BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ NHƯ TUYẾT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
Mã số ngành: 60340103
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 08 năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
NGUYỄN THỊ NHƯ TUYẾT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC
TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành: QUẢN TRỊ DỊCH VỤ DU LỊCH VÀ LỮ HÀNH
Mã số ngành: 60340103
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS PHẠM TRUNG LƯƠNG
trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên
tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của
mình.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù tôi cũng hết sức cố gắng để hoàn thành
nghiên cứu, tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến quý báu của
thầy cô và bạn bè. Song luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót,
tôi mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng từ quý thầy cô và các bạn.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 08 năm 2017
Học viên thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị Như Tuyết
iii
TÓM TẮT
Khu bảo tồn biển Phú Quốc là vùng biển giàu tiềm năng về du lịch biển. Cùng
với hệ thống tài nguyên tự nhiên hoang sơ, hấp dẫn thì những đặc trưng về văn hóa
truyền thống của cộng đồng dân cư sống ở các làng chài ven biển là những điểm
thuận lợi thu hút lượng lớn du khách đến với Phú Quốc trong thời gian qua.
Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về du lịch cộng đồng. Bên cạnh đó,
những tiền đề cho phát triển du lịch cộng đồng đã được làm rõ thông qua các vấn đề
về nguyên tắc, điều kiện, các thành phần quan trọng tham gia vào hoạt động du lịch
cộng đồng và các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng. Về mặt thực tiễn, tác giả
đã nghiên cứu các mô hình phát triển du lịch cộng đồng trên thế giới và tại Việt
Nam để từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm phát triển mô hình du lịch
cộng đồng phù hợp nhất để áp dụng cho Khu bảo tồn biển (KBTB) Phú Quốc, tỉnh
Kiên Giang.
v
ABSTRACT
Marine Protected Area, Is a sea of potential marine tourism. Along with the wild
and attractive natural resources system, the traditional cultural characteristics of the
communities living in the coastal fishing villages are favorable for attracting large
numbers of Visitors to Phu Quoc during the past.
The author has systematized the theoretical basis of community tourism. In
addition, the prerequisites for community-based tourism development have been
clarified through issues of principles, conditions and key stakeholders involved in
community-based tourism and the influencing factors. To community tourism. In
practical terms, the author has studied models of community-based tourism
development in the world and in Vietnam to draw lessons to develop the most
appropriate community-based tourism model to apply. Used for Phu Quoc Marine
Protected Area, Kien Giang province.
The author has studied the most general overview of the conditions as well as the
real situation in the exploitation of natural and social resources for the needs of
economic development of tourism. However, due to the fact that community-based
tourism activities at Phu Quoc Marine Protected Area still new and spontaneous,
they have not been properly planned - scientific, socio-economic and
environmental. The lower the environmental resources decline. Business activities
attracting guests of coastal village communities are exposed to many issues such as
environmental discharge; Commodity prices rise; Service quality standards have not
been paid attention; The way to divide, profit contribution to local are also
overlooked.
Thus, in order to develop community-based tourism in the Phu Quoc Marine
Protected Area in a sound manner, policies, solutions, and research investments are
needed to provide the best possible community-based model of community tourism.
Conditions of local development.
The author presents the need for community-based tourism development in
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ................................................................................ 5
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ..................................................... 5
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu ...................................................... 5
6. Kết cấu của luận văn .............................................................................................. 6
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG ..... 7
1.1. Các vấn đề cơ bản về du lịch cộng đồng ............................................................. 7
1.1.1. Khái niệm .................................................................................................. 7
1.1.2. Vai trò của du lịch cộng đồng ................................................................. 10
1.1.3. Các thành phần tham gia vào mô hình du lịch cộng đồng ...................... 11
1.1.4. Nguyên tắc chủ yếu của du lịch cộng đồng ............................................ 17
1.1.5. Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch cộng đồng ............................ 18
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch cộng đồng ................................................... 20
1.3. Bài học kinh nghiệm trong phát triển du lịch cộng đồng ở một số nước Asian và
tại Việt Nam ............................................................................................................. 21
1.3.1. Các mô hình trong phát triển du lịch cộng đồng ở Indonesia và Malaysia 21
1.3.2. Một số mô hình trong phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam .......... 26
viii
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ các mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại
các nước Asian và Việt Nam .................................................................................... 31
1.4. Tổng quan các nghiên cứu liên quan trong nước và ngoài nước ................ 33
Tóm tắt chương 1. .................................................................................................... 36
Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TẠI KHU
BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG ........................................ 37
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu: Khu bảo tồn biển Phú Quốc ...................... 37
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên .............................................................................. 37
2.1.1.1. Khái quát chung .............................................................................. 37
2.1.1.2. Khí hậu ............................................................................................ 39
Chương . ĐỊNH HƯỚNG V
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG TẠI KHU BẢO TỒN BIỂN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG 85
3.1 Cơ sở khoa học cho việc xây dựng mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở Khu
bảo tồn biển Phú Quốc. ............................................................................................ 85
3.1.1. Sự cần thiết cho việc xây dựng mô hình du lịch cộng đồng ................... 85
3.1.2. Phân tích mô hình DPSIR làm cơ sở khoa học trong việc đưa ra phương
án phát triển du lịch cộng đồng tại Khu bảo tồn biển Phú Quốc. ............................ 86
3.2. Các giải pháp nhằm phát triển mô hình du lịch cộng đồng tại Khu bảo tồn biển
Phú Quốc ................................................................................................................... 91
3.2.1. Giải pháp đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất k thuật du lịch
................................................................................................................................... 91
3.2.2. Giải pháp về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về vai trò quan
trọng cùa du lịch cộng đồng ..................................................................................... 92
3.2.3. Giải pháp bảo vệ và tôn tạo nguồn tài nguyên du lịch ............................ 94
3.2.4. Giải pháp xúc tiến quảng bá du lịch cộng đồng tại Khu bảo tồn biển Phú
Quốc ......................................................................................................................... 96
3.2.5. Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho du lịch cộng đồng .....
................................................................................................................................... 98
3.2.6. Giải pháp cho việc chia sẻ công bằng lợi ích giữa các bên tham gia
100
3.2.7. Giải pháp cơ chế, chính sách quản lý phù hợp 101
. . Một số kiến nghị ………………………………………………………….. 103
x
. .1. Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch …………………….. 103
Khu bảo tồn biển
KT-XH
Kinh tế Xã hội
HST
Hệ sinh thái
XL
Xích lô
UNWTO
United National World Tourist Organization (Tổ chức Du lịch
Thế giới)
NGO
Non-governmental organization (Tổ chức phi chính phủ)
MOTOUR
Ministry of tourism
Sustainable Livelihoods in and around Marine Protected Areas
LPMA
Hiện trạng quản lý một số loại tài nguyên du lịch chính ở Kiên
56
Giang
Bảng 2.4:
Báo cáo tình hình hoạt động du lịch giai đoạn 2006-2015
59
Bảng 2.5:
Hiện trạng của các đối tượng tài nguyên
64
Bảng 2.6:
Những vấn đề được cộng đồng dân cư quan tâm khi tham gia hoạt
72
động du lịch trên đảo
Bảng 2.7:
Mức độ hài lòng của khách du lịch với môi trường du lịch biển đảo
75
xiii
C.DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1:
Mức thu nhập thêm hàng tháng của người dân từ hoạt
động du lịch
72
Biểu đồ 2.2:
Mục đích và thời gian chuyến đi của khách du lịch đến
Phú Quốc
73
Biểu đồ 2.3:
Loại hình sản phẩm du lịch biển đảo được du khách ưa
thích
74
Biểu đồ 2.4:
Các kênh thông tin ảnh hưởng đến việc lựa chọn các điểm
du lịch cộng đồng biển đảo tại Phú Quốc.
77
Sơ đồ 2.2:
Mối đe dọa và nguyên nhân gây nên mối đe dọa đối với
Thảm cỏ biển
66
Sơ đồ 2.3:
Mối đe dọa và nguyên nhân gây nên mối đe dọa đối với
Rùa biển
67
Sơ đồ 2.4:
Mối đe dọa và nguyên nhân gây nên mối đe dọa đối với Bò
biển
67
Sơ đồ 2.5:
Mối đe dọa và nguyên nhân gây nên mối đe dọa đối với
Ghẹ, Ốc nhảy và Cá ngựa
68
Sơ đồ 3.1:
Cộng đồng – Du khách để hướng tới một sự phát triển bền vững trong tương lai.
Hoạt động bảo tồn thiên nhiên gắn với phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ) sẽ góp
phần xoá đói giảm nghèo, giúp cho cộng đồng cư dân địa phương sống không lệ
thuộc vào thiên nhiên. Khi cuộc sống ổn định họ sẽ hạn chế khai thác (tác động)
thiên nhiên, môi trường. Thiên nhiên được bảo vệ với nhiều cảnh quan đẹp lại tạo ra
sức thu hút đối với khách du lịch … và đó chính là cách tiếp cận để phát triển du
lịch bền vững mà nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam đã và đang hướng tới.
Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đã xác định Phú Quốc là trung tâm du
lịch sinh thái chất lượng cao tầm cỡ khu vực và quốc tế (Chính phủ, 2010). Chính vì
vậy việc bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là đa dạng sinh học là
rất quan trọng. Vùng biển Phú Quốc được đánh giá là một ngư trường giàu có với
trữ lượng lớn các loài thủy sản: Tôm, ghẹ, cua, trai ngọc, … Bên cạnh đó, vùng biển
này còn có những rạn san hô và thảm cỏ biển, là những hệ sinh thái có tính đa dạng
2
sinh học cao, có giá trị lớn về kinh tế, khoa học và môi trường. Để bảo vệ tính đa
dạng sinh học, nhất là những rạn san hô và thảm cỏ biển, Ủy ban nhân dân (UBND)
tỉnh Kiên Giang đã thành lập Khu bảo tồn biển (KBTB) Phú Quốc nhằm bảo tồn, tổ
chức khai thác giá trị tài nguyên và môi trường vùng biển này theo đúng quy định
của pháp luật, gồm 2 khu vực: khu phía Đông Bắc đảo Phú Quốc và khu phía Nam
quần đảo An Thới. KBTB Phú Quốc là một trong hệ thống 12 khu bảo tồn biển hiện
nay ở Việt Nam và là một trong những vùng lõi của Khu Dự trữ sinh quyển Kiên
Giang với nhiều hệ sinh thái (HST) biển điển hình như rạn san hô, cỏ biển và tính
đa dạng sinh học cao, trong đó có nhiều loài sinh vật quý hiếm, đặc biệt là có loài
Dugon (Bò biển) và rùa biển.
Hiện nay đa dạng sinh học ở KBTB Phú Quốc đã và đang bị suy thoái bởi tác
động của hoạt động phát triển kinh tế xã hội (KT-XH), trong đó có tác động sinh kế
truyền thống của cộng đồng. Tác động của chất thải sinh hoạt từ các khu dân cư, dư
2.2. Mục tiêu cụ thể
-Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về du lịch cộng đồng.
-Đánh giá thực trạng của du lịch cộng đồng ở Khu bảo tồn biển Phú Quốc.
-Đề xuất các giải pháp để phát triển du lịch cộng đồng.
3. Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tượng nghiên cứu
Từ nghiên cứu thực trạng để đưa ra các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng
ở Khu bảo tồn biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Khu bảo tồn biển Phú Quốc thuộc huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên
Giang.
- Về thời gian: sử dụng nguồn dữ liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến năm 2015. Số
liệu sơ cấp được thực hiện từ tháng 02/2017 đến tháng 07/2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
4
* Số liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp điều tra khảo sát và thu thập tài liệu: Đây là phương pháp
truyền thống nhằm thu thập các số liệu thứ cấp đáng tin cậy nhằm đánh giá các
nguồn lực để phát triển du lịch nói chung và phát triển mô hình DLCĐ nói riêng tại
địa bàn nghiên cứu. Nguồn thông tin được thu thập từ các đề tài nghiên cứu, báo
cáo khoa học của các sở, ban, ngành, địa phương, sách báo và các phương tiện
truyền thông.
* Số liệu sơ cấp:
Dựa trên kết quả của nghiên cứu định tính, nghiên cứu định lượng sẽ được thực
hiện bằng cách tiến hành thu thập số liệu nghiên cứu thông qua điều tra, khảo sát
bằng bảng câu hỏi kèm theo thang đo. Sau khi bảng câu hỏi khảo sát được tiến hành
trạng trong chương 2 và đề ra giải pháp ở chương 3.
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Việc xây dựng mô hình, các kiến nghị và tìm ra giải pháp phát triển DLCĐ
nhằm giảm áp lực cho môi trường tự nhiên do chính cộng đồng tạo nên, tạo thêm
sinh kế, cơ hội việc làm cho cộng đồng có ý nghĩa hết sức quan trọng trong nghiên
cứu khoa học, góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Đề tài góp phần củng cố những lý luận về DLCĐ cho việc phát triển DLCĐ các
vùng ven biển, các KBTB.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu góp phần giúp KBTB Phú Quốc có cái nhìn nhận tổng quan
về công tác phát triển du lịch cộng đồng.
Khảo sát về nhu cầu cho phát triển DLCĐ và khảo sát đánh giá nguồn lực thực
tiễn phát triển DLCĐ tại KBTB Phú Quốc, các KBTB khác có thể tham khảo kết
quả nghiên cứu của đề tài trong quá trình nghiên cứu nâng cao về mô hình du lịch
cộng đồng tại địa phương mình.
6
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, khóa luận gồm ba
chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về phát triển du lịch cộng đồng.
Chương 2. Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại khu bảo tồn biển Phú
Quốc, tỉnh Kiên Giang.
Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển du lịch cộng đồng ở khu bảo tồn
biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
8
Tại Việt Nam, cũng có nhiều nhà nghiên cứu đề cập về DLCĐ. Tác giả Võ Quế
(2006) đã nhìn nhận: “Du lịch dựa vào cộng đồng là phương thức phát triển du lịch
trong đó cộng đồng dân cư tổ chức cung cấp các dịch vụ để phát triển du lịch, đồng
thời tham gia bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường, đồng thời cộng đồng
được hưởng quyền lợi về vật chất và tinh thần từ phát triển du lịch và bảo tồn tự
nhiên”. Bên cạnh nội dung xem xét phát triển DLCĐ là phương thức góp phần đẩy
mạnh tính hiệu quả trong công tác bảo tồn, tác giả Bùi Thị Hải Yến (2012) còn đề
cập đến việc tham gia của cộng đồng địa phương như sau: “DLCĐ có thể hiểu là
phương thức phát triển bền vững mà ở đó cộng đồng địa phương có sự tham gia
trực tiếp và chủ yếu trong các giai đoạn phát triển và mọi hoạt động du lịch. Cộng
đồng nhận được sự hợp tác, h trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế;
của chính quyền địa phương cũng như chính phủ và nhận được phần lớn lợi nhuận
thu được từ hoạt động du lịch nhằm phát triển cộng đồng, bảo tồn khai thác tài
nguyên môi trường du lịch bền vững, đáp ứng các nhu cầu du lịch phong phú, có
chất lượng cao và hợp lý của du khách”.
Ngoài ra còn nhiều định nghĩa, khái niệm khác nhau, tuy nhiên có thể thống nhất
và hiểu du lịch cộng đồng là loại hình du lịch bền vững dựa vào cộng đồng địa
phương. Du lịch cộng đồng là một cách tiếp cận nhằm tạo ra lợi nhuận cao nhất cho
người dân địa phương, những người sử dụng du lịch như một công cụ tạo nguồn lợi
kinh tế. Du khách phải trả tiền khi họ đến tham quan khu vực và khoản tiền này
được sử dụng để bảo vệ các di sản văn hoá và thiên nhiên và giúp phát triển KT-XH
của địa phương đó.
Căn cứ vào những nội hàm về du lịch cộng đồng kể trên, Phạm Trung Lương
(2010) đã đưa ra khái niệm tổng quát:
“Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch mang lại cho du khách những trải
nghiệm về bản sắc cộng đồng địa phương, trong đó cộng đồng địa phương tham gia
này hoạt động du lịch thường được gọi là “Du lịch dựa vào cộng đồng” hay “Du
lịch cộng đồng”. Du lịch cộng đồng chính là hình thức nơi đảm bảo mức độ tham
gia cao nhất của cộng đồng vào hoạt động du lịch. Tên gọi “Du lịch dựa vào cộng
đồng” thường được sử dụng trong trường hợp muốn nhấn mạnh đến hình thái tổ
chức hoạt động du lịch, theo đó cộng đồng là chủ thể tổ chức và cung cấp dịch vụ
10
du lịch; còn tên gọi “Du lịch cộng đồng” thường được sử dụng trong trường hợp
chủ thể tổ chức và đối tượng du lịch trung tâm (tài nguyên chính tại điểm đến) là
cộng đồng.
Như vậy các nhà nghiên cứu dự án cần đảm bảo rằng, cộng đồng địa phương có
thể phát huy được vai trò của mình vào công tác quản lý du lịch, đưa du lịch trở
thành giải pháp đáp ứng nhu cầu phát triển địa phương. Từ đó, có thể tiếp tục tạo ra
những sản phẩm, dịch vụ du lịch tiêu biểu thông qua đặc điểm nổi bật của cộng
đồng.
1.1.2. Vai trò của du lịch cộng đồng
Theo Phạm Trung Lương (2010) với bản chất của du lịch cộng đồng, việc phát
triển du lịch cộng đồng sẽ có những tác động tích cực bao gồm:
Góp phần tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương, đặc biệt ở vùng nông thôn
nơi tỷ lệ đói nghèo còn cao. Đây sẽ là yếu tố tích cực góp phần làm giảm tác động
của cộng đồng đến các giá trị cảnh quan, tự nhiên và qua đó sẽ góp phần bảo tồn tài
nguyên, môi trường đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững;
Góp phần để cộng đồng, đặc biệt là những người dân chưa có điều kiện trực
tiếp tham gia vào các dịch vụ du lịch, được hưởng lợi từ việc phát triển hạ tầng du
lịch (giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông, ...). Đây cũng sẽ là yếu tố tích
cực để đảm bảo sự công bằng trong phát triển du lịch, một trong những nội dung
quan trọng của phát triển du lịch bền vững;
Góp phần tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng và qua đó sẽ góp phần làm thay