá
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng. Các quan hệ
mua bán, trao đổi, đầu tư,… đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau.
Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền, đồng tiền này
đổi lấy đồng tiền kia. Hai đồng tiền được trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất
định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá. Vậy, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa: “Tỷ giá là

8


giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác”.
Ví dụ: Tỷ giá mua niêm yết tại Vietcombank ngày 30/10/2017 là 1 USD =
22.750 VND. Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1
USD có giá là 22.750 VND.
Trong tỷ giá có hai đồng tiền, một đồng tiền đóng vai trò đồng tiền yết
giá, còn đồng kia đóng vai trò đồng tiền định giá.
Đồng tiền yết giá là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng một đơn vị.
Đồng tiền định giá là đồng tiền có số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ
cung cầu trên thị trường.
Ví dụ: Theo forex.com, tỷ giá đóng cửa ngày 30/10/2017 của cặp

tiền yết giá.
Tỷ giá giao ngay: Là tỷ giá được thảo thuận hôm nay, nhưng việc thanh
toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thỏa thuận
khác thì thường là ngày làm việc thứ hai).
Tỷ giá kỳ hạn: Là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh
toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên.
Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong
ngày.
Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng được giao
dịch trong ngày. Thông thường, ngân hàn không công bố tỳ giá của tất cả các
hợp đồng đã được ký kết trong ngày, mà chỉ công bố tỷ giá đóng cửa. Đây là
một chỉ tiêu chủ yết về tình hình biến động tỳ giá trong ngày. Cần chú ý tỳ giá
đóng cửa ngày hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa ngày hôm sau.
Tỷ giá chéo: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba
(còn gọi là đồng tiền trung gian).
1.2.3. Các phương pháp yết tỷ giá
Trên thế giới có rất nhiều đồng tiền khác nhau. Chúng đều là tiền, nhưng xét
từ góc độ một quốc gia, thì chỉ có nội tệ mới đóng vai trò là tiền tệ, còn các đồng
tiền khác là ngoại tệ, đóng vai trò là hàng hóa. Chính vì vậy, xét từ góc độ quốc gia,
ta có hai phương pháp yết tỷ giá là: Yết tỷ giá trực tiếp và yết tỷ giá gián tiếp.
Yết tỷ giá trực tiếp: là phương pháp quy định giá ngoại tệ được bộc lộ trực
tiếp bằng tiền. Khi đó ngoại tệ là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định bằng một;
còn nội tệ là đồng tiền định giá. Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở hầu hết
các nước trừ Anh, Hoa Kỳ và các nước đồng tiền chung EURO.

10


Ví dụ: Ngày 30/10/2017, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá giữa
USD và VND như sau: USD/VND = 22.680/22.750. Với phương pháp công bố tỳ



E là tỷ giá nội tệ và ngoại tệ
P là giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng nội tệ
Từ công thức tính cung và cầu ngoại tệ ta thấy những nhân tố tác động lên
cung cầu đồng tiền của một quốc gia được phản ánh trong cán cân thanh toán
quốc tế của quốc gia đó. Những hạng mục trong cán cân thanh toán phản ánh
các dòng lưu chuyển tiền tệ giữa các quốc gia. Do đó, việc giải thích các nhân tố
làm biến động tỷ giá dựa trên các hạng mục của cán cân thanh toán quốc tế nhấn
mạnh các dòng chu chuyển tiền tệ (tức là khối lượng tiền được giao dịch trong
một thời kỳ nhất định) phát sinh do quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối.
Như vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá bao gồm:
-

Điều kiện thương mại và khối lượng thương mại: điều kiện thương mại

của một nước được cải thiện sẽ làm cho đồng tiền nước này tăng giá.
-

Lạm phát: nếu một nước có tỷ lệ lạm phát cao hơn so với các nước khác

thì đồng tiền nước này giảm giá. Nếu tỷ lệ lạm phát giữa hai nước là như nhau
thì tỷ giá giữ nguyên không thay đổi.
-

Dịch vụ, thu nhập và chuyển tiền một chiều: với các nhân tố khác không

thay đổi, nếu một nước có xuất khẩu dịch vụ nhiều hơn nhập khẩu dịch vụ thì
đồng tiền nước này lên giá.
-

về người cung cấp nếu đồng tiền quy định trong hợp đồng là GBP.
1.3.1.2. Rủi ro kinh tế
Rủi ro kinh tế được đo bằng sự thay đổi giá trị hiện tại của doanh nghiệp
mà nguyên nhân là do sự thay đổi giá trị các dòng tiền tương lai gây ra bởi sự
biến động không mong muốn của tỳ giá hối đoái. Dòng tiền tương lai bao gồm
dòng tiền từ các hợp đồng đã được ký kết và dòng tiền từ các giao dịch có thể
xảy ra trong tương lai. Như vậy, rủi ro kinh tế bao gồm cả rủi ro giao dịch. Tuy
nhiên, hai loại rủi ro này vẫn có sự khác biệt: rủi ro giao dịch tăng khi các hợp
đồng được ký tăng và lượng tiền nhận được là đã biết. Còn trong rủi ro kinh tế
lượng tiền này chưa chắc chắn mà chỉ là dự đoán.
1.3.1.3. Rủi ro chuyển đổi
Rủi ro chuyển đổi phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính ở nước
ngoài tính bằng đồng tiền nước ngoài sang đồng tiền của nước sở tại. Khi một
công ty thống nhất kết quả của tất cả các chi nhánh nước ngoài để trình bày một
báo cáo cuối cùng cho các cổ đông thì những con số trong báo cáo này được
trình bày bằng một loại tiền tệ. Nhưng tỷ giá tại thời điểm vào sổ kế toán và thời
điểm lập báo cáo cuối cùng lại khác nhau. Điều này dẫn đến rủi ro tỷ giá.
1.3.2. Trạng thái ngoại tệ
1.3.2.1. Các khái niệm liên quan đến trạng thái ngoại tệ

13


Các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ làm
phát sinh trạng thái ngoại tệ.
Trạng thái ngoại tệ trường: Các giao dịch làm tăng quyền sở hữu về một
ngoại tệ sẽ làm phát sinh trạng thái trường ngoại tệ đó.
Trạng thái ngoại tệ đoản: Các giao dịch làm giảm quyền sở hữu về một
ngoại tệ sẽ làm phát sinh trạng thái đoản ngoại tệ đó.
Trạng thái ngoại tệ ròng: Là chênh lệch giữa tài sản có (TSC) và tài sản


Cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ

Tìm thấy ngoại tệ bị mất…

Ngoại tệ bị mất, rách nát, hư hỏng…

1.3.2.2. Ý nghĩa việc xác định trạng thái ngoại tệ
Trạng thái ngoại tệ ròng trong một thời kỳ nhất định:
NEPF(t) = LFCF(t0 - t) - SFCF(t0 - t)
Trong đó:

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status