ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ DIỆU NGA
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KINH DOANH
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ DIỆU NGA
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KINH DOANH
DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo - Bộ phận QLĐT Sau đại học, các thầy, cô
giảng viên của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
để hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Đình Tuấn đã tận tình
chỉ dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn,... và gia
đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ tôi, đồng thời có những
ý kiến đóng góp trong quá trình tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Trần Thị Diệu Nga
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 37
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iv
2.2.2. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 40
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 40
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 41
2.3.1. Các chỉ tiêu về tình hình phát triển doanh nghiệp kinh doanh du
lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long..................................................... 41
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh chính sách phát triển doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ du lịch ............................................................................ 43
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh ý kiến của doanh nghiệp kinh doanh du lịch ......... 43
2.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh ý kiến của khách du lịch .................................... 44
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP KINH
DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH
QUẢNG NINH ................................................................................................ 45
3.1. Các điều kiện để phát triển doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên
địa bàn Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh..................................... 45
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 45
3.1.2. Tài nguyên du lịch Thành phố Hạ Long ............................................... 46
3.1.3. Tình hình lao động của Thành phố Hạ Long ........................................ 48
3.1.4. Cơ sở hạ tầng của Thành phố Hạ Long................................................. 49
3.1.5. Tình hình khách du lịch đến thành phố Hạ Long.................................. 51
3.2. Thực trạng phát triển doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn
Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ................................................. 53
3.2.1. Phát triển số lượng doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn ...... 53
4.1.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch ........ 99
4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển doanh nghiệp kinh doanh
du lịch trên địa bàn Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ................. 101
4.2.1. Nhóm giải pháp đối với chính sách hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp kinh doanh du lịch ..................................................................... 101
4.2.2. Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch .... 107
4.2.3. Nhóm giải pháp phát triển ngành du lịch của tỉnh .............................. 111
4.3. Một số kiến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp kinh doanh du lịch
trên địa bàn Thành phố Hạ Long .......................................................... 112
4.3.1. Đối với các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Ninh ........................ 112
4.3.2. Đối với các cơ quan ban ngành thành phố Hạ Long ........................... 114
4.3.3. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch .................................... 115
KẾT LUẬN.................................................................................................... 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 119
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 120
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH, HÐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSHT
TP
: Thành phố
UBND
: Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tình hình lao động của Thành phố Hạ Long giai đoạn 2010 - 2014 ...... 48
Bảng 3.2. Lượng khách du lịch đến thành phố Hạ Long giai đoạn 2010 - 2014 ...... 51
Bảng 3.3: Số lượng doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn
Thành phố Hạ Long giai đoạn 2010 -2014 ................................... 53
Bảng 3.4: Thời gian hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh du lịch
trên địa bàn thành phố Hạ Long giai đoạn 2010-2014 ................. 56
Bảng 3.5: Quy mô vốn của doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa
bàn thành phố Hạ Long, giai đoạn 2010-2014 ............................. 58
triển doanh nghiệp kinh doanh du lịch ở thành phố Hạ Long ......... 84
Bảng 3.19. Đánh giá của khách du lịch nước ngoài về chất lượng phục
vụ của doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn Thành
phố Hạ Long ................................................................................. 86
Bảng 3.20. Đánh giá của khách du lịch trong nước về chất lượng phục
vụ của doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn Thành
phố Hạ Long ................................................................................. 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tốc độ phát triển của du khách của thành phố Hạ Long, giai
đoạn 2010-2014 ........................................................................... 52
Biểu đồ 3.2. Tổng số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa
bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh qua giai đoạn
2010-2014 ................................................................................... 55
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa
bàn Thành phố Hạ Long giai đoạn 2010-2014 ........................... 61
Biểu đồ 3.4: Trình độ chủ doanh nghiệp trong các điều tra trên địa bàn
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ........................................ 64
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
kinh doanh du lịch, trình độ chủ doanh nghiệp kinh doanh du lịch, sự thu hút
của người dân tham gia làm du lịch cho doanh nghiệp ...Vậy, số lượng và chất
lượng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phải đáp ứng yêu cầu gì trong
xu thế hội nhập quốc tế, sự phát triển của các doanh nghiệp này cần phát triển
theo những hướng mới nhằm phục vụ thị trường mục tiêu như thế nào? Mỗi
doanh nghiệp cần xây dựng quy trình và quản lý chất lượng dịch vụ du lịch để
giữ chân khách hàng là gì? Để góp phần trả lời những câu hỏi, trên tôi đã
chọn đề tài “Phát triển doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn
Thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” làm luận văn thạc sỹ, có ý nghĩa
thực tiễn đối với sự phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng để tìm ra các giải pháp nhằm
phát triển doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long,
tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch của tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển doanh
nghiệp kinh doanh du lịch.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và những nhân tố ảnh hưởng đến việc
phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn Thành phố Hạ
Long trong giai đoạn năm 2010-2014.
- Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển doanh nghiệp kinh doanh
du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu giúp cho các lãnh đạo và các nhà hoạch định
chính sách của tỉnh Quảng Ninh, của Thành phố Hạ Long có cơ sở trong việc
hoạch định các chính sách có liên quan đến tổ chức kinh doanh du lịch nói
chung và trong vấn đề phát triển các doanh nghiệp kinh doanh du lịch tại
Thành phố Hạ Long nói riêng. Góp phần đẩy mạnh kinh doanh du lịch của
tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện phát triển kinh tế Xanh theo chủ trương của
Tỉnh ủy và Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
4
- Kế t quả nghiên cứu còn là tài liêụ dùng trong giảng da ̣y, ho ̣c tâ ̣p và nghiên
cứu của giảng viên, sinh viên, học viên và các đố i tượng khác có liên quan.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp kinh
doanh du lịch.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên
địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh phát triển các doanh nghiệp kinh
doanh du lịch trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở
ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm
kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác.
Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều
kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người
du lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.
Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về
hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du
lịch, là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du
lịch trong việc hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa
phương, tăng thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho dân địa phương.
Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã
hội mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để
tìm hiểu nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình,
vừa là cơ hội để tìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập
nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về
môi trường, trật tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốn ở,...
Theo Luật du lịch Việt Nam năm 2005: “Du lịch là hoạt động của con
người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham
quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. [9]
Như vậy, du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, gồm nhiều thành
phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Nội dung của du lịch
không ngừng được mở rộng và ngày càng phong phú.
1.1.1.2. Đặc điểm của du lịch
Du lịch là một hiện tượng kinh tế - xã hội. Do vậy du lịch vừa mang
đặc điểm của ngành kinh tế vừa mang đặc điểm của ngành văn hóa xã hội.
cung ứng dịch vụ du lịch phải cung cấp đầy đủ các thông tin nhấn mạnh tính
lợi ích của dịch vụ mà không đơn thuần là mô tả dịch vụ, từ đó làm cho du
khách quyết định mua dịch vụ của mình.
Tính không lưu kho cất trữ được của sản phẩm du lịch
Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau
về không gian và thời gian nên sản phẩm du lịch không thể lưu kho cất trữ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
như các hàng hóa thông thường khác. Bản thân sản phẩ m du lich
̣ cũng mang
tiń h vô hình, phi vâ ̣t chấ t nên không thể đem sản phẩ m du lich
̣ bán từ nơi này
sang nơi khác như các hàng hoá vâ ̣t chấ t thông thường mà chúng ta vẫn luôn
tiêu dùng hàng ngày. Dich
̣ vu ̣ du lịch đươ ̣c sản xuấ t và tiêu dùng đồ ng thời
nên cung - cầ u cũng không thể tách rời nhau. Cho nên viê ̣c ta ̣o ra sự săn khớp
giữa cung và cầ u trong du lich
̣ là hế t sức quan tro ̣ng
Tính tổng hợp
Tính tổng hợp của du lịch thể hiện ở hai phương diện sau:
Tính tổng hợp trong hoạt động kinh doanh du lịch: Trong một chuyến
đi du lịch, khách du lịch không chỉ sử dụng một sản phẩm du lịch đơn thuần,
mà phải sử dụng một sản phẩm du lịch tổng hợp.
Tính tổng hợp và đồng bộ trong nhu cầu du lịch: Nhu cầu du lịch là
tổng hợp của nhiều nhu cầu: nhu cầu đi lại, ăn nghỉ, vui chơi, giải trí và các
nhu cầu bổ sung khác.
Tính thời vụ của du lịch được tác động bởi các nguyên nhân mang tính
tự nhiên và xã hội. Đặc điểm này dễ dẫn đến tình trạng cung cầu dịch vụ mất
cân đối với nhau, gây lãng phí cơ sở vật chất và con người lúc trái vụ đồng
thời có nguy cơ giảm sút chất lượng phục vụ khi gặp cầu cao điểm.
Để hạn chế tình trạng này, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cần
phải đưa ra các chương trình khuyến khích khách đi nghỉ trái vụ hoặc tổ chức
quản lý tốt chờ khi cầu du lịch cao điểm.
Tính trọn gói của dịch vụ du lịch
Dịch vụ du lịch thường là dịch vụ trọn gói các dịch vụ cơ bản (dịch vụ
vận chuyển, dịch vụ phòng, buồng, bar,..), dịch vụ bổ sung (dịch vụ về thông
tin liên lạc, cắt tóc, mua hàng lưu niệm,...) và dịch vụ đặc trưng (tham quan,
tìm hiểu, vui chơi giải trí, thể thao,..)
Tính chất trọn gói của dịch vụ du lịch xuất phát từ nhu cầu đa dạng và
tổng hợp của du khách, đồng thời nó đòi hỏi tính chất đồng bộ của chất lượng
dịch vụ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
1.1.1.3. Phân loại du lịch
Căn cứ vào các tiêu thức phân loại khác nhau, ta có các loại hình du
lịch khác nhau: [6], [7]
* Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi:
- Du lịch quốc tế:
- Du lịch nội địa:
* Căn cứ vào loại hình lưu trú
- Du lịch ở trong khách sạn
- Du lịch ở trong motel
- Du lịch tàu biển
- Du lịch bằng thuyền, ghe,…
* Căn cứ vào cách thức tổ chức chuyến đi:
- Du lịch theo đoàn: Có /Không thông qua Tổ chức Du lịch
- Du lịch cá nhân: Có /Không thông qua Tổ chức Du lịch
* Căn cứ vào vị trí địa lý nơi đến du lịch:
- Du lịch nghỉ núi
- Du lịch nghỉ biển, sông hồ
- Du lịch đồng quê
- Du lịch thành phố…
Trong các chuyến đi du lịch người ta thường kết hợp một số loại hình
du lịch với nhau.
1.1.1.4. Những tác động của du lịch
a) Tác động tích cực:
* Về kinh tế
Du lịch đã mang lại cho Việt Nam cơ hội to lớn trong quá trình chuyển
đổi từ một nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp chuyển sang một nền
kinh tế dựa vào dịch vụ. Du lịch nội địa tham gia tích cực vào quá trình ta ̣o
nên thu nhâ ̣p quốc dân (sản xuất ra đồ lưu niệm, chế biến thực phẩm, xây
dựng các cơ sở vật chất kĩ thuật…) làm tăng tổ ng sản phẩm quố c nô ̣i. Du lịch
cũng tham gia tích cực vào quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các
vùng. Bên cạnh đó, du lịch nội địa phát triển tốt giúp cho việc sử dụng cơ sở
vật chất kĩ thuật của du lịch quốc tế được hiệu quả hơn. Du lịch quốc tế tham
gia tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, đóng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
13
Du lịch làm tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phương phát triển du
lịch, tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân và phân phối
lại thu nhập quốc dân giữa các vùng. Hoạt động du lịch phát triển, tạo nguồn
ngân sách cho các địa phương từ các khoản trích nộp ngân sách của các cơ sở
du lịch trực thuộc quản lý trực tiếp của địa phương và từ các khoản thuế phải
nộp của các doanh nghiệp du lịch kinh doanh trên địa bàn. Ở các địa phương
có làng nghề truyền thống, họ tận dụng thế mạnh của mình để phát triển kinh
tế bằng việc giới thiệu bán các sản phẩm thủ công. Không chỉ bán cho các du
khách đến thăm quan mà đây còn là cơ hội tăng thu nhập địa phương bằng
hình thức xuất khẩu.[4]
Du lịch phát triển thúc đẩ y các ngành kinh tế khác phát triể n theo.
Trước hết, đây là hoạt động kinh doanh cần nhiều sự hỗ trợ liên ngành. Nhiều
khu vực khác cũng được hưởng lợi thông qua hỗ trợ các sản phẩm và dịch vụ
hỗ trợ các doanh nghiệp du lịch, như xây dựng, in ấn và xuất bản, sản xuất,
bảo hiểm, vận tải, lưu trú, bán lẻ, dịch vụ ăn uống, dịch vụ tài chính. Như vậy,
có thể khái quát các vấn đề về chính sách du lịch bao trùm một chuỗi lớn các
lĩnh vực và lợi ích. Các ngành dịch vụ có giá trị cao như ngân hàng, hàng
không, bưu chính viễn thông, du lịch… được khai thác và đáp ứng tốt hơn yêu
cầu của sản xuất và đời sống nhân dân. Tâ ̣n du ̣ng và phát triể n cơ sở vâ ̣t chấ t
kỹ thuật của các ngành kinh tế khác. Hoạt động du lịch đòi hỏi sự hỗ trợ của
một số ngành sản xuất, do đó phát triển du lịch sẽ mở mang và hoàn thiện cơ
sở hạ tầng kinh tế của đất nước. Bên cạnh đó còn tận dụng nguồn lực, điều
kiện vật chất kỹ thuật để bổ sung cho nhu cầu cần thiết nhưng chưa được đáp
ứng của ngành. Ở những vùng phát triển du lịch, do nhu cầu đi lại, ăn uống,
nghỉ ngơi vui chơi, thông tin liên lạc, vận chuyển nên mạng lưới giao thông,
cầu cống, điện nước được hoàn thiện phục vụ nhu cầu du lịch ngày càng tăng.