BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BẠCH THỊ MỸ HƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT
KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HOÀNG HỮU HÒA
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam
đoan rằng mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Luận văn không sao chép bất
kỳ một công trình nghiên cứu nào.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân, Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam đã không ngừng nỗ lực để
khẳng định vị thế vững chắc của mình trong toàn bộ hệ thống ngân hàng.
Với mong muốn cải thiện hơn nữa uy tín, hình ảnh và chất lượng dịch vụ của
VCB - CN Huế, trong thời gian thực tập tại ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
Nam – Chi nhánh Huế” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập hồ sơ lưu trữ của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam - Chi nhánh Huế về tình hình hoạt động kinh doanh, bảng cân đối
nguồn vốn và tài sản, cơ cấu nhân lực và các chính sách về tiền gửi tiết kiệm của
khách hàng cá nhân của ngân hàng. Ngoài ra, dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng
phỏng vấn chuyên gia và khách hàng. Bên cạnh đó, phương pháp phân tích, xử lý số
liệu, thống kê mô tả, so sánh, dãy thời gian, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân
tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy.
3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Trước hết, nghiên cứu góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về
tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại. Tiếp đến,
nghiên cứu đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại VCB - CN Huế, tiến hành điều tra khảo sát khách hàng cá
nhân đã và đang tham gia dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân hàng VCB – CN Huế, từ đó
rút ra những mặt đạt được, hạn chế trong công tác thu hút khách hàng gửi tiền tiết
kiệm tại ngân hàng. Qua đó, luận văn đề xuất các nhóm giải pháp đẩy mạnh thu hút
khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại VCB - CN Huế.
iii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Hồ Chí
Minh
NHNN
NHTM
Ngân hàng nhà nước
OCB
Ngân hàng Phương Đông Việt Nam
PGS. TS
Phó Giáo Sư. Tiến Sĩ
PVcomBank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại chúng Việt Nam
QĐ
Quyết định
SGB
TMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Thương mại cổ phần
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................8
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYẾT ĐỊNH GỬI
TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................10
1.1. Lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại .........................................................10
1.1.1. Ngân hàng thương mại ....................................................................................10
1.1.2. Dịch vụ tiền gửi tại ngân hàng thương mại.....................................................15
1.1.3. Dịch vụ tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại17
1.1.4. Vai trò, ý nghĩa của tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân .....................19
1.2. Lý luận cơ bản về hành vi khách hàng...............................................................20
1.2.1. Khái niệm về hành vi khách hàng ...................................................................20
1.2.2. Mô hình chi tiết hành vi mua của khách hàng ................................................21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng ............................................24
v
1.3. Các mô hình, công trình nghiên cứu liên quan đến quyết định gửi tiền tiết kiệm
của khách hàng cá nhân và đề xuất mô hình nghiên cứu ..........................................27
1.3.1. Các mô hình nghiên cứu liên quan..................................................................27
1.3.2. Các công trình nghiên cứu liên quan...............................................................31
1.3.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất............................................................................34
1.4. Kinh nghiệm thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các ngân
qua kết quả khảo sát ..................................................................................................58
2.3.1. Mô tả mẫu nghiên cứu.....................................................................................58
2.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo trước khi tiến hành phân tích nhân tố khám
phá EFA.....................................................................................................................64
2.3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA....................................................................66
2.3.4. Định lượng vai trò của các nhân tố đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế71
2.3.5. Đánh giá của khách hàng về các yếu tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết
kiệm của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế .................................................................................................................75
2.4. Đánh giá chung về công tác thu hút khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế ...........................................79
2.4.1. Thành công......................................................................................................79
2.4.2. Hạn chế............................................................................................................81
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................................81
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN GỬI TIỀN TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ ...........................84
3.1. Định hướng thu hút khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế đến năm 2025........................................84
3.2. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế .................................85
3.2.6. Nhóm các giải pháp khác ................................................................................92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................96
1. Kết luận .................................................................................................................96
vii
2. Kiến nghị ...............................................................................................................97
Tình hình huy động vốn tiền gửi của khách hàng của VCB - CN Huế
qua 3 năm 2015-2017 ..........................................................................52
Bảng 2.4:
Lãi suất gửi tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân của VCB – CN Huế
tại thời điểm tháng 12/2017.................................................................53
Bảng 2.5:
Số tiền gửi tối thiểu của Gói tích lũy và đầu tư ở VCB – CN Huế
(tháng 12/2017) ...................................................................................55
Bảng 2.6:
Chu kỳ đóng phí/đầu tư của Gói tích lũy và đầu tư ở VCB – CN Huế
(tháng 12/2017) ...................................................................................56
Bảng 2.7:
Lãi suất của Gói Tích lũy cho con ở VCB – CN Huế (tháng 12/2017)
.............................................................................................................56
Bảng 2.8:
Lãi suất của Gói Tiền gửi trực tuyến ở VCB – CN Huế (tháng
12/2017)...............................................................................................57
Bảng 2.9:
Kết quả kiểm định One_Sample T_test ..............................................78
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình đơn giản hành vi mua của khách hàng ............................................22
Hình 1.2: Mô hình chi tiết hành vi mua của khách hàng ...............................................22
Hình 1.3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng.............................24
Hình 1.4: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA........................................................29
Hình 1.5: Mô hình Thuyết hành vi hoạch định TPB......................................................29
Hình 1.6: Mô hình TAM ................................................................................................30
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu đề xuất ..........................................................................35
Hình 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý Ngân hàng TMCP ..................................................46
Hình 2.2: Tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ cá nhân của các Ngân hàng ....................60
Hình 2.3: Tỷ lệ các dịch vụ cá nhân tại Ngân hàng mà khách hàng sử dụng ................61
Hình 2.4: Sự lựa chọn của khách hàng về các mức kỳ hạn gửi tiết kiệm ......................62
Hình 2.5: Các nguồn thông tin giúp khách hàng biết đến dịch vụ gửi tiết kiệm tại
VCB – CN Huế ..............................................................................................................63
Hình 2.6: Tỷ lệ khách hàng tham gia dịch vụ gửi tiết kiệm tại VCB – CN Huế phân
theo thời gian sử dụng ....................................................................................................64
Hình 2.7: Mô hình hồi quy các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền tiết kiệm
của khách hàng cá nhân..................................................................................................75
Hình 2.8: Kết quả mô tả quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân bằng
giá trị trung bình.............................................................................................................76
x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1
hạn như tặng quà, bốc thăm trúng thưởng, tặng thẻ mua hàng, tìm kiếm khách hàng
thân thiết… (Tiến Phương, 2016) [14]. Điều này buộc các ngân hàng phải tự mình
nâng cao khả năng cạnh tranh của chính mình để có thể tồn tại như nâng cao chất
lượng tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đào tạo phát triển
nguồn nhân lực ngân hàng, tăng cường vốn điều lệ…
Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút tiền gửi tiết kiệm của khách
hàng cá nhân, Ngân hàng TMCP Ngoại thươngViệt Nam đã không ngừng nỗ lực để
khẳng định vị thế vững chắc của mình trong toàn bộ hệ thống ngân hàng. Tính đến
quý 1 năm 2017, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đang duy trì vị thế dẫn
đầu thị trường trên nhiều lĩnh vực như: cung cấp dịch vụ tài trợ thương mại và các
nhu cầu đa biên của doanh nghiệp, dẫn đầu thị trường về cung cấp sản phẩm và dịch
vụ thẻ, uy tín truyền thông, mức độ nhận biết và sự hài lòng của khách hàng…
Là một đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam,
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế (VCB – CN Huế) cũng
không đứng ngoài xu hướng này. Mặc dù gặp nhiều khó khăn do sự cạnh tranh mạnh
mẽ từ những ngân hàng khác trên địa bàn và những biến động phức tạp của kinh tế
trong nước và thế giới, VCB - CN Huế vẫn luôn nỗ lực hết mình để phục vụ khách
hàng một cách chu đáo nhất. Tuy nhiên, việc thu hút khách hàng gửi tiết kiệm tại
ngân hàng thông qua gặp không ít những khó khăn và thách thức: các ngân hàng nhỏ
ồ ạt cạnh tranh bằng lãi suất, khuyến mãi; các kênh đầu tư sinh lợi hấp dẫn ngày càng
xuất hiện nhiều; khách hàng có nhiều sự lựa chọn trong việc sử dụng dịch vụ tài
chính; nhu cầu và yêu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ này càng tăng cao…
Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tới quyết định gửi tiền
tiết kiệm ngân hàng của khách hàng cá nhân là cần thiết để từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm thu hút khách hàng tham gia dịch vụ này.
Với mong muốn cải thiện hơn nữa uy tín, hình ảnh và chất lượng dịch vụ của
VCB - CN Huế, trong thời gian thực tập tại ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài:
04/2018; Đề xuất giải pháp đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp
3
- Đề tài nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu thứ cấp từ hồ sơ lưu trữ của
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế về tình hình
hoạt động kinh doanh, bảng cân đối nguồn vốn và tài sản, cơ cấu nhân lực và
các chính sách về tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân của ngân hàng…
- Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tiến hành thu thập thông tin từ các website,
sách báo, tạp chí nghiên cứu khoa học, mô hình nghiên cứu và các giáo trình
có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Dữ liệu sơ cấp
Đề tài nghiên cứu tiến hành thu thập thông tin thông qua phát phiếu điều tra trực
tiếp khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ tiết kiệm tại VCB - CN Huế.
Xây dựng thang đo
Thang đo trong nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết về hành vi người tiêu
dùng, dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng và quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân, đặc biệt mà mô hình thuyết hành động hợp lý TRA. Một tập
biến quan sát (các phát biểu) được xây dựng để đo lường các biến tiềm ẩn (khái
niệm nghiên cứu). Do có sự khác biệt nhau về văn hóa và cơ sở hạ tầng kinh tế, cho
nên có thể các thang đo được xây dựng tại các nước phát triển hay các thang đo
được xây dựng từ các cuộc nghiên cứu tương tự ở trong nước cũng như các mô hình
nghiên cứu chưa phù hợp và thích ứng với thị trường Việt Nam. Thông qua việc hỏi
nghiệm, những nhân viên tư vấn của Ngân hàng khi chọn lựa sử dụng dich vụ.
Trong thang đo này, tôi cũng đã sử dụng 5 biến quan sát để có thể bao quát một
cách trọn vẹn niềm tin của khách hàng đối với những người ảnh hưởng.
- Thang đo về “Sự thúc đẩy làm theo”
Sự thúc đẩy làm theo đó chính là tác động của các nhân tố bên ngoài có tác
dụng thúc đẩy khách hàng quyết định gửi tiết kiệm. Thang đo này sử dụng đến 9
biến quan sát nói về các mặt như: ý kiến của những người khách hàng quen biết
quan trọng đối với khách hàng, Ngân hàng có liên quan đến công việc của khách
hàng, khách hàng dễ dàng tìm thấy thông tin về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cũng như
dễ dàng tìm thấy Ngân hàng mà mình muốn giao dịch, thủ tục gửi tiết kiệm đơn
giản và nhanh chóng, ngoài ra đó còn là uy tín, các chương trình khuyến mãi và các
dịch vụ gia tăng khác mà Ngân hàng cung cấp.
- Thang đo về “Đánh giá chung sự lựa chọn dịch vụ”
5
Tôi đã tiến hành xây dựng thang đo đối với khái niệm này, bao gồm 4 biến
quan sát, thể hiện được những vấn đề liên quan cũng như bao quát đến sự lựa chọn
dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng của khách hàng cá nhân: đánh giá về các lợi
ích của dịch vụ tiền gửi tiết kiệm mang lại, sự phù hợp của khách hàng đối với dịch
vụ gửi tiết kiệm, đánh giá của khách hàng về tầm quan trọng của lời khuyên đối với
dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, cũng như mong muốn thật sự của khách hàng đối với
dịch vụ này.
Phương pháp chọn mẫu và điều tra
- Về phương pháp chọn mẫu: đề tài quyết định sử dụng phương pháp chọn
mẫu thuận tiện để phù hợp với đặc điểm của khách hàng cá nhân.
- Về quy mô mẫu: theo Hair và cộng sự (1998) (dẫn theo Nguyễn Đình Thọ và
Nguyễn Thị Mai Trang) cỡ mẫu dùng trong phân tích nhân tố (EFA) bằng ít
nhất 4 đến 5 lần số biến quan sát để kết quả điều tra có ý nghĩa. Tức là cần 5
120
90
80
80
30
22
20
20
Nguồn: Tác giả
Bước 2: Phát phiếu điều tra
Điều tra viên sẽ đứng tại cửa ra vào trụ sở chi nhánh ngân hàng cũng như các
phòng giao dịch từ giờ mở cửa, sau khi khách hàng giao dịch và ngồi đợi, thì sẽ
phát phiếu phỏng vấn cho khách hàng. Điều tra viên phát phiếu và giải thích mục
đích của đề tài, đề nghị khách hàng hợp tác. Nếu khách hàng đồng ý đánh phiếu
phỏng vấn, điều tra viên sẽ thu hồi lại phiếu tại cửa ra vào trụ sở chi nhánh hoặc
phòng giao dịch. Nếu trường hợp khách hàng không đồng ý phỏng vấn hoặc một lý
do khác khiến điều tra viên không thu thập được thông tin từ khách hàng đó, thì
điều tra viên chọn ngay khách hàng khác để tiến hành thu thập thông tin dữ liệu.
Việc điều tra tiến hành cho đến khi thu thập đủ 180 phiếu.
- Địa điểm điều tra: được sắp xếp theo lịch trình chuẩn bị trước, nhằm đảm
tính khách quan và độ tin cậy đối với dữ liệu thu thập được.
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Số liệu điều tra được tổng hợp và hệ thống hóa bằng phương pháp phân tổ
thống kê theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục tiêu của đề tài nghiên cứu.
Ngoài ra, số liệu điều tra sẽ được mã hóa, xử lý và thực hiện các bước tính
toán trên máy tính dựa trên phần mềm thống kê SPSS 22.0.
4.3. Phương pháp phân tích số liệu
Luận văn bao gồm 3 phần:
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm
ngân hàng của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương
Việt Nam - Chi nhánh Huế
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh thu hút khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm
tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế
8
Phần III: Kết luận và kiến nghị
9
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUYẾT ĐỊNH GỬI
TIỀN TIẾT KIỆM CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. Lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và dịch vụ gửi tiền tiết kiệm của
khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại
1.1.1. Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại
Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam do quốc hội thông qua ngày
12/12/1997: “Ngân hàng thương mại là một loại hình Tổ chức tín dụng được thực
hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
vậy với khả năng cung cấp vốn, ngân hàng thương mại đã trở thành một trong những
điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của quốc gia. [17]
- Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, giúp
cho các nhà kinh doanh trong xây dựng chiến lược quản lý doanh nghiệp
Thị trường ở đây được hiểu ở hai góc độ, thị trường đầu vào và thị trường
đầu ra của doanh nghiệp. Để có thể tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào,
doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trường đầu vào nhằm thực hiện thành công
chiến lược 5P: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Promotion (giao tiếp, khuyếch
trương), Place (địa điểm) và People (con người). Từ đó tiếp cận mạnh mẽ vào thị
trường đầu ra, tìm kiếm lợi nhuận. Qui trình đó chỉ được bắt đầu khi doanh nghiệp
trang bị được đầy đủ vốn cần thiết. Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ
khả năng về tài chính. Do vậy, buộc họ phải tìm kiếm vốn phục vụ chính họ. Nguồn
vốn tín dụng của ngân hàng thương mại sẽ giúp các doanh nghiệp giải quyết những
khó khăn đó, tạo cho doanh nghiệp có đủ khả năng thoả mãn tối đa nhu cầu của thị
trường trên mọi phương diện: giá cả, chủng loại, chất lượng, thời gian, địa điểm...
Ngân hàng thương mại sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường gần nhau hơn
cả về không gian và thời gian [17].
- Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế
Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá như hiện nay thì vai trò này ngày
càng thể hiện rõ rệt hơn, áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế mỗi quốc gia khi mở
11
cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh về mọi mặt, đặc biệt là tiềm lực về tài
chính. Nhưng làm thế nào để có thể hoà nhập nền tài chính của một quốc gia với
phần còn lại của thế giới? Câu hỏi đó sẽ được giải đáp nhờ vào hệ thống các ngân
hàng thương mại vì hệ thống này có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác
nhau hỗ trợ cho việc đầu tư từ nước ngoài vào trong nước theo các hình thức: thanh
kiềm chế lạm phát [17].
1.1.1.3. Chức năng của ngân hàng thương mại
Trong điều kiện kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển, các ngân
hàng thương mại thường thực hiện đầy đủ các chức năng gồm chức năng trung gian
tài chính, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng tạo ra
các công cụ lưu thông tài chính thay thế cho tiền mặt [7].
Về chức năng trung gian tài chính, ngân hàng huy động và tập trung các
nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay
và sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư vào các nhu cầu khác của nền kinh tế.
Về chức năng trung gian thanh toán, ngân hàng tiến hành nhập tiền hay chi
trả tiền theo lệnh của khách hàng, với chức năng này ngân hàng thúc đẩy hoạt động
thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ từ đó làm tiết kiệm tiền mặt và
chi phí lưu thông cho xã hội.
Về chức năng tạo tiền, đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng
khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế.
Về chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tài chính thay thế cho tiền mặt,
ngân hàng phát hành séc và các công cụ lưu thông khác thay cho giấy bạc ngân hàng
đã tạo điều kiện cho xã hội tiết kiệm được khối lượng chi phí lưu thông khá lớn.
1.1.1.4. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại
- Hoạt động huy động vốn
Huy động các nguồn vốn khác nhau trong xã hội để hoạt động là lẽ sống
quan trọng nhất của các ngân hàng thương mại. Hoạt động này mang lại nguồn vốn
để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các
dịch vụ ngân hàng cho khách hàng. Ngân hàng thường huy động vốn từ:
Nguồn vốn tự có: Đây là nguồn hình thành ban đầu từ mỗi ngân hàng, tùy theo
loại hình ngân hàng mà nguồn hình thành khác nhau. Trong quá trình hoạt động, ngân
hàng sẽ gia tăng vốn theo nhiều phương thức kháu nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ
thể như: nguồn từ lợi nhuận giữ lại, nguồn bổ dung từ phát hành cổ phiếu…
13
14