Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển thái nguyên - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ PHƢƠNG HẢO PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ
VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chƣa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.

Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Nguyễn Thị Phƣơng Hảo

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 3
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ BẢO
LÃNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Cơ sở lý luận về bảo lãnh 4
1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thƣơng mại và chức năng của ngân hàng 4
1.1.2. Khái niệm về bảo lãnh và bảo lãnh ngân hàng 6
1.1.3. Một số đặc điểm cơ bản của bảo lãnh NHTM 8
1.1.4. Chức năng, vai trò của bảo lãnh NHTM 10
1.1.5. Phân loại bảo lãnh NHTM 14
1.1.6. Các bên tham gia trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng 18
1.1.7. Rủi ro trong bảo lãnh của ngân hàng thƣơng mại 24
1.1.8. Nội dung về phát triển dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng
thƣơng mại 27

3.2. Tổng quan về BIDV Thái Nguyên 51
3.2.1. Giới thiệu về BIDV 51
3.2.2. Giới thiệu về BIDV Thái Nguyên 52
3.2.3. Tình hình hoạt động của BIDV Thái Nguyên trong giai đoạn
2011-2013 55 v
3.3. Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 62
3.3.1. Cơ sở pháp lý để phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV
Thái Nguyên 62
3.3.2. Chính sách khách hàng và quy trình cấp bảo lãnh tại BIDV
Thái Nguyên 63
3.3.3. Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên qua 3 năm
2011 - 2013 72
3.3.4. Đánh giá chung về dịch vụ bảo lãnh của BIDV Thái Nguyên
qua mô hình SWOT 85
3.3.5. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển dịch vụ bảo lãnh
tại BIDV 87
3.3.6. Các kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân tồn tại của dịch
vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 91
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO
LÃNH TẠI BIDV THÁI NGUYÊN 98
4.1. Phƣơng hƣớng kinh doanh và định hƣớng phát triển dịch vụ bảo
lãnh của BIDV Thái Nguyên 98
4.1.1. Những căn cứ phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 98
4.1.2. Phƣơng hƣớng kinh doanh của BIDV Thái Nguyên 100
4.1.3. Định hƣớng phát triển dịch vụ bảo lãnh trong thời gian tới 101
4.2. Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên 103
4.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao tính cạnh tranh nhằm tăng quy mô và

TMCP : Thƣơng mại cổ phẩn
TP : Thành phố
TX : Thị xã
UBND : Ủy ban nhân dân vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Phân bố khách hàng điều tra theo khu vực 41
Bảng 2.2. Phân loại doanh nghiệp điều tra theo loại hình và thời
gian sử dụng dịch vụ 42
Bảng 3.1. Các ngân hàng thƣơng mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 50
Bảng 3.2. Kết quả kinh doanh của BIDV Thái Nguyên các năm
2011-2013 59
Bảng 3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Thái Nguyên năm
2011 - 2013 61
Bảng 3.4. Doanh số và số dƣ bảo lãnh qua 3 năm 2011-2013 72
Bảng 3.5. Khách hàng có sử dụng dịch vụ bảo lãnh qua 3 năm
2011-2013 73
Bảng 3.6. Thu nhập từ dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên qua
3 năm 2011 - 2013 74
Bảng 3.7. Cơ cấu bảo lãnh theo thời hạn tại BIDV Thái Nguyên qua
3 năm 2011 - 2013 81
Bảng 3.8. Rủi ro trong hoạt động bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
qua 3 năm 2011 - 2013 85
Bảng 4.1. Kế hoạch phát triển các loại hình bảo lãnh năm 2015 - 2017 102 viii

ix
Biểu đồ 3.15. Đánh giá của khách hàng về khả năng đáp ứng nhu cầu
về dịch vụ bảo lãnh 83
Biểu đồ 3.16. Đánh giá của khách hàng về quy trình dịch vụ bảo lãnh
tại BIDV Thái Nguyên 84
Biểu đồ 3.17. Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bảo
lãnh tại BIDV Thái Nguyên 84
Biểu đồ 3.18. So sánh đánh giá của khách hàng về sản phẩm bảo lãnh
của BIDV và sản phẩm bảo lãnh của ngân hàng khác 86
Biểu đồ 3.19. Đánh giá chung của khách hàng khi sử dụng dịch vụ bảo
lãnh tại BIDV Thái Nguyên 86
Biểu đồ 3.20. Đánh giá của khách hàng về tầm quan trọng của một số
nhân tố chính trong dịch vụ bảo lãnh 88

x

hàng. Đối với nền kinh tế bảo lãnh ngân hàng bôi trơn cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh, đầu tƣ, thƣơng mại trong nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên, cho đến nay các loại hình bảo lãnh còn đơn điệu, rủi ro từ
hoạt động bảo lãnh cũng là vấn đề đang đƣợc Chính phủ và các ngân hàng
quan tâm đồng thời sự phát triển của dịch vụ bảo lãnh chƣa đáp ứng đƣợc yêu
cầu của nền kinh tế. 2
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV)
với vai trò là một trong những Ngân hàng thƣơng mại cổ phần lớn nhất của
nền kinh tế, ngân hàng tiên phong trong lĩnh vực bảo lãnh với 127 chi nhánh
cấp I đƣợc phân bố trên khắp 63 tỉnh thành, chúng tôi luôn quan tâm tới việc
phát triển dịch vụ này. BIDV Thái Nguyên là chi nhánh động lực trong cụm
các chi nhánh thuộc khu vực miền núi phía bắc, chúng tôi nhận thấy phát triển
dịch vụ bảo lãnh tại chi nhánh BIDV Thái Nguyên còn nhiều tồn tại và thực
sự chƣa xứng tầm với quy mô và tốc độ tăng trƣởng về tín dụng của chi
nhánh. Xuất phát từ lý do này tôi đã lựa chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ bảo
lãnh tại Chi nhánh ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn phát triển
mạnh mẽ và kiểm soát rủi ro đối với dịch bảo lãnh nhằm phát huy tối đa
những hiệu quả mà dịch vụ này đem lại cho cả ngân hàng và các bên đối tác.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện với mục tiêu đánh giá thực trạng hoạt động bảo lãnh tại
BIDV Thái Nguyên. Từ đó, thấy đƣợc điểm mạnh điểm yếu trong dịch vụ bảo
lãnh, kiểm soát rủi ro trong dịch vụ bảo lãnh, đƣa ra những chính sách nhằm
nâng cao tính cạnh tranh mang lại hiệu quả hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh đồng thời mang lại lợi ích kinh tế cho các đối tác đóng góp vào sự phát
triển kinh tế - xã hội.

Qua dịch vụ bảo lãnh nâng cao uy tín và giá trị thƣơng hiệu của BIDV
nói chung và BIDV Thái Nguyên nói riêng.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội
dung của Luận văn gồm 4 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ bảo lãnh của các ngân
hàng thƣơng mại
- Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Thực trạng dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Thái Nguyên
- Chƣơng 4: Giải pháp chủ yếu phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV
Thái Nguyên. 4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DỊCH VỤ BẢO LÃNH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về bảo lãnh
1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại và chức năng của ngân hàng
1.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại
Ngân hàng thƣơng mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm
gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống ngân
hàng thƣơng mại (NHTM) đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình
phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngƣợc lại kinh tế hàng hoá phát triển
mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trƣờng thì NHTM cũng
ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể
thiếu đƣợc.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
- Ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên
cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ

lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩy lƣu
thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lƣu chuyển vốn, từ đó
góp phần phát triển kinh tế.
- Chức năng tạo tiền:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân
NHTM. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận nhƣ là một yêu cầu chính cho
sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh
mang tính đặc thù của mình đã vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền
cho nền kinh tế. 6
Chức năng tạo tiền đƣợc thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của
NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng
trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, số
tiền cho vay ra lại đƣợc khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán
dịch vụ trong khi số dƣ trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn
đƣợc coi là một bộ phận của tiền giao dịch, đƣợc họ sử dụng để mua hàng
hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng
tổng phƣơng tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán,
chi trả của xã hội. Ngân hàng thƣơng mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ
bắt buộc của ngân hàng trung ƣơng đã áp dụng đối với NHTM. Do vậy ngân
hàng trung ƣơng có thể tăng tỉ lệ này khi lƣợng cung tiền vào nền kinh tế lớn.
- Trung gian tín dụng:
Chức năng trung gian tín dụng đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất
của ngân hàng thƣơng mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng,
NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa ngƣời thừa vốn và ngƣời có nhu cầu về
vốn. Với chức năng này, ngân hàng thƣơng mại vừa đóng vai trò là ngƣời đi
vay, vừa đóng vai trò là ngƣời cho vay và hƣởng lợi nhuận là khoản chênh
lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất

trả thay, cũng nhƣ là các hình thức bảo đảm của bên đƣợc bảo lãnh đối với
bên bảo lãnh. Bên bảo lãnh chỉ thực hiện nghĩa vụ trả thay khi bên đƣợc bảo
lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên
thụ hƣởng bảo lãnh. Sự biến động về tài chính của ngƣời bảo lãnh chỉ biến
động khi phát sinh nghiệp vụ trả thay.
1.1.2.2. Khái niệm về bảo lãnh ngân hàng
Hiện nay, thuật ngữ bảo lãnh ngân hàng (Bank Guarantee) chƣa đƣợc
định nghĩa một cách thống nhất trong luật pháp quốc tế cũng nhƣ các thông lệ
đƣợc sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, khi nghiên cứu về bảo lãnh
ngân hàng, khái niệm bảo lãnh ngân hàng có thể hiểu nhƣ sau: Bảo lãnh ngân 8
hàng là một biện pháp đảm bảo mang tính dự phòng, theo đó, định chế tài
chính phát hành (the Guarantee) cam kết sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho
bên nhận bảo lãnh (the Beneficiary) thay cho khách hàng (the Principal) khi
khách hàng vi phạm cam kết.
Bảo lãnh ngân hàng có thể đƣợc hiểu dƣới nhiều góc độ khác nhau
- Xét về góc độ học thuật, Bảo lãnh ngân hàng là một hình thức “Tín
dụng chữ ký - Signature Credit”, là một hoạt động sinh lời mà không phải bỏ
vốn của ngân hàng.
- Trong thƣơng mại quốc tế, bảo lãnh ngân hàng là hình thức tài trợ
ngoại thƣơng, nhằm chống đỡ những tổn thất của ngƣời thụ hƣởng bảo lãnh
cho sự vi phạm nghĩa vụ của bên đối tác liên quan.
- Theo Thông tƣ 28/TT-NHNN ngày 03/10/2012 của Ngân hàng Nhà
nƣớc quy định về bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp
tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh
sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo
lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa cụ đã cam kết với
bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo

lãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào các điều khoản và điều kiện ghi trong cam kết
bảo lãnh của ngân hàng mà không căn cứ vào những quyền kháng nghị phát
sinh trong hợp đồng kinh tế.
Tính độc lập của bảo lãnh phụ thuộc thuộc vào chính các điều kiện của
bảo lãnh. Nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo văn bản yêu cầu của
ngƣời thụ hƣởng thì ngƣời thụ hƣởng có quyền lập yêu cầu thanh toán mà
không cần thiết phải chứng minh việc vi phạm của ngƣời đƣợc bảo lãnh.
Ngƣợc lại, nếu cam kết bảo lãnh yêu cầu phải kèm chứng từ thì ngƣời thụ
hƣởng phải xuất trình đầy đủ bộ chứng từ theo quy định đến ngân hàng phát
hành thì mới nhận đƣợc khoản thanh toán. Trong cả hai trƣờng hợp trên ngân
hàng bảo lãnh không cần căn cứ và xem xét lại nội dung của hợp đồng kinh tế. 10
Tính độc lập của bảo lãnh còn thể hiện ở chỗ ngân hàng phát hành bảo
lãnh không thể viện dẫn các lý do thuộc về quan hệ của họ với khách hàng để
trì hoãn việc thanh toán cho bên thụ hƣởng nếu các điều kiện của bảo lãnh
đƣợc đáp ứng đầy đủ.
1.1.4. Chức năng, vai trò của bảo lãnh NHTM
1.1.4.1. Chức năng
- Bảo lãnh đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ để bảo đảm: Chức năng quan
trọng nhất của bảo lãnh là cung cấp một sự bảo đảm cho

ngƣời thụ hƣởng.
Trong các giao dịch kinh tế, thƣơng mại giữa các đối tác, đặc biệt

là các đối tác
ở các quốc gia khác nhau, các bên tham gia ký kết hợp đồng không có

sự hiểu

- Bảo lãnh đƣợc sử dụng nhƣ là một công cụ để đôn đốc hoàn thành
nghĩa vụ đã đƣợc ký kết trong hợp đồng: Do chịu trách nhiệm thực hiện cam
kết với ngƣời thụ hƣởng bảo lãnh trong trƣờng hợp ngƣời đƣợc bảo lãnh vi
phạm hợp đồng nên ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng thƣờng xuyên kiểm
tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của ngƣời đƣợc bảo lãnh.
Mặt khác, ngƣời đƣợc bảo lãnh luôn bị áp lực của việc phải bồi hoàn bảo
lãnh nếu họ vi phạm hợp đồng dẫn đến ngƣời bảo lãnh phải trả thay, khi đó
lãi suất áp dụng đối với khoản nhận nợ bên bảo lãnh luôn cao hơn lãi suất cho
vay thông thƣờng. Do vậy, bảo lãnh ngân hàng có vai trò thúc đẩy, đôn đốc
ngƣời đƣợc bảo lãnh thực hiện hoàn tất hợp đồng đã ký kết.
- Bảo lãnh đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ để hạn chế rủi ro do khách
hàng, đối tác chƣa đủ uy tín.
1.1.4.2. Vai trò
- Đối với khách hàng sử dụng dịch vụ bảo lãnh
Đối với khách hàng, bảo lãnh đem lại cơ hội kinh doanh, sự trợ giúp về
mặt tài chính trong cả các lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng, hay kinh doanh. Hiện
nay, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thì mặc dù phải đối đầu với nhiều
rủi ro nhƣng nếu không nắm bắt một cách kịp thời các cơ hội kinh doanh, các
doanh nghiệp và cá nhân khó có thể cạnh tranh và tồn tại đƣợc. Bảo lãnh ngân
hàng đã và đang mang lại rất nhiều lợi ích cho bên đƣợc bảo lãnh nhƣ: nhờ có
công cụ bảo lãnh ngân hàng mà các nhà kinh doanh mới có cơ hội tiếp cận
với các nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng hoặc có cơ hội nhập khẩu
các hàng hóa dịch vụ từ nƣớc ngoài một cách dễ dàng và thuận lợi với sự bảo
lãnh của các ngân hàng bảo lãnh.
Hơn thế nữa, nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà bên đƣợc bảo lãnh có thể
giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh trong trƣờng hợp hai bên bán và bên mua
không biết nhau, tiết kiệm thời gian, chi phí cho các bên liên quan. Bên đƣợc 12

nguồn vốn khá ổn định mà thông thƣờng là quy định không phải trả lãi hoặc
trả lãi thấp (lãi suất không kỳ hạn). Ký quỹ sẽ hạn chế rủi ro cho ngân hàng 13
trong quá trình thực hiện bảo lãnh cho khách hàng, trƣờng hợp ngân hàng
phải thực hiện nghĩa vụ trả thay cho ngƣời đƣợc bảo lãnh, tiền ký quỹ sẽ đƣợc
sử dụng trƣớc để thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng bảo lãnh năng tài chính của
một NHTM nên rất đƣợc các ngân hàng chú trọng.
Bảo lãnh góp phần nâng cao vị thế của ngân hàng, mở rộng quan hệ đại
lý của ngân hàng. Việc khách hàng đề nghị ngân hàng bảo lãnh cho một nghĩa
vụ nào đó của mình cũng có nghĩa là khách hàng đã chấp nhận mức độ uy tín
và khả năng thanh toán của ngân hàng đó. Bảo lãnh cũng là biện pháp hữu
hiệu trong việc thu hút và giữ chân khách hàng - một vấn đề quan trọng trong
tình hình cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay. Ngoài ra, hoạt động bảo lãnh ngân
hàng cũng là một trong những hoạt động góp phần khẳng định uy tín, vị thế
và khả Bảo lãnh ngân hàng góp phần đa dạng hoá các sản phẩm ngân hàng
giúp ngân hàng đáp ứng đƣợc các nhu cầu khác nhau của nền kinh tế.
- Đối với nền kinh tế
Việc phát triển hoạt động bảo lãnh tại các ngân hàng thƣơng mại có một vai
trò hết sức quan trọng đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng nói riêng và toàn
bộ nền kinh tế nói chung trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển của nền
kinh tế và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động này đã thực sự trở
thành công cụ thông dụng nhằm đảm bảo thực thi nghĩa vụ, đặc biệt là nghĩa vụ
tài chính trong các giao dịch ở hầu hết các quốc gia và trên toàn thế giới.
Bảo lãnh ngân hàng chính là chất xúc tác làm điều hòa và xúc tiến hàng
loạt các quan hệ hợp đồng giữa các chủ thể có liên quan trong nền kinh tế mở
hiện nay. Nhờ có bảo lãnh ngân hàng mà các bên yên tâm tham gia ký kết đối
hợp đồng và có trách nhiệm đối với các nghĩa vụ mà mình đã ký kết. Bảo lãnh
ngân hàng cũng đem lại lợi ích cho tất cả các bên tham gia (quyền lợi của các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status