I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LƯƠNG SỸ KHÁNH
CK
HỌ
PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ TẠI
BẢO HIỂM XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410
H
IN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC KINH TẾ
Lương Sỹ Khánh
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
i
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Phát triển Bảo hiểm y tế tại Bảo hiểm xã
hội Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp
đỡ, hứớng dẫn, động viên của nhiều tập thể, cá nhân.
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Phùng Thị Hồng Hà, cô đã tận tình
Tác giả luận văn
TẾ
Lương Sỹ Khánh
HU
Ế
ii
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LƯƠNG SỸ KHÁNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Mã số: 8340410
Niên khóa: 2016-2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHÙNG THỊ HỒNG HÀ
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
2016.
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển BHYT trên địa bàn thành phố
Đồng Hới cho những năm tiếp theo.
CK
HỌ
H
IN
TẾ
HU
Ế
iii
TR
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Hội đồng nhân dân
NSNN
TP
VTYT
Ngân sách nhà nước
Thành phố
Ủy ban nhân dân
CK
UBND
HỌ
BHYT
Vật tư y tế
H
IN
TẾ
HU
Ế
iv
HIỂM Y TẾ ...............................................................................................................6
1.1. TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ .................................................................6
1.1.1. Khái niệm về Bảo hiểm Y tế .............................................................................6
1.1.2. Phân loại BHYT ...............................................................................................6
H
IN
1.1.3. Nguyên tắc Bảo hiểm y tế ................................................................................9
1.1.4. Các nội dung cơ bản của Bảo hiểm y tế .........................................................10
1.2. PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM Y TẾ ......................................................................20
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................................20
TẾ
1.2.2. Sự cần thiết của phát triển BHYT ..................................................................20
1.2.3. Nội dung Phát triển BHYT ............................................................................20
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá phát triển BHYT ..........................................................27
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BHYT ..........................28
HU
1.3.1. Các nhân tố khách quan .................................................................................28
1.3.2. Các nhân tố chủ quan .....................................................................................30
Ế
v
2.2.3. Thực trạng về phát triển cơ sở khám chữa bệnh BHYT ................................46
2.2.4. Thực trạng về phát triển quỹ BHYT theo nhóm đối tượng tham gia.............48
2.3. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ DỊCH VỤ
H
IN
BHYT TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH..............................49
2.3.1. Thông tin chung về đối tượng điều tra ...........................................................49
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo .......................................................................50
2.3.3. Thực trạng dịch vụ bảo hiểm y tế tại bảo hiểm xã hội thành phố Đồng Hới .......53
TẾ
2.3.4. Đánh giá về dịch vụ bảo hiểm y tế tại bảo hiểm xã hội thành phố Đồng Hới
theo nghề nghiệp .......................................................................................................59
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN BHYT TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI GIAI ĐOẠN 2014- 2016..............................................60
HU
2.4.1. Những thành quả đạt được .............................................................................60
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân .....................................................................62
Ế
vi
I
1. KẾT LUẬN...........................................................................................................78
H
IN
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ..........................................................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................81
TẾ
HU
Ế
vii
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Đối tượng, số lượng người được cung cấp BHYT ................................42
Bảng 2.2.
Bảng:
Kết quả đánh giá thủ tục khám chữa bệnh bảo hiểm y tế......................58
Bảng:
Kết quả phân tích phương sai ANOVA về dịch vụ bảo hiểm y tế tại bảo
HỌ
Bảng:
CK
hiểm xã hội thành phố Đồng Hới theo nghề nghiệp..............................59
H
IN
TẾ
HU
Ế
viii
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
IN
dân, đồng thời là trách nhiệm của nhà nước và toàn xã hội. Tuy nhiên, công tác bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn một số hạn chế, yếu kém. Diện bao phủ bảo hiểm xã
hội còn thấp, mới đạt khoảng 20% lực lượng lao động, Quản lý nhà nước về bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế chưa đáp ứng yêu cầu; việc tổ chức thực hiện các chế độ,
TẾ
chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế còn có thiếu sót.
Tại Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình, hoạt động BHYT thời gian qua,
nhất là từ khi luật BHYT có hiệu lực (01/07/2009), đã được tiến hành một cách chủ
HU
động và tích cực. Nhiều đối tượng nghèo, người thuộc diện chính sách, học sinh,
sinh viên đã được chăm sóc sức khỏe bằng việc sử dụng thẻ BHYT. Tuy vậy, trong
quá trình thực hiện chính sách BHYT vẫn còn những khó khăn, vướng mắc, đó là:
Ế
1
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
H
IN
- Đánh giá thực trạng BHYT trên địa bàn thành phố Đồng Hới giai đoạn 2014
– 2016.
- Đề xuất một số giải pháp để phát triển BHYT trên địa bàn thành phố Đồng
Hới cho những năm tiếp theo.
TẾ
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng nghiên cứu
Là những vấn đề liên quan đến việc phát triển số đối tượng tham gia Bảo
Ế
2
HU
hiểm y tế.
TR
I
ĐẠ
Kích thước mẫu được xác định dựa vào công thức Slovin
Trong đó:
N là số lượng tổng thể
H
IN
e là sai số tiêu chuẩn
Trong trường hợp nghiên cứu của bài luận văn, số lượng khách hàng đang sử
dụng dịch vụ bảo hiểm y tế tại bảo hiểm xã hội thành phố năm 2016 là 79.652
(người) và sai số tiêu chuẩn là 10%.
TẾ
Thay vào phương trình công thức thức Slovin, kích thước mẫu dùng cho
nghiên cứu là:
HU
Như vậy, đề tài sẽ thu thập tối thiểu là 100 phiếu khảo sát.
Ế
3
I
CK
- Phương pháp thống kê mô tả:Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp
đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách
rút ra những kết luận dựa trên những số liệu và thông tin thu thập được trong điều
H
IN
kiện không chắc chắn.
- Kiểm định chất lượng thang đo: Theo Joseph Franklin Hair, Jr. (1995), độ
tin cậy của số liệu được định nghĩa như là một mức độ mà nhờ đó sự đo lường của
các biến điều tra là không gặp phải các sai số, và nhờ đó cho ta các kết quả trả lời từ
bản thân phía người được phỏng vấn là chính xác và đúng với thực tế. Nghiên cứu
TẾ
này sử dụng thang đo Likert với 5 mức độ đo lường và để đánh giá độ tin cậy của
thang đo được xây dựng, ta sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s
Alpha, mang tên nhà tâm lý học giáo dục người Mỹ Lee Joseph Cronbach (1916 –
2001), thể hiện phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương
HU
quan giữa các biến quan sát, được sử dụng trước nhằm loại bỏ các biến không phù
hợp. Theo nhiều nhà nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, hệ số Cronbach’s Alpha:
Ế
định tính lên biến kết quả định lượng, phương pháp này so sánh trung bình của
nhiều nhóm (3 nhóm trở lên).
CK
Giả thuyết như sau: tức là biến nguyên nhân định tính không có tác động gì
lên kết quả của biến định lượng.
Đối thuyết : biến nguyên nhân định tính ảnh hưởng đến biến định lượng.
H
IN
Dữ liệu đầu vào gồm 1 biến phân loại và một biến định lượng.
Mục tiêu của phân tích phương sai trong luận văn là so sánh trung bình của
04 nhóm đối tượng theo nghề nghiệp về chất lượng dịch vụ bảo hiểm y tế tại bảo
hiểm xã hội thành phố Đồng Hới.
V. Kết cấu của luận văn
TẾ
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cầu gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển bảo hiểm y tế
Quảng Bình
HU
Chương 2: Thực trạng phát triển bảo hiểm y tế tại thành phố Đồng Hới, tỉnh
HỌ
ngày 13/06/2014 thì: “Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng
đối với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, không vì
mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện” [Trích Khoản 1 điều 1 Luật
CK
sửa đổi bổ sung một số điều của Luật BHYT].
Khi nói đến BHYT là nói đến BHXH về y tế, là loại hình bảo hiểm của Nhà
nước quản lý mang tính chất xã hội không vì lợi nhuận hướng tới mục tiêu công
bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh. Trong đề tài này, quan niệm: Bảo hiểm y tế
H
IN
là một chính sách mang ý nghĩa nhân văn và tiến bộ được thể chế hóa bằng Luật
bảo hiểm nhằm kêu gọi sự tham gia của các nhân, tổ chức xã hội trong công cuộc
chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho con người.
1.1.2. Phân loại BHYT
TẾ
1.1.2.1. Phân theo tính chất
Phân theo tính chất, BHYT được chia thành 2 nhóm đó là: BHYT bắt buộc
và BHYT tự nguyện.
Bảo hiểm y tế bắt buộc: “Là hình thức bảo hiểm y tế mà các đối tượng được
HỌ
Trong đề tài này, bảo hiểm y tế tự nguyện được hiểu như là một hình thức
chăm sóc sức khỏe thông qua việc tự nguyện tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện theo
luật BHYT. BHYT TN được xem như là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ
chức thực hiện không vì mục đích lợi nhuận nhằm kêu gọi, khuyến khích sự tham
CK
gia của người dân đặc biệt người dân nghèo vì mục tiêu chăm sóc sức khỏe và xóa
đói giảm nghèo. Đề tài quan niệm BHYT như là hình thức chăm sóc sức khỏe cộng
đồng do nhà nước thể chế hóa bằng luật BHYT không vì mục đích lợi nhuận nhằm
H
IN
mang lại sự công bằng và tiến bộ xã hội.
Từ các khái niệm trên, có thể thấy BHYT bắt buộc và BHYT tự nguyện có 3
điểm giống nhau căn bản là đều do Nhà nước đứng ra tổ chức, hoạt động không vì
mục tiêu lợi nhuận và mục đích chính là hướng đến công bằng và tiến bộ xã hội.
1.1.2.2. Phân theo loại hình Bảo hiểm
TẾ
Theo loại hình, Bảo hiểm y tế được chia thành 2 loại: Bảo hiểm y tế xã hội
và Bảo hiểm y tế thương mại.
BHYT xã hội: mang tính xã hội, không vì mục đích lợi nhuận và được Nhà
hưởng quyền lợi.
BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức
khỏe, hoạt động của cả hai loại hình bảo hiểm này đều nhằm để bù đắp tài chính cho
các đối tượng tham gia bảo hiểm khi họ ốm đau, bệnh tật, gặp tai nạn…, cụ thể là
HỌ
người mua bảo hiểm sẽ được cơ quan bảo hiểm chi trả một phần hoặc toàn bộ chi
phí khám chữa bệnh cũng như chi phí mua thuốc men điều trị.
Phương thức hoạt động của hai loại hình bảo hiểm này đều mang tính cộng
đồng, lấy số đông bù số ít, nghĩa là dùng tiền đóng góp của số đông người tham gia
CK
để bù đắp, chia sẻ cho một số ít người gặp phải các vấn đề về sức khỏe.
2 loại hình trên có những điểm khác nhau cơ bản như sau:
Mục tiêu hoạt động
BHYT xã hội
H
IN
Tiêu chí
BHYT thương mại
Dựa trên lợi nhuận, thông
TR
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
trú ở Việt Nam thuộc các pháp nhân, các cá nhân có
nhóm đối tượng theo quy định đủ năng lực hành vi, năng
của Luật BHYT
Người được bảo hiểm
lực pháp lý (những người
trên 16 tuổi)
Là những người tham gia Người có tên trên Hợp
BHYT
đồng
Dựa trên mức thu nhập, mức Tùy thuộc vào nhu cầu và
Mức đóng
lương cơ sở theo quy định chung khả năng tài chính
Theo quy định chung của Luật
BHYT có 5 nguyên tắc cơ bản:
-
Bảo đảm chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia BHYT.
-
Mức đóng BHYT được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) của tiền lương,
TẾ
tiền công, tiền lương hưu, tiền trợ cấp hoặc mức lương tối thiểu của khu vực hành
chính.
-
Mức hưởng BHYT theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng trong phạm vi
-
HU
quyền lợi của người tham gia BHYT.
Chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT do quỹ BHYT và người tham gia
BHYT cùng chi trả.
Ế
HỌ
b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định
của pháp luật.
2. Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:
CK
a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài
H
IN
ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã
hội hằng tháng;
d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
TẾ
3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:
a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại
ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật
HU
HỌ
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo,
huyện đảo;
i) Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc
CK
chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ;
k) Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng quy định
tại điểm i khoản này;
H
IN
l) Thân nhân của các đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
m) Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
n) Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân
sách của Nhà nước Việt Nam.
4. Nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng, bao gồm:
b) Học sinh, sinh viên.
TẾ
a) Người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
của Luật BHYT tối đa bằng 6% mức lương cơ sở, trong đó người sử dụng lao động
đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3;
HỌ
c) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12
của Luật BHYT tối đa bằng 6% tiền lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và do tổ
chức bảo hiểm xã hội đóng;
CK
d) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản
2 Điều 12 của Luật BHYT tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do tổ chức bảo hiểm
xã hội đóng;
đ) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm d khoản 2 Điều 12
H
IN
của Luật BHYT tối đa bằng 6% tiền trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức bảo hiểm xã
hội đóng;
e) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12
của Luật này tối đa bằng 6% tiền lương tháng đối với người hưởng lương, tối đa
TẾ
bằng 6% mức lương cơ sở đối với người hưởng sinh hoạt phí và do ngân sách nhà
sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng;
k) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 12 của Luật
BHYT tối đa bằng 6% mức lương cơ sở và do đối tượng đóng theo hộ gia đình.
2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm
y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật BHYT thì đóng bảo hiểm y tế theo đối
tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy
định tại Điều 12 của Luật BHYT.
HỌ
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 của Luật BHYT
có thêm một hoặc nhiều hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng
lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao
CK
động có mức tiền lương cao nhất.
Trường hợp đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Luật BHYT
đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại
Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo thứ tự như sau: do tổ chức bảo
H
IN
hiểm xã hội đóng, do ngân sách nhà nước đóng, do đối tượng và Ủy ban nhân dân
cấp xã đóng.
1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao
động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng
một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế.
2. Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp, diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì định kỳ 3 tháng hoặc 6 tháng
một lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và trích
tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương của người lao động để nộp cùng một lúc vào
quỹ bảo hiểm y tế.
3. Hằng tháng, tổ chức bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế theo quy định tại
các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 13 của Luật BHYT vào quỹ bảo hiểm y tế.
HỌ
4. Hằng quý, cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp học bổng đóng bảo hiểm y tế theo
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 13 của Luật BHYT vào quỹ bảo hiểm y tế.
5. Hằng quý, ngân sách nhà nước chuyển số tiền đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm
bảo hiểm y tế.
CK
y tế theo quy định tại các điểm e, g và i khoản 1 Điều 13 của Luật BHYT vào quỹ
6. Định kỳ 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng, đại diện hộ gia đình, tổ chức, cá
nhân đóng đủ số tiền thuộc trách nhiệm phải đóng vào quỹ bảo hiểm y tế.”
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
- Sử dụng quỹ BHYT:
Mục đích: Thanh toán chi phí khám, chữa bênh BHYT; Chi quản lý bộ máy
tổ chức BHYT theo định mức chi hành chính của cơ quan nhà nước; Đầu tư để bảo
toàn và tăng trưởng quỹ BHYT theo nguyên tắc an toàn, hiệu quả; Lập quỹ dự
phòng khám, chữa bệnh BHYT. Quỹ dự phòng tối thiểu bằng tổng chi khám, chữa
bệnh BHYT của 2 quý trước liền kề và tối đa không quá tổng chi phí khám, chữa
bệnh BHYT 2 năm trước liền kề.
1.1.4.5. Về quyền lợi khám chữa bệnh BHYT
- Quyền lợi khám chữa bệnh BHYT từ khi thực hiện Luật BHYT :
+ KCB đúng quy định, có 3 mức thanh toán
Với KCB thông thường: 100% chi phí đối với: Trẻ em dưới 6 tuổi, người có
HỌ
công; Lực lượng công an nhân dân; KCB tại tuyến xã và chi phí cho 1 lần KCB thấp
hơn 15% mức lương tối thiểu. 95% chi phí đối với: Hưu trí, trợ cấp mất sức, dân tộc
thiểu số; bảo trợ xã hội, người nghèo. 80% chi phí đối với các đối tượng còn lại.
CK
Sử dụng dịch vụ kỹ thuật cao (DVKT) chi phí lớn: 100% chi phí đối với trẻ
em dưới 6 tuổi; một số đối tượng người có công, lực lượng Công an nhân dân.
15
I
ĐẠ
NG
ƯỜ
TR
+ Mức hưởng trong một số trường hợp:
KCB tại cơ sở y tế không ký hợp đồng KCB BHYT; không đủ thủ tục;
KCB ở nước ngoài: Quỹ BHYT thanh toán theo chi phí thực tế nhưng mức tối đa
không vượt quá theo mức chi phí bình quân theo tuyến chuyên môn kỹ thuật. Căn
cứ DVKT được cung cấp, tuyến CMKT và chứng từ hợp lệ BHXH thanh toán trực
tiếp cho người bệnh.
Thanh toán chi phí vận chuyển: Từ tuyến huyện trở lên trong trường hợp
cấp cứu hoặc đang điều trị nội trú chuyển viện; Đối tượng: Người có công, bảo trợ
xã hội, người nghèo, cận nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi; mức thanh toán bằng 0,2 lít
xăng/km (cả đi và về) tính theo địa giới hành chính. Cơ sở y tế nơi chuyển BN
thanh toán sau đó thanh toán với BHXH hoặc thanh toán trực tiếp đối với một số
trường hợp.
HỌ
Sử dụng thuốc điều trị ung thư và chống thải ghép ngoài danh mục: Đối
tượng: Người tham gia BHYT liên tục từ đủ 36 tháng trở lên; trẻ em dưới 6 tuổi;
Ế
16