Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển quảng trị - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀNG THU TRANG

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG

ỌC

MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG TRỊ

IH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

ĐẠ

Mã số: 8340410

NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

UẾ

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH

ỌC

Tác giả luận văn

i


KIN
HT
ẾH
UẾ

ẾH
UẾ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
TÊN ĐỀ TÀI: “QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN QUẢNG TRỊ”

1.Tính cấp thiết của đề tài:

Trong những năm trở lại đây BIDV Quảng Trị đang nỗ lực tăng trưởng tín
dụng Khách hàng cá nhân. Đi cùng với phát triển tín dụng khách hàng cá nhân là
vấn đề quản lý rủi ro tín dụng của BIDV Quảng Trị, việc hoàn thiện công tác quản
lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân đã trở thành một yêu cầu cấp thiết và đóng vai
trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Trị. Trước những đòi
hỏi của thực tế, đã đặt ra yêu cầu cấp thiết trong công tác quản lý rủi ro tín dụng
khách hàng cá nhân, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng

ỌC

cá nhân tại Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Quảng
Trị” để làm luận văn thạc sĩ kinh tế.

IH

2.Mục tiêu của luận văn:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Trị.


Cán bộ quản lý khách hàng

CBQLRR:

Cán bộ quản lý rủi ro

CĐKT:

Cân đối kế toán

CIC:

Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam

DPRR:

Dự phòng rủi ro

DNNVV:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

GTCG:

Giấy tờ có giá

HĐQT:

Hội đồng quản trị



Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nhà nước

IH

NHNN:
QLKH:

Quản lý khách hàng
Quản lý rủi ro

ĐẠ

QLRR:
QLRRTD:
QTTD:

TCTD:
TDDN:

ƯỜ

TDN:

NG

RRTD:

Quản lý rủi ro tín dụng

Danh mục các hình, đồ thị, biểu đồ....................................................................................xi
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................3

ỌC

4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................3
5. Nội dung nghiên cứu........................................................................................................4
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................5

IH

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN
DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.......................................................................................................................................5

ĐẠ

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................5
1.1.1. Khái niệm, chức năng và vai trò ...............................................................................5
1.1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại .......................................................7

NG

1.1.3 Tín dụng khách hàng cá nhân trong các Ngân hàng thương mại.............................9
1.2 LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG.........................................................................10

ƯỜ

QUẢNG TRỊ .....................................................................................................................33
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN QUẢNG TRỊ.........................................................................................................33
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển...........................................................................33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ ....................................................34

ỌC

2.1.3. Tình hình hoạt động tín dụng và kinh doanh của BIDV Quảng trị, giai đoạn
2015-2017 ...........................................................................................................................37

IH

2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG TRỊ .........40
2.2.1. Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Trị,

ĐẠ

giai đoạn 2015-2017...........................................................................................................40
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng
Trị, giai đoạn 2015-2017....................................................................................................43

NG

2.3 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI TO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI BIDV QUẢNG TRỊ...............................................................................63

ƯỜ

...............................................................................................................................81

3.1.2. Định hướng phát triển tín dụng của BIDV Quảng Trị...........................................82
3.1.3 Định hướng phát triển tín dụng khách hàng cá nhân của BIDV Quảng Trị..........82
3.1.4 Định hướng hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng khách hàng
cá nhân tại BIDV Quảng Trị..............................................................................................83
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV QUẢNG TRỊ ...........................84

ỌC

3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác nhận diện rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân......84
3.2.2 Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân .......................87

IH

3.2.3 Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân ......................88
3.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác tài trợ rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân................89
3.2.5 Một số giải pháp khác...............................................................................................90

ĐẠ

Tóm tắt chương 3................................................................................................................91
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................92
1. KẾT LUẬN ....................................................................................................................92

NG

2. KIẾN NGHỊ....................................................................................................................94
2.1. Kiến nghị với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước...................................................94

Bảng 2.2:

Thị phần huy động vốn của BIDV Quảng trị trong mối quan hệ với các
Chi nhánh ngân hàng khác trên địa bàn Quảng Trị, giai đoạn 20152017 ...........................................................................................................38

Bảng 2.3:

Thị phần dư nợ vay của các ngân hàng trên địa bàn Quảng Trị............39

Bảng 2.4:

Kết quả hoạt động kinh doanh, qua 3 năm 2015, 2016, 2017 ...............40

Bảng 2.5:

Kết quả hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại chi nhánh
giai đoạn 2015-2017.................................................................................40
Hiệu suất sử dụng vốn vay.......................................................................41

Bảng 2.7:

Thu nhập từ hoạt động tín dụng KHCN, giai đoạn 2015-2017.............42

Bảng 2.8:

Cơ cấu nợ theo nhóm của KHCN, giai đoạn 2015-2017.......................43

Bảng 2.9:

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh,

NG

Bảng 2.11:

Bảng 2.15:

Hạng của khách hàng cá nhân và hỗ trợ quyết định cho vay.................53

Bảng 2.16:

Tình hình xếp hạng tín dụng KHCN tại BIDV Quảng Trị, giai đoạn

TR

tính điểm....................................................................................................52

năm 2015-2017..................................................................................54

Bảng 2.17:

Tình hình áp dụng tài sản bảo đảm cho khoản vay KHCN tại BIDV
Quảng Trị, giai đoạn năm 2015-2017 ...............................................57

viii


Bảng 2.18:

Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng KHCN tại BIDV Quảng


Bảng 2.24:

Kết quả đánh giá về công tác nhận diện rủi ro tín dụng KHCN tại BIDV
Quảng Trị. .................................................................................................64
Thống kê lại kết quả đánh giá công tác nhận diện rủi ro tín dụng KHCN

ỌC

Bảng 2.25:

tại BIDV Quảng Trị..................................................................................65
Kết quả đánh giá về công tác đo lường rủi ro tín dụng KHCN tại BIDV

IH

Bảng 2.26:

Quảng Trị. .................................................................................................66
Thống kê lại kết quả đánh giá công tác đo lường rủi ro tín dụng KHCN

ĐẠ

Bảng 2.27:

tại BIDV Quảng Trị..................................................................................67
Kết quả đánh giá về công tác kiếm soát rủi ro tín dụng KHCN............67

Bảng 2.29:

Thống kê lại kết quả đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín dụng KHCN


ix


x

NG

ƯỜ

TR
ỌC

IH

ĐẠ

KIN
HT
ẾH
UẾ


Số hiệu hình

KIN
HT
ẾH
UẾ


ƯỜ

TR
ỌC

IH

ĐẠ

KIN
HT
ẾH
UẾ


KIN
HT
ẾH
UẾ

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM), hoạt động tín dụng là
hoạt động chính, chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, trong đó dư nợ tín
dụng doanh nghiệp (TDDN) thường chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu dư nợ của các
NHTM. Với xu thế hội nhập và phát triển, các NHTM nhận thức được vai trò của
thị trường khách hàng cá nhân, coi đây là thị trường nhiều tiềm năng. Các NHTM
hiện nay đều dịch chuyển cơ cấu lợi nhuận từ nguồn thu tín dụng sang nguồn thu
dịch vụ phi tín dụng, và do đó thị trường khách hàng cá nhân đã trở thành mục tiêu

ro tín dụng, giảm thiểu đến mức thấp nhất những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro là
vấn đề có tính cấp thiết.

TR

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một ngân hàng đi

đầu trong lĩnh vực TDDN, bắt nhịp chung với xu thế của các ngân hàng thế giới và
trong nước, BIDV đã chuyển hướng tập trung đẩy mạnh hoạt động tín dụng khách
hàng cá nhân và xác định mục tiêu chiến lược là trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng

1


đầu Việt Nam. Cùng với mục tiêu phát triển dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân

KIN
HT
ẾH
UẾ

trong toàn hệ thống, Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Trị
(BIDV Quảng Trị) trong những năm gần đây cũng đẩy mạnh phát triển TDDN
cũng như đẩy mạnh phát triển dịch vụ tín dụng khách hàng cá nhân.

Quảng Trị là một tỉnh nghèo, kinh tế xã hội chưa thực sự phát triển nên hoạt
động kinh doanh dịch vụ bán lẻ gặp không ít khó khăn, việc tiếp cận của khách
hàng cá nhân cũng như hộ kinh doanh về các sản phẩm thanh toán không dùng tiền
mặt, chuyển tiền online.... còn nhiều hạn chế thì trước hết hướng đi của BIDV
Quảng Trị để đạt được mục tiêu bán lẻ là phát triển tín dụng khách hàng cá nhân.

ƯỜ

thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh ngân hàng
Đầu tư & Phát triển Quảng trị (BIDV Quảng Trị).
2.2 Mục tiêu cụ thể

TR

- Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro

tín dụng khách hàng cá nhân trong các Ngân hàng thương mại.
- Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV

Quảng Trị, trong giai đoạn từ năm 2015-2017

2


- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện, công tác quản lý rủi ro và hạn chế

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

KIN
HT
ẾH
UẾ

rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Trị đến năm 2022.


+ Các nội dung lý thuyết liên quan rủi ro tín dung và các thông tin cần thiết khác.

NG

+ Từ các website, sách, báo, tạp chí nội bộ, giáo trình, khóa luận, chuyên đề…
có liên quan ở trong nước và quốc tế và các nguồn khác
- Nguồn thu thập sơ cấp:

ƯỜ

+ Khảo sát ý kiến của nhân viên tín dụng Ngân hàng.
Nghiên cứu thực hiện thu thập thông tin thông qua khảo sát ý kiến nhân viên

tín dụng của chi nhánh bằng các phiếu khảo sát.

TR

Dựa trên kết quả tổng hợp tài liệu, phiếu khảo sát ý kiến được xây dựng để

thu thập ý kiến nhân viên tín dụng của BIDV Quảng trị. Phiếu khảo sát được xây
dựng gồm các phần sau: Phần 1 của bảng hỏi được thiết kết với các câu hỏi nhằm
đánh giá nhận thức của cán bộ tín dụng về quản lý rủi ro, phần 2 của bảng hỏi

3


được thiết kết với các câu hỏi về nguyên nhân của rủi ro tín dụng khách hàng cá

KIN
HT

và xử lý số liệu.

ĐẠ

- Phương pháp thống kê mô tả: Được vận dụng qua các công đoạn phân tích

- Phương pháp phân tích nhân tố: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến công tác

NG

quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân....
5. Nội dung nghiên cứu

Ngoài đặt vấn đề và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

ƯỜ

Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá

nhân trong các Ngân hàng thương mại
Chương 2. Thực trạng Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân tại Chi

TR

nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Trị
Chương 3. Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín

dụng khách hàng cá nhân tại BIDV Quảng Trị.

4


hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm
ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng

ĐẠ

nhân dân”[14,2]

Trong đó, theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Ngân hàng là loại hình tổ
chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định

NG

của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao
gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã.
Như vậy, “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất

ƯỜ

cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của
Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”[14,2]
Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận chính là điểm khác biệt giữa NHTM với ngân

TR

hàng chính sách và ngân hàng hợp tác xã. Để phân biệt giữa ngân hàng với các tổ
chức tín dụng khác là ngân hàng được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân
hàng. Vậy các hoạt động ngân hàng đó là gì, Luật tổ chức tín dụng cũng quy định
rất rõ: “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc


IH

 Chức năng trung gian tín dụng: Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ,
NHTMđóng vai trò là cầu nối giữa người tạm thời thừa vốn và người cần vốn. Bằng

ĐẠ

nghiệp vụ huy động vốn, NHTM đóng vai trò là người đi vay và NHTM trở thành
người cho vay thông qua nghiệp vụ cấp tín dụng. với chức năng này NHTM không
những đem lại lợi ích cho người gửi tiền, cho bản thân ngân hàng mà còn thúc đẩy

NG

sự phát triển của nền kinh tế

 Chức năng trung gian thanh toán: Trung gian thanh toán có nghĩa là ngân
hàng thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài

ƯỜ

khoản tiền gửi của họ sang tài khoản tiền gửi khác. Nền kinh tế càng phát triển thì
chức năng này của NHTM càng quan trọng. Với chức năng này, NHTM giúp khách
hàng thực hiện thanh toán giảm chi phí, thời gian thanh toán, giảm hiểu được rủi ro,

TR

tốc độ luân chuyển vốn của khách hàng cũng nhanh hơn đồng thời tiết kiệm chi phí
lưu thông tiền mặt như chi phí kiểm đếm, in ấn, bảo quản tiền.
 Chức năng tạo tiền: NHTM không có chức năng phát hành tiền, nhưng từ


cá nhân đang cần vốn, nhờ đó các doanh nghiệp có thể cải thiện hoạt động kinh
doanh của mình. Là chủ thể chính cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, cá nhân,

IH

NHTM đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế và từ đó thúc
đẩy nền kinh tế phát triển, hiệu quả hơn.

ĐẠ

 Là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động của ngân hàng thương
mại nếu có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều tiết vĩ mô

NG

nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng thương
mại trong hệ thống, các ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lượng
tiền trong lưu thông. Hơn nữa, bằng việc cấp các khoản tín dụng cho nền kinh tế, ngân

ƯỜ

hàng thương mại thực hiện việc dắt dẫn các luồng tiền, tập hợp, phân chia vốn của thị
trường điều khiển chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúng
theo phương châm “Nhà nước điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trường”.

TR

1.1.2 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1Khái niệm


Theo Luật các tố chức tín dụng 2010, hoạt động cấp tín dụng của NHTM bao

- Cho vay: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết

IH

giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.

ĐẠ

- Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác:Là việc mua có
kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có
giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán.

NG

- Tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác: Là việc
chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác đã được chiết khấu trước
khi đến hạn thanh toán.

ƯỜ

- Bảo lãnh ngân hàng: Là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng

cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài
chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không

TR

trung hạn và dài hạn; dựa vào mục đích sử dụng vốn vay thì ta có tín dụng sản xuất
kinh doanh và tín dụng tiêu dùng; hay là căn cứ vào tính chất đảm bảo của khoản

ỌC

vay thì có tín dụng có tài sản bảo đảm và tín dụng tín chấp. Và nếu như căn cứa vào
đối tượng cấp tín dụng thì có thể chia thành tín dụng khách hàng doanh nghiệp, tố

IH

chức và tín dụng khách hàng cá nhân.

Như vậy, tín dụng khách hàng cá nhân của NHTM: Là cấp tín dụng ngân hàng

ĐẠ

với đối tượng được cấp tín dụng là khách hàng cá nhân nhằm mục đích sản xuất
kinh doanh hay tiêu dùng của cá nhân đó.
1.1.3.2 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân

NG

Hiện nay, nhiều NHTM thường tập trung chú trọng vào tín dụng cá nhân nhằm
giảm thiểu rủi ro, tăng lợi nhuận. Cấp tín dụng KHCN có những đặc điểm khác so
với cấp tín dụng doanh nghiệp:

ƯỜ

- Giá trị của một khoản tín dụng là nhỏ nhưng số lượng khách hàng tín dụng



1.2 LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm và các loại rủi ro
1.2.1.1 Khái niệm về rủi ro

Trong tất cả các lĩnh vực từ đời sống, xã hội, tự nhiên cho đến kinh tế đều

ỌC

chứa đựng những rủi ro. Chúng ta thường hay nghe thấy rủi ro do thiên tai, hay
những biến cố không may, không tốt xảy ra trong cuộc sống của mỗi người đều
được gọi là rủi ro. Trong đời sống thì rủi ro là những sự việc xảy ra bất ngờ gây

IH

thiệt hại, tổn thất, mất mát. Trong kinh tế thì rủi ro được định nghĩa như thế nào?
Allan H. Willett cho rằng: “Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất”;

ĐẠ

Frank H. Knight – một nhà kinh tế học người Mỹ định nghĩa“Rủi ro là sự
không chắc chắn có thể đo lường được”;
Irving Pfeffer thì cho rằng “Rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp

NG

những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất”.
Có rất nhiều quan điểm về rủi ro được đưa ra nhưng nhìn chung thì kết quả của
các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra một số đặc điểm của rủi ro như sau:


Đối với lĩnh vực tài chính ngân hàng thì đây là một trong những lĩnh vực kinh
tế tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng rất đa dạng và chúng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Dưới đây tác giả xin đề cập đến một số rủi ro mà
các NHTM thường gặp phải:
 Rủi ro rín dụng:

Là những tổn thất xảy ra trong quá trình thực hiện các nghiệp vụ kinh
doanh tín dụng của NHTM. Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng
không trả được nợ vay cho ngân hàng hoặc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi
không đúng kỳ hạn.

ỌC

 Rủi ro lãi suất:

Là những thiệt hại mà NHTM phải gánh chịu khi có sự thay đổi lãi suất

IH

trên thị trường. Nếu ngân hàng duy trì cơ cấu tài sản Có và tài sản Nợ với những
kỳ hạn không cân xứng với nhau thì phải chịu những rủi ro về lãi suất trong việc

ĐẠ

tái tài trợ tài sản Có hoặc khi giá trị của tài sản thay đổi do lãi suất thị trường
biến động. Ngoài ra, rủi ro lãi suất còn thể hiện khi tỷ lệ lạm phát tăng nhanh hơn
lạm phát dự kiến trong khi lãi suất cho vay không thể điều chỉnh được, thì ngân

NG


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status