LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
bất kỳ công trình nào.
uế
thực, chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào và chưa có ai công bố trong
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
tế
H
đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, ngành chủ quản, cơ
sở đào tạo và Hội đồng đánh giá khoa học của trường Đại học Kinh tế về công trình
h
và kết quả nghiên cứu của mình.
in
Huế, ngày 19 tháng 7 năm 2013
Tr
ườ
Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Trịnh
Văn Sơn, đã tận tình hướng dẫn, chu đáo, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện
h
hoàn thành luận văn này..
in
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, phòng Tổ chức – Hành chính,
cK
Phòng Kế hoạch và Phòng Tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Quảng Trị, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp các số liệu và nhiệt tình giúp
đỡ để tôi hoàn thành tốt hoạt động nghiên cứu của mình.
họ
Để thực hiện luận văn, bản thân tôi luôn cố gắng nghiên cứu, học hỏi với
tinh thần cố gắng và nỗ lực cao. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian, tài liệu tham
khảo và kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học, đề tài chắc chắn không tránh khỏi
Đ
ại
những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong muốn nhận được sự góp ý xây dựng từ quý
thầy cô, các nhà khoa học, các chuyên gia và những người quan tâm để đề tài được
hoàn thiện hơn và có thể thực thi tốt trong thực tiễn.
tế
H
QUẢNG TRỊ”
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường dịch vụ Ngân hàng thời gian gần đây tuy đã có những thay đổi
h
tích cực song năng lực cạnh tranh vẫn còn rất hạn chế và ngày càng phải đối mặt
in
với những thách thức đáng lo ngại từ phía các Ngân hàng nước ngoài. Việc nghiên
cứu, xem xét một cách tổng quát và đầy đủ tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng
cK
của Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển
Quảng Trị trong thời gian qua để đề xuất những giải pháp nhằm phát triển dịch vụ
Ngân hàng trong thời gian tới là hết sức cần thiết.
họ
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành chọn đề tài “Phát triển
dịch vụ Ngân hàng tại Chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Đ
ại
ATM
: Máy rút tiền tự động
BIBFs
: Thể thức Ngân hàng Quốc tế Băng Cóc
BIDV
: Ngân Hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BTA
: Hiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ
CAR
: Tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu
CHXHCNVN
: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CIC
: Trung Tâm Thông tin Tín dụng
CNXH
JCB
: Hiệp định chung về Thương mại dịch vụ
: Thẻ JCB do Ngân hàng Sanwa Nhật Bản phát hành
: Công ty quản lý tài sản Hàn Quốc
KDIC
: Công ty Bảo hiểm tiền gửi
KHNN
: Kế hoạch nhà nước
KDNT
: Kinh doanh ngoại tệ
L/C
: Phương thức tín dụng chứng từ
M/T
: Chuyển tiền bằng thư
MB
: Ngân hàng Quân Đội
uế
ASEAN
iv
: Ngân hàng cổ phần
NHCT
: Ngân hàng Công thương
NHNN
: Ngân hàng nông nghiệp
NHNT
: Ngân hàng ngoại thương
NHSGTT
: Ngân hàng Sài gòn Thường Tín
NHTW
: Ngân hàng Trung ương
: Thương mại cổ phần
TTTC
: Tổ chức tài chính
USD
: Đôla Mỹ
VNĐ
: Việt Nam đồng
VPBANK
: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
WTO
: Tổ chức Thương mại thế giới
Tr
ườ
ng
Đ
ại
Sơ đồ bộ máy tổ chức của BIDV Quảng Trị ......................................35
tế
H
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay.......................55
Biểu đồ 2.2: Biểu diễn cơ cấu dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ ...............................56
Biểu đồ 2.3: Thị phần huy động vốn của các NH trên địa bàn năm 2010...............63
Biểu đồ 2.4: Thị phần huy động vốn của các NH trên địa bàn năm 2011...............63
h
Biểu đồ 2.5: Thị phần huy động vốn của các NH trên địa bàn năm 2012...............63
in
Biểu đồ 2.6: Thị phần dư nợ tín dụng của các NH trên địa bàn 2010 .....................66
cK
Biểu đồ 2.7: Thị phần dư nợ tín dụng của các NH trên địa bàn 2011 .....................66
Biểu đồ 2.8: Thị phần dư nợ tín dụng của các NH trên địa bàn 2012 .....................66
Biểu đồ 2.9: Thị phần máy ATM của các NH trên địa bàn( 2012) .........................68
Tr
ườ
ng
Tình hình huy động vốn của BIDV Quảng Trị (2010 – 2012) ....................51
Bảng 2.5:
Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV Quảng Trị năm 2010 – 2012.......53
Bảng 2.6:
Bảng dư nợ tín dụng xét theo thời hạn cho vay và loạitiền tệ trong 3 năm
tế
H
uế
Bảng 2.1:
(2010-2012) .................................................................................................54
Bảng 2.7:
Tình hình hoạt động dịch vụ thẻ tại BIDV Quảng Trị qua 3 năm (2010 -
h
2012) ............................................................................................................58
Tình hình hoạt động thanh toán của BIDV Quảng Trị ( 2010 – 2012)........59
Bảng 2.9:
Thị phần huy động vốn của BIDV Quảng Trị trong mối quan hệ với các NH
nhân tố..........................................................................................................72
Ý kiến của khách hàng về nguồn thông tin giới thiệu dịch vụ ....................73
ng
Bảng 2.14:
Ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ huy động vốn .........................74
Bảng 2.16:
Kiểm định ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ huy động vốn theo
ườ
Bảng 2.15 :
Tr
Bảng 2.17:
Bảng 2.18:
các nhân tố ...................................................................................................75
Ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ tín dụng ..................................76
Kiểm định ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch tín dụng theo các nhân tố
.....................................................................................................................78
Bảng 2.19:
Ý kiến đánh giá của khách hàng về dịch vụ thanh toán...............................78
in
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..........................................................................................2
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................2
cK
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................2
5. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.......................................................................5
họ
6. KẾT CẤU LUẬN VĂN .................................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ VÀ PHÁT
TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ....................................................................................4
Đ
ại
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ................................4
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ Ngân hàng ......................................................................4
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ Ngân hàng ......................................................................6
ng
1.1.3. Vai trò dịch vụ Ngân hàng...........................................................................8
1.1.4. Các loại dịch vụ Ngân hàng phổ biến hiện nay ...........................................9
ườ
TRIỂN QUẢNG TRỊ. .......................................................................................................31
2.1.1. Đánh giá chung về tỉnh Quảng Trị ............................................................31
in
h
2.1.2 Giới thiệu về Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Trị
...................................................................................................................................33
cK
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG Ở CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG TRỊ ..........50
2.2.1. Đánh giá tình hình phát triển dịch vụ Ngân hàng......................................50
họ
2.2.2. Phân tích thị phần các loại dịch vụ Ngân hàng của Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Quảng Trị.........................................................................................60
Đ
ại
2.2.3. Phân tích ý kiến của khách hàng về sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng
BIDV Quảng Trị ................................................................................................................69
2.2.4. Đánh giá một số thành công và hạn chế trong quá trình phát triển dịch vụ
ng
tế
H
TRỊ TRONG THỜI GIAN TỚI. ......................................................................................87
3.2.1. Định hướng. ...............................................................................................88
3.2.2. Mục tiêu phát triển dịch vụ Ngân hàng .....................................................90
3.3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG TẠI
in
h
CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG TRỊ .91
3.3.1. Nhóm giải pháp nhằm tăng sức mạnh cạnh tranh của Ngân hàng TMCP
cK
Đầu tư và Phát triển Quảng Trị ........................................................................................91
3.3.2. Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ Ngân
hàng ...........................................................................................................................95
họ
3.3.3. Nhóm giải pháp tăng cường tuyên truyền để khuyến khích sự tiếp cận và
sử dụng của các thể nhân đối với các dịch vụ Ngân hàng, đặc biệt là các dịch vụ
Đ
ại
hàng trong nước, các giới hạn hoạt động Ngân hàng đối với các tổ chức tín dụng
tế
H
nước ngoài, thực hiện đối xử công bằng giữa tổ chức tín dụng trong nước và tổ chức
tín dụng nước ngoài; giữa các tổ chức tín dụng nước ngoài với nhau. Điều đó tất
yếu tạo ra sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, phức tạp trong cung ứng các dịch vụ
h
Ngân hàng và các quan hệ thương mại sẽ trở nên ngày càng phát triển và đa dạng.
in
Điều này đã đặt ra những cơ hội và thách thức đối với toàn bộ hệ thống Ngân hàng
ở trong nước.
cK
Trong bối cảnh đó, cùng với xu thế hội nhập và phát triển của thời đại, phát
triển dịch vụ Ngân hàng là một giải pháp mang tính chiến lược. Ngân hàng TMCP
họ
Đầu tư và Phát triển Việt Nam thời gian qua đã tập trung đầu tư, nghiên cứu, phát
triển dịch vụ Ngân hàng để phục vụ khách hàng, tạo ra những khác biệt cho sản
phẩm dịch vụ của mình.
Phát triển Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn thạc sỹ của mình, nhằm
tìm ra câu trả lời cho hai câu hỏi nêu trên.
uế
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa lý luận về dịch vụ Ngân hàng và phát triển dịch vụ Ngân hàng.
tế
H
- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng của Chi nhánh Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Trị trong những năm qua.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng của Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Trị trong giai đoạn tới.
in
* Đối tượng nghiên cứu
h
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Những vấn đề cơ bản về sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng ở Chi nhánh
* Phạm vi nghiên cứu
cK
- Số liệu thứ cấp cần thiết phục vụ cho đề tài được thu thập tại Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Trị, Ngân hàng nhà nước, internet...
- Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra, khảo sát theo mẫu chuẩn
bị sẵn. Phiếu điều tra được thực hiện dựa trên số lượng khách hàng của Chi nhánh.
2
- Trên cơ sở khách hàng hiện đang sử dụng dịch vụ Ngân hàng của BIDV
Quảng Trị theo số liệu thống kê của Chi nhánh là 43.287 khách hàng, trong đó có
1.387 khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ lệ 3,2% và 41.900 khách hàng cá nhân
chiếm tỷ lệ 96,8%, chúng tôi tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên và phỏng vấn, điều tra
uế
qua vài bảng câu hỏi với phiếu điều tra tất cả 150 khách hàng
4.3. Phương pháp phân tích tổng hợp
tế
H
- Luận văn sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp và
phân tích số liệu.
- Tổng hợp số liệu: Dùng phương pháp phân tổ để hệ thống hoá các số liệu
thu thập được phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài.
h
Chương III: Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng tại Chi
Tr
ườ
nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Quảng Trị.
3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ
VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
uế
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ Ngân hàng
tế
H
Thị trường dịch vụ tài chính là một khái niệm mới do Tổ chức thương mại thế
giới (WTO) đưa ra nhằm hình thành các quy tắc ứng xử giữa các nước thành viên
WTO trong hoạt động thương mại dịch vụ. Theo WTO “Một dịch vụ tài chính là bất
kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính, được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung
h
ườ
chức và cá nhân nhằm thu được lợi nhuận.[11] ”
Trong Luật Tổ chức tín dụng năm 1997, cụm từ “dịch vụ Ngân hàng” cũng
Tr
đã được đề cập tới tại khoản 1 và khoản 7, điều 20, nhưng không có định nghĩa và
giải thích làm rõ.
Theo cách định nghĩa của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đưa ra trong
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) thì: “Một dịch vụ tài chính là bất
kỳ dịch vụ nào có tính chất tài chính được một nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung
4
cấp.[10]”. Dịch vụ tài chính bao gồm: dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo
hiểm, mọi dịch vụ Ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo
hiểm). Trong bảng phân ngành dịch vụ của WTO, nó được chia thành 12 phân
ngành cụ thể sau:
uế
(1) Nhận tiền gửi và các khoản tiền từ công chúng;
(2) Cho vay dưới mọi hình thức bao gồm: cho vay tiêu dùng, thế chấp, bao
tế
H
(7) Phát hành các loại chứng khoán, bao gồm cả việc bảo lãnh phát hành và
đại lý phát hành (cả phát hành công khai và không công khai) và cung ứng các dịch
ng
vụ liên quan đến hoạt động phát hành;
(8) Môi giới tiền tệ;
ườ
(9) Quản lý tài sản gồm quản lý tiền mặt, quản lý danh mục, tất cả các hình
thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, dịch vụ uỷ thác, lưu ký và tín thác;
Tr
(10) Dịch vụ thanh toán và thanh toán bù trừ đối với các tài sản tài chính,
bao gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các công cụ có thể chuyển
nhượng khác
(11) Cung cấp và trao đổi các thông tin tài chính, xử lý dữ liệu tài chính và
phần mềm có liên quan của các nhà cung ứng của các dịch vụ tài chính khác.
5
(12) Dịch vụ tư vấn, môi giới và các dịch vụ tài chính hỗ trợ khác liên quan
đến tất cả các hoạt động nói trên, bao gồm cả việc tham chiếu và phân tích tín dụng,
nghiên cứu, tư vấn đầu tư và đầu tư theo danh mục, tư vấn đối với các hoạt động
họ
tích là: (1) dịch vụ huy động vốn; (2) dịch vụ tín dụng; (3) dịch vụ thanh toán →
1.1.2. Đặc điểm dịch vụ Ngân hàng
Đ
ại
Trần Thị Thu Nga cho rằng: ” Dịch vụ Ngân hàng trước hết mang những đặc
điểm chung của hoạt động dịch vụ như: Dịch vụ là vô hình (phi vật chất). Tính vô
hình là đặc điểm để phân biệt sản phẩm dịch vụ với các sản phẩm của ngành sản
ng
xuất vật chất khác trong các ngành kinh tế. Bởi vô hình nên sản xuất và cung ứng
dịch vụ diễn ra đồng thời nhưng không thể sản xuất hàng loạt và lưu giữ trong kho
ườ
để sau đó tiêu dùng”[17].
Ngoài ra, dịch vụ Ngân hàng có những đặc điểm nổi bật sau:
Tr
Một là, hoạt động dịch vụ không đòi hỏi các Ngân hàng phải sử dụng nguồn
vốn của mình. Đây là một thuận lợi lớn cho các Ngân hàng thương mại có vốn tự có
hạn hẹp như các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Do vậy, việc mở rộng hoạt động
dịch vụ các loại trở thành lĩnh vực rất cần được các Ngân hàng thương mại quan
tâm triển khai.
cK
phí ban đầu thường thấp. Đây được coi là một lĩnh vực kinh doanh hiệu quả thu hút
các Ngân hàng thương mại hiện đại trên thế giới.
Ba là, hoạt động dịch vụ được xếp vào những lĩnh vực kinh doanh tương đối
họ
an toàn, có rủi ro thấp. Vì thế, mở rộng hoạt động dịch vụ sẽ giúp Ngân hàng hạn
chế những rủi ro như rủi ro lãi suất, đặc biệt là những rủi ro tín dụng do tính chất
Đ
ại
thông tin bất cân xứng của thị trường tài chính đem lại.
Bốn là, hoạt động dịch vụ Ngân hàng đòi hỏi cơ sở hạ tầng tương xứng. Các
Ngân hàng không thể triển khai hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng cá nhân
ng
cũng như doanh nghiệp nếu cơ sở vật chất nghèo nàn,lạc hậu. Hoạt động này gắn
liền với sự phát triển của công nghệ hiện đại trong lĩnh vực Ngân hàng. Hơn nữa,
ườ
đội ngũ cán bộ năng động, nhiệt tình và thành thạo trong các hoạt động nghiệp vụ
Tr
h
*. Đối với nền kinh tế
in
Thông qua hoạt động của hệ thống Ngân hàng, DVNH làm tăng quá trình
cK
chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong nền
kinh tế thêm hiệu quả, làm tăng luân chuyển tiền tệ trong không gian và thời gian.
Từ đó các “khối tiền tệ” bất động trở nên sống động hơn, di chuyển từ nơi này đến
họ
nơi khác, từ khách hàng này sang khách hàng khác, đáp ứng các nhu cầu cho hoạt
động kinh tế – xã hội; góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và quá
Đ
ại
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Dịch vụ Ngân hàng góp phần tích cực mang lại lợi ích chung cho nền kinh
tế, cho khách hàng và Ngân hàng thông qua việc giảm chi phí nhờ sự tiện ích và
chuyên môn hoá của từng loại dịch vụ: giảm chi phí in ấn, kiểm đếm, bảo quản, vận
ng
chuyển tiền, cũng như tiết kiệm nhân lực để thực hiện giảm chi phí dịch vụ, giúp
H
khách hàng đang lưu ký trên tài khoản thanh toán, ký qũy. Những tài khoản này
Ngân hàng không phải trả lãi hoặc trả lãi thấp làm cho chi phí đầu vào của nguồn
vốn huy động giảm xuống, tạo ra chênh lệch lớn giữa lãi suất bình quân cho vay so
với lãi suất bình quân tiền gửi.
h
Khi các NH xây dựng được mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp sẽ
in
làm nền tảng để phát triển các dịch vụ Ngân hàng.
cK
NH tăng khả năng hoạt động đáp ứng các nhu cầu khách hàng, từ đó tăng
dần khả năng thích ứng, cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại, góp phần làm
vững mạnh thêm nền tài chính nước nhà.
họ
1.1.4. Các loại dịch vụ Ngân hàng phổ biến hiện nay
1.4.1.1. Huy động tiền gửi và cho vay
Đ
ại
* . Huy động tiền gửi
uế
dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
và đời sống. Ngân hàng cho vay theo nguyên tắc đối tượng vay phải hoàn trả gốc và
tế
H
lãi khi khoản vay đến hạn và được kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn vay của
tổ chức, cá nhân vay vốn. Hoạt động cho vay đi kèm với các rủi ro trong hoạt động
tín dụng nên Ngân hàng được sử dụng các biện pháp đảm bảo tài sản từ các đối
tượng vay như: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh… và trích lập quỹ dự phòng rủi ro để bù
in
1.4.1.2. Cho thuê tài chính
h
đắp các khoản cho vay không thu được nợ.
cK
Cho thuê tài chính là một giao dịch hợp đồng giữa hai chủ thể bao gồm bên
chủ sở hữu tài sản và bên sử dụng tài sản.
Cho thuê tài chính là loại cho thuê vốn dài hạn, bên thuê không được hủy bỏ
tận dụng để tiết giảm chi phí và tăng thu nhập của mình.
10
1.4.1.4. Thanh toán nội địa
Khách hàng có thể sử dụng DV này để thanh toán cho các nhà cung cấp, các
chủ nợ khác hoặc dùng để trả lương trực tiếp cho nhân viên qua tài khoản của họ.
Có rất nhiều phương thức thanh toán qua hệ thống NH như: Thanh toán bằng ủy
uế
nhiệm thu, Thanh toán bằng ủy nhiệm chi, Thanh toán bằng thẻ, Chuyển tiền qua
điện thoại và mạng vi tính, Chuyển tiền điện tử EFTPOS (Electronic Funds Transfer
tế
H
at Point of Sales).
1.4.1.5. Thanh toán quốc tế
Quan hệ thương mại quốc tế tất yếu dẫn đến nảy sinh những nghĩa vụ tiền tệ
in
này là thực hiện quan hệ thanh toán quốc tế.
h
*. Phương thức nhờ thu :
Tr
Phương thức nhờ thu là một phương thức thanh toán , trong đó người bán sau
khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hóa hoặc cung ứng DV cho khách hàng,
ủy thác cho NH phục vụ mình thu hộ tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do
người bán lập ra (hoặc / và kèm chứng từ).
Các loại nhờ thu : nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
11
*. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C):
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán quốc tế được sử dụng phổ biến
nhất hiện nay. Đây là một sự thỏa thuận trong đó một NH theo yêu cầu của khách
hàng của mình (ngừơi xin mở L/C) sẽ trả tiền cho người thứ ba hoặc trả cho bất cứ
uế
người nào theo lệnh của người thứ ba hoặc sẽ trả, chấp nhận mua hối phiếu do
người hưởng lợi phát hành; hoặc cho phép một NH khác trả tiền, chấp nhận mua hối
tế
H
phiếu khi xuất trình đầy đủ các chứng từ đã quy định và mọi điều kiện đặt ra trong
L/C đều được thực hiện đầy đủ.
ng
cho đơn vị bán, vốn bị đọng, làm hạn chế sự phát triển của công việc kinh doanh.
Để khắc phục tình trạng này, các công ty bán hàng nhờ NH tài trợ dưới hình
ườ
thức bao thanh toán. Như vậy công ty bán hàng không mắc nợ NH, cũng không phải
theo dõi nợ với đơn vị mua, công ty có thể tập trung cho khâu sản xuất và bán hàng.
Bao thanh toán gồm các loại bao thanh toán nội địa và bao thanh toán xuất nhập khẩu.
Tr
1.4.1.8. Dịch vụ ngân quỹ
*. Thu chi tại quầy
Ngân hàng nhận tiền mặt (VND và ngoại tệ) từ các khách hàng có nhu
cầu nộp vào NH để gửi tiết kiệm, gửi vào tài khoản thanh toán, trả nợ vay, chuyển
trả tiền hàng, thu đổi ngoại tệ… tại quầy giao dịch.
12
Ngân hàng chi tiền mặt (VND và ngoại tệ) cho các khách hàng có nhu cầu rút
tiết kiệm, rút từ tài khoản thanh toán, tài khoản tiền vay… tại quầy giao dịch của NH.
*. Thu chi hộ
Ngân hàng thay mặt khách hàng để thực hiện nghiệp vụ thu hộ khách hàng
uế
Đ
ại
Nam có các loại thẻ quốc tế tiêu biểu: Thẻ Visa do Bank of America phát hành (có
quy mô phát triển nhất thế giới); Thẻ Master Card do 4 Ngân hàng California đổi
tên thành Westem States BankCard Associantion liên kết phát hành; Thẻ JCB do
ng
Ngân hàng Sanwa Nhật Bản phát hành; Thẻ American Express do tổ chức
American Express phát hành.
ườ
+ Thẻ trong nước là thẻ thanh toán do Ngân hàng trong nước phát hành và bán
cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và
Tr
rút tiền mặt tại Ngân hàng đại lý, máy ATM trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Hiện
tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam đang phát hành ba loại thẻ chính: Thẻ ghi
nợ, thẻ tín dụng, thẻ ký quỹ thanh toán. Để thuận tiện cho các chủ thẻ, một số Ngân
hàng phát hành thẻ ghi nợ nhưng đồng thời cấp thêm hạn mức thấu chi cho khách
hàng sử dụng thẻ.
13
1.4.1.10. Dịch vụ Ngân hàng điện tử
có thể truy cập các thông tin về tài khoản cá nhân hoặc thực hiện các giao dịch
tiết kiệm…
họ
thanh toán hoá đơn và nhận thông tin về tỷ giá hối đoái, giá cả thị trường, lãi suất
Đ
ại
*. Home Banking:
Home Banking là dịch vụ Ngân hàng mà các giao dịch được tiến hành tại
nhà thông qua hệ thống máy tính nối với hệ thống máy tính của Ngân hàng. Thông
qua dịch vụ Home Banking, khách hàng có thể thực hiện các giao dịch về chuyển
ng
tiền, tỷ giá, lãi suất, báo nợ, báo có.
*. PC Banking:
ườ
PC Banking là dịch vụ mà Ngân hàng cung cấp phần mềm và cài đặt tại máy
của khách hàng, khách hàng có thể truy cập tài khoản của mình qua modem và thực
Tr
hiện một số giao dịch liên quan đến hoạt động của tài khoản.
in
số 07/CT-NH1 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cho phép các TCTD được
cK
thực hiện việc cho vay và đi vay lẫn nhau nhằm bù đắp nhu cầu ngân quỹ của mình.
Tháng 07/1993, thị trường nội tệ liên Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động gắn
liền với các hoạt động của trung tâm thanh toán bù trừ. Đây là nơi thực hiện các
họ
giao dịch vốn cơ bản giữa các Ngân hàng, thông thường các giao dịch này được
thực hiện thông qua tài khoản tiền gửi của các Ngân hàng tại NHTW.
Đ
ại
1.4.1.12. Dịch vụ cung cấp thông tin tài chính
NH nhà nước đã thành lập Trung Tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để hỗ trợ
tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong kinh doanh tiền tệ. Các NH cũng đã
thiết lập các Website riêng của mình nhằm cung cấp thông tin cho khách hàng và
ng
quảng bá thương hiệu.
1.4.1.13. Dịch vụ bảo lãnh Ngân hàng
ườ