Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố mỹ tho, tiền giang đến năm 2030 - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất
thải rắn sinh hoạt tại Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang
đến năm 2030

Ngành:

Kỹ thuật Môi trường

Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Hải Yến
Sinh viên thực hiện
MSSV: 1411090187

: Nguyễn Thụy Vân Anh
Lớp: 14DMT02

TP. HỒ CHÍ MINH, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do chính tác giả thực hiện. Những
số liệu, kêt quả nêu trong đề tài là trung thực và có nguồn gốc. Tác giả xin chịu trách
nhiệm trước Hội đồng phản biện và pháp luật về các kết quả nghiên cứu của đề tài
này.
Tp. Mỹ Tho, ngày 15 tháng 08 năm 2018


Nguyễn Thụy Vân Anh


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. iv
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................v
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.Đặt vấn đề .............................................................................................................1
2.Mục tiêu đề tài ......................................................................................................2
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................3
4.Nội dung nghiên cứu.............................................................................................3
5.Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
5.1. Phương pháp luận ..........................................................................................3
6.Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................4
6.1. Ý nghĩa khoa học ...........................................................................................4
6.2. Ý nghĩa thực tiễn ...........................................................................................4
7.Cấu trúc đề tài .......................................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO ...................................5
1.1. Điều kiện tự nhiên.............................................................................................5
1.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................5
1.1.2. Diện tích, dân số, đơn vị hành chính ..........................................................5
1.2. Địa hình- địa chất, khí hậu- thủy văn ...............................................................6
1.2.1. Địa hình- địa chất .......................................................................................6
1.2.2. Khí hậu .......................................................................................................6
1.2.3. Chế độ thủy văn ..........................................................................................7
1.3. Các nguồn tài nguyên .......................................................................................8

2.5. Các biện pháp quản lý CTR sinh hoạt ............................................................38
2.5.1. Các biện pháp kỹ thuật .............................................................................38
2.5.2. Các biện pháp quản lý hành chính ...........................................................49
2.6. Hiện trạng quản lý CTRSH ở Việt Nam .........................................................50
2.6.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ...........................................................50
2.6.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................54
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH Ở THÀNH PHỐ
MỸ THO ..................................................................................................................57
3.1. Thành phần và khối lượng CTRSH trên địa bàn thành phố Mỹ Tho .............57
3.1.1. Nguồn gốc phát sinh .................................................................................57
3.1.2. Khối lượng và thành phần rác thải ...........................................................57
3.2. Hệ thống thu gom và quét dọn trên địa bàn thành phố ...................................61
3.2.1. Cơ cấu tổ chức nhân lực của công ty .......................................................61

ii


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

3.2.2. Phương thức thu gom trên địa bàn thành phố ..........................................64
3.2.3. Hiện trạng phương tiện thu gom và hệ thống vận chuyển .......................68
3.3. Hiện trạng xử lý rác thải trên địa bàn thành phố ............................................69
3.3.1. Xử lý rác thải ............................................................................................69
3.3.2. Phân loại và tái sử dụng ...........................................................................71
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN ...............................................................................................................73
4.1. Mục tiêu ..........................................................................................................73
4.2. Đánh giá hiện trạng quản lý CTR trên địa bàn thành phố ..............................74
4.2.1. Công tác thu gom .....................................................................................74
4.2.2. Công tác vận chuyển ................................................................................76

TP: Thành phố
UBND: Ủy ban nhân dân

iv


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Nguồn gốc các loại chất thải ...................................................................18
Bảng 2.2: Thành phần có khả năng phân hủy sinh học của một số chất thải hữu cơ
tính theo hàm lượng ligin ..........................................................................................25
Bảng 2.3: Tỷ lệ thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ bãi rác ................................25
Bảng 2.4: Các chất nhận điện tử trong các phản ứng của vi sinh vật .....................29
Bảng 2.5: Phân loại vi sinh vật theo nguồn carbon và nguồn năng lượng ..............30
Bảng 2.6: Khoảng nhiệt độ của các nhóm vi sinh vật .............................................31
Bảng 2.7: Đánh giá mức ô nhiễm bẩn kim loại trong đất ở Hà Lan ........................34
Bảng 2.8: Thành phần khí từ bãi chôn lấp CTR .......................................................37
Bảng 3.1 Số lượng nguồn phát sinh CTR trên địa bàn thành phố Mỹ Tho ..............58
Bảng 3.2. Thành phần rác thải chủ yếu trên địa bàn thành phố Mỹ Tho.................59
Bảng 3.3. Thống kê khối lượng chất thải rắn trên địa bàn thành phố .....................59
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp khối lượng rác từ năm 2013 đến 2017 ............................60
Bảng 3.5. Thống kê khối lượng rác thải năm 2017 trên địa bàn thành phố ............61
Bảng 3.6. Tốc độ gia tăng chất thải rắn hằng năm ..................................................61
Bảng 4.1. Dự đoán dân số thành phố Mỹ Tho đến năm 2030 ..................................81
Bảng 4.2. Kết quả dự đoán khối lượng CTR được thể hiện .....................................82
Bảng 4.3: Thống kê khối lượng riêng CTR tại thành phố: .......................................84
Bảng 4.4. Số thùng 660l cho các phường, xã của thành phố Mỹ Tho ......................87
Bảng 4.5. Số thùng 660l thu gom rác hữu cơ cần đầu tư đến năm 2030 .................89
Bảng 4.6. Số thùng 660l cần đầu tư qua các năm ....................................................92

hiện đại hoá. Cùng với sự phát triển đó, quá trình đô thị hoá ở Việt Nam cũng đang
phát triển không ngừng cả về tốc độ, qui mô cũng như về số lượng lẫn chất lượng.
Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc vẫn còn tồn tại những mặt tiêu
cực, những hạn chế mà không một nước đang phát triển nào không phải đối mặt, đó
là tình trạng môi trường ngày càng bị ô nhiễm.
Môi trường có tầm quan trọng đối với con người và cũng như của sinh vật theo
đó là sự phát triển của kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Những năm gần
đây tốc độ gia tăng dân số cùng với công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước thì môi
trường càng bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhu cầu khai thác quá mức và sử dụng các
nguồn tài nguyên thiên nhiên, ý thức của con người về bảo vệ môi trường còn hạn
chế. Nước thải ô nhiễm chưa qua công đoạn xử lý từ các nhà máy, công ty,... thuốc
trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật từ quá trình sản xuất nông nghiệp của người nông dân
hầu như thải trực tiếp ra sông, hồ, kênh rạch, quá trình khai thác tài nguyên thiên
nhiên,…. đã và đang gây ô nhiễm môi trường càng nghiêm trọng. Những nguyên
nhân trên gây nên hậu quả nặng nề đến con người và hệ sinh thái như: sự nóng lên
của toàn cầu, băng tan chảy nhanh, tăng khí gây hiệu ứng nhà kính, ngập lụt, bão,….
Một trong những tác nhân góp phần gây ô nhiễm, suy thoái môi trường là chất
thải rắn (CTR) phát sinh từ quá trình sinh hoạt của con người. Lượng CTR được xử
lý chủ yếu là đưa về bãi chôn lấp (BCL). Rác được chôn lấp phần lớn chưa được phân
loại tại nguồn có nhiều chất ngây nguy hại và khó phân hủy như bao bì ni lông, vỏ
chai nhựa thuốc trừ sâu,… gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất và nguồn
nước ngầm.
Đối với các thành phố trọng điểm thì vấn đề này càng trở nên trầm trọng hơn,
đòi hỏi cần được quan tâm sâu sắc, kịp thời giải quyết một cách nghiêm túc, triệt để
và hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được giải quyết.

1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


Mục tiêu đề tài

2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

‘‘Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại
Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang quy hoạch đến năm 2030’’
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.

CTR có nhiều loại: CTR y tế, CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR xây
dựng,... nhưng do thời gian và điều kiện có hạn và còn nhiều hạn chế nên đối tượng
tập trung nghiên cứu chủ yếu là CTR sinh hoạt bao gồm:
 CTR phát sinh từ các hộ gia đình
 CTR phát sinh từ các chợ
 CTR phát sinh từ các trung tâm thương mại
 CTR phát sinh từ các cơ quan, trường học.
Trên cơ sở khảo sát thu thập và số liệu sẵn có về hệ thống thu gom, vận chuyển
CTR trên địa bàn thành phố. Từ đó đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH trên địa bàn
thành phố (nguồn phát sinh, công tác thu gom, vận chuyển, xử lý).
4.

Nội dung nghiên cứu
 Tổng quan về thành phố Mỹ Tho
 Tổng quan về chất thải rắn
 Hiện trạng quản lý chất thải rắn tại Thành phố Mỹ Tho


6.1. Ý nghĩa khoa học
 Tìm hiểu về hệ thống quản lý CTRSH của thành phố Mỹ Tho
 Thu thâp cơ sở dữ liệu tương đối đầy đủ về hệ thống quản lý CTRSH của thành
phố Mỹ Tho
 Tìm ra giải pháp thích hợp cho công tác quản lý và xử lý nhằm tái sử dụng có
hiệu quả chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, trên cơ sở đề
xuất các giải pháp quản lý phù hợp tại thành phố Mỹ Tho như đề xuất biện
pháp phân loại rác tại nguồn và xử lý tác thải làm phân compost và các giải
pháp tái chế, tái sử dụng khác có thể áp dụng.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
 Hiểu được vấn đề thu gom, vận chuyển CTR như thế nào
 Đưa ra được những nhận xét, đánh giá khách quan về hệ thống quản lý CTRSH
tại địa phương
7.

Cấu trúc đề tài

Đồ án gồm 4 chương
 Phần mở đầu
 Chương 1: Tổng quan về thành phố Mỹ Tho
 Chương 2: Tổng quan về chất thải rắn
 Chương 3: Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt
 Chương 4: Đánh giá và đề xuất hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt đến
năm 2030
 Phần kết luận và kiến nghị
 Tài liệu tham khảo

4


Khơme. Có 4 tôn giáo chính: Công giáo, Tin lành, Phật giáo và Cao đài.
 Thành phố Mỹ Tho có 17 đơn vị hành chính cơ sở (gồm 11 phường, 6 xã). 17
đơn vị hành chính cấp phường – xã của TP Mỹ Tho khi được điều chỉnh mở
rộng bao gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, Tân Long và các xã:
Phước Thạnh, Trung An, Thới Sơn, Đạo Thạnh, Tân Mỹ Chánh, Mỹ Phong.
1.2. Địa hình- địa chất, khí hậu- thủy văn
1.2.1. Địa hình- địa chất
Tỉnh Tiền Giang có địa hình bằng phẳng, với độ dốc
văn gây ra.
1.2.3. Chế độ thủy văn
Về phương diện thủy văn, địa bàn tỉnh Tiền Giang chia làm ba vùng:

7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 Vùng Đồng Tháp Mười: Thuộc địa phận tỉnh Tiền Giang giới hạn bởi kênh
Bắc Đông, kênh Hai Hạt ở phía Bắc, kênh Nguyễn Văn Tiếp B ở phía Tây,
sông Tiền ở phía Nam, quốc lộ 1A ở phía Đông.
 Hàng năm vùng Đồng Tháp Mười đều bị ngập lũ, diện tích ngập lũ vào khoảng
120.000 ha, thời gian ngập lũ khoảng 3 tháng (tháng 9 - 11), độ sâu ngập biến
thiên từ 0,4-1,8 m.
 Về chất lượng, nước tại địa bàn thường bị nhiễm phèn trong thời kỳ từ đầu đến
giữa mùa mưa, độ PH vào khoảng 3-4. Ngoài ra, mặn cũng xâm nhập vào từ
sông Vàm Cỏ với độ mặn khoảng 2 - 4% trong vòng 2-3 tháng tại vùng phía
Đông Đồng Tháp Mười.
Vùng Đồng Tháp Mười có nhiều hạn chế, chủ yếu là ngập lũ và nước bị chua
phèn. Tuy nhiên, việc triển khai các quy hoạch thủy lợi và kiểm soát lũ trên toàn vùng
ĐBSCL nói chung và Đồng Tháp Mười của tỉnh nói riêng đã và đang thúc đẩy sự
phát triển nông lâm nghiệp toàn diện cho khu vực.
Vùng ngọt giữa Đồng Tháp Mười và Gò Công: Giới hạn giữa quốc lộ 1A và
kênh Chợ Gạo có điều kiện thủy văn thuận lợi.
 Địa bàn chịu ảnh hưởng lũ lụt nhẹ theo con triều, chất lượng nước tốt, nhiều
khả năng tưới tiêu, cho phép phát triển nông nghiệp đa dạng nhất.
Vùng Gò Công: Giới hạn bởi sông Vàm Cỏ ở phía Bắc, kênh Chợ Gạo ở phía Tây,
sông Cửa Tiểu ở phía Nam và biển Đông ở phía Đông. Đặc điểm thủy văn chung là
bị nhiễm mặn từ 1,5 tháng đến 7 tháng tùy vào vị trí cửa lấy nước.

ngọt dồi dào về đã mở ra một diện tích lớn đất tăng vụ mùa khô hoặc đầu mùa khô.
Riêng đất ven biển là thích nghi cho rừng ngập mặn và nuôi trồng thủy sản.
 Nhóm đất phèn: Chiếm 19,4% diện tích tự nhiên với 48.661,06 ha, phân bố
chủ yếu ở khu vực trũng thấp Đồng Tháp Mười thuộc phía Bắc 3 huyện Cái
Bè, Cai Lậy, Tân Phước. Đây là loại đất hình thành nên trầm tích đầm lầy ven
biển tạo thành trong quá trình biển thoái, nên loại đất này giàu hữu cơ và phèn.
Hiện nay, ngoài tràm và bàng là 2 cây cố hữu trên đất phèn nông, đã tiến hành
trồng khóm và mía có hiệu quả ổn định trên diện tích đáng kể. Ngoài ra, một
số diện tích khác cũng đã bước đầu được canh tác có hiệu quả với một số mô
hình như trồng khoai mỡ và các loại rau màu, trồng lúa 2 vụ và cả trồng cây
ăn quả trên những diện tích có đủ nguồn nước ngọt và có khả năng chống lũ.
Đất phèn mặn chiếm diện tích nhỏ phân bố dọc bờ thấp (đất biền) bị ngập triều
ven các lạch triều và bưng trũng.

9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 Nhóm đất cát giồng: Chỉ chiếm 3% diện tích tự nhiên với 7.524,91 ha, phân
bố rải rác ở các huyện Cai Lậy, Châu Thành, Gò Công Tây và tập trung nhiều
nhất ở huyện Gò Công Đông. Do đất cát giồng có địa hình cao, thành phần cơ
giới nhẹ nên chủ yếu sử dụng làm thổ cư và canh tác cây ăn trái, rau màu.
Phần diện tích đất còn lại chủ yếu là sông rạch và mặt nước chuyên dùng có
tổng diện tích là: 18.842,25 ha, chiếm 7,51% tổng diện tích tự nhiên được phân bố
đều khắp các huyện, thị xã và thành phố trong tỉnh.
Nhìn chung, đất đai của tỉnh phần lớn là nhóm đất phù sa (chiếm 55%), thuận
lợi nguồn nước ngọt, từ lâu đã được đưa vào khai thác sử dụng, hình thành vùng lúa
năng suất cao và vườn cây ăn trái chuyên canh của tỉnh; còn lại 19,4% là nhóm đất
phèn và 14,6% là nhóm đất phù sa nhiễm mặn…Trong thời gian qua được tập trung

Năng, kênh Lộ Ngang…
Nước ngầm: Tỉnh Tiền Giang có nguồn nước ngầm ngọt có chất lượng khá tốt
ở khu vực phía Tây và một phần khu vực phía Đông của tỉnh, nhưng phải khai
thác ở độ sâu khá lớn (từ 200 - 500 m). Đây là một trong những nguồn nước
sạch quan trọng, góp phần bổ sung nguồn nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất
của nhân dân, đặc biệt đối với những vùng bị nhiễm mặn, phèn…
1.3.3.Tài nguyên khoáng sản
Theo các chương trình khảo sát, điều tra cơ bản, các loại khoáng sản được tìm
thấy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có:
 Than Bùn: Tìm thấy ở xã Phú Cường (Cai Lậy), Tân Hòa Tây và Hưng Thạnh
(Tân Phước). Than bùn nằm ở độ sâu từ 0,5-1m với trữ lượng khoảng 5 triệu
m3 và trải rộng trên diện tích gần 500 ha, chất lượng nhìn chung không cao,
lẫn nhiều tạp chất và hàm lượng lưu huỳnh cao. Riêng than bùn ở kênh Tây và
Tràm Sập có hàm lượng axít humic đạt yêu cầu làm nền cho phân bón với trữ
lượng 1,3 triệu m3, có thể sử dụng cho một nhà máy phân bón công suất 10.000
tấn/năm.
 Sét: Sử dụng cho công nghiệp được tìm thấy trong phù sa cổ và mới. Sét làm
gốm sành đã được phát hiện trong tỉnh dọc theo quốc lộ 1 từ Cổ Cò đến Bà
Lâm (Cái Bè), có thể sử dụng làm gốm sành quy mô nhỏ. Sét ở Tân Lập trữ
lượng khoảng 6 triệu m3 có thể làm gạch ngói, nhưng việc khai thác, sản xuất
cần phải sử dụng các biện pháp cách ly sự ô nhiễm phèn và xử lý phèn từ lớp
đất bên trên.

11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 Cát: Trên sông Tiền có thể khai thác để làm đường nông thôn và làm nền cho
các công trình xây dựng. Trữ lượng dự báo 93 triệu m3, khối lượng cho phép


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Đông như cảng Soài Rạp, cảng Vàm Láng. TP là trung tâm Tỉnh lỵ của tỉnh Tiền
Giang, là trung tâm hành chính – kinh tế – văn hóa – xã hội – khoa học kỹ thuật và
công nghiệp quan trọng của tỉnh Tiền Giang….
Những chuyển mình trong tiến trình phát triển chung của tỉnh: Với sự nỗ
lực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Mỹ Tho, cùng với sự hỗ trợ của
các sở ngành tỉnh, sau một năm được công nhận thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 1
trực thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân thành phố đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu pháp
lệnh được giao so với kế hoạch và so với cùng kỳ năm ngoái. Tình hình phát triển
kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố tiếp tục được ổn định. Cơ
cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, bộ mặt đô thị được chỉnh trang ngày càng khang
trang hơn, đời sống người dân ngày càng được nâng chất.
Đến nay, toàn bộ 11 phường đã đạt chuẩn phường văn minh đô thị, toàn bộ 6
xã đã đạt chuẩn xã văn hóa nông thôn mới. Nhất là trong năm 2016 đã xây dựng xã
Trung An đạt chuẩn xã nông thôn mới. Công tác chỉnh trang đô thị được tập trung
đầu tư, bộ mặt đô thị ngày càng khang trang hơn, cụ thể là các tuyến đường giao
thông, các tuyến hẻm đều được duy tu, nâng cấp đồng bộ, hệ thống chiếu sáng nghệ
thuật được đầu tư hầu hết trên các tuyến đường chính, nhất là hệ thống chiếu sáng
nghệ thuật các cầu, các nút giao thông khu vực nội ô. Đặc biệt, trong thời gian qua,
thực hiện Dự án nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL – Tiểu dự án TP. Mỹ Tho (vốn ODA),
thành phố đã khởi công xây dựng và đưa vào sử dụng nhiều hạng mục công trình
quan trọng với tổng nguồn vốn 39,712 triệu USD. Đồng thời huy động nhiều nguồn
vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ như đã đầu tư xây dựng tuyến đường
nội thị, đường huyện trên 27 km, nâng cấp, mở rộng đường giao thông nông thôn trên
75 km, lát vỉa hè 14 tuyến đường nội ô.

13


tác bảo vệ môi trường cũng được nhiều người dân hưởng ứng. Ở các cụm khu công
nghiệp gần địa bàn thành phố thời gian qua vẫn còn bị phản ánh bởi việc xử lý về
mùi, khói bụi của các cơ sở sản xuất thức ăn gia súc, thủy hải sản vẫn còn chưa tốt,
ảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực. Theo chủ
trương của UBND tỉnh Tiền Giang sẽ di dời các doanh nghiệp gây ô nhiễm đi nơi
khác và tích cực cải thiện các vấn đề ô nhiễm.
Trong hệ thống quản lý MT của sở Tài Nguyên MT tỉnh Tiền Giang trong thời
gian vừa qua đã gặt hái được những thành công đáng khen ngợi. Sở đã tăng cường
công tác quản lý MT tại các khu công nghiệp, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm
ra khỏi khu dân cư, thường xuyên tổ chức các buổi thảo luận tại các cấp cơ sở về vấn
đề MT, kết hợp với sở Giáo Dục và Đào Tạo xây dựng chương trình giảng dạy môn
Giáo dục MT vào các cấp học, bậc học…Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại
trong công tác quản lý MT trên địa bàn tỉnh. Cụ thể: Nguồn rác thải phát sinh chủ
yếu trên địa bàn thành phố là CTRSH từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, các khu
trung tâm thương mại, khu công nghiệp, khu vui chơi, chợ, nhà hàng khách sạn, khu
du lịch, trường học, bệnh viện,..các chất thải sinh hoạt ngày một gia tăng và đang gây
sức ép đối với địa phương. Trong năm qua tỉnh cũng đã đầu tư giải quyết các vấn đề
về MT nhưng kết quả đạt được còn rất khiêm tốn. Chất thải đô thị, đặc biệt là rác thải
hiện đang gây áp lực lớn đối với tỉnh từ khâu chọn công nghệ đến nguồn vốn đầu tư,
do đó tình trạng ô nhiễm do rác thải đang ở mức báo động. Bên cạnh đó khí và mùi
thải từ các khu công nghiệp cũng chưa có biện pháp giải quyết.
Để hệ thống quản lý MT của tỉnh Tiền Giang được hoàn thiện thì nhu cầu về
nguồn nhân lực là một trong những yếu tố không thể thiếu. Tuy nhiên, hiện nay tỉnh
Tiền Giang đang thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ, đội ngũ cán bộ quản lý MT
còn rất ít. Bên cạnh đó ý thức bảo vệ MT của người dân còn thấp, họ chưa nhận thức
được vai trò và tầm quan trọng của MT trong cuộc sống. Hiện nay, nguồn kinh phí đầu
tư cho các chương trình MT lại hạn hẹp. Điều này đã làm cho hệ thống quản lý MT

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status