Xây dựng đội ngũ thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp – liên hệ thực tiễn tòa án nhân dân tỉnh thanh hóa - Pdf 51

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH LAN PHNG

XÂY DựNG ĐộI NGũ THẩM PHáN
ĐáP ứNG YÊU CầU CảI CáCH TƯ PHáP QUA THựC TIễN TòA áN NHÂN DÂN TỉNH THANH HóA

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2017


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH LAN PHNG

XÂY DựNG ĐộI NGũ THẩM PHáN
ĐáP ứNG YÊU CầU CảI CáCH TƯ PHáP QUA THựC TIễN TòA áN NHÂN DÂN TỉNH THANH HóA
Chuyờn ngnh: Lý lun v lch s Nh nc v Phỏp Lut
Mó s: 60 38 01 01

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: GS.TSKH O TR C

H NI - 2017


LỜI CAM ĐOAN

Định hướng và nội dung của cải cách tư pháp ở Việt nam
hiện nay .............................................................................................. 20
1.2.1. Bối cảnh của cải cách tư pháp ............................................................. 20
1.2.2. Những định hướng lớn và mục đích của CCTP .................................. 25
1.2.3. Những nội dung chủ yếu của cải cách tư pháp ................................... 32
1.3.

Những yêu cầu đòi hỏi của cải cách tƣ pháp đối với đội ngũ
Thẩm phán ở Việt Nam .................................................................... 38
1.3.1. Số lượng .............................................................................................. 38
1.3.2. Về chất lượng ...................................................................................... 42
1.4. Phƣơng thức đào tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán ............. 50
1.5.

Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng công tác xây dựng
đội ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu CCTP .................................. 56
1.5.1. Sự lãnh đạo của Đảng ......................................................................... 56
1.5.2. Cơ chế quản lý Tòa án......................................................................... 58
1.5.3. Ý thức pháp luật của thẩm phán.......................................................... 59
1.5.4. Sự phối hợp của chính quyền, của người dân ..................................... 64
Kế t luâ ̣n Chƣơng 1 ........................................................................................ 66


Chƣơng 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ THẨM PHÁN
Ở TỈNH THANH HÓA ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CẢI CÁCH
TƢ PHÁP ........................................................................................... 67
2.1.
2.1.1.
2.1.2.
2.2.

3.1.

3.2.

Quan điểm và yêu cầu nâng cao hiệu quả xây dựng dựng
đội ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tƣ pháp ở
Thanh Hóa ......................................................................................... 86

Các giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng đội
ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tƣ pháp ....................... 87
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác xây dựng đội
ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp ............................. 87


3.2.2. Hòa thiện hệ thống pháp luật liên quan đến xây dựng đội ngũ
thẩm phán đáp ứng yêu cầu CCTP...................................................... 89
3.2.3. Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lương tâm nghề nghiệp
của đội ngũ thẩm phán ......................................................................... 91
3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt
động của thẩm phán ............................................................................. 92
3.2.5. Công khai các bản án, quyết định nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động xét xử của thẩm phán ................................................................. 94
3.3.

Các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả xây dựng đội
ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tƣ pháp ở tỉnh
Thanh Hóa ......................................................................................... 97
3.3.1. Gắn liền hiệu quả xét xử, đạo đức công vụ của thẩm phán TAND
tỉnh Thanh Hóa với quá trình đánh giá nhiệm kỳ công tác. ................... 97
3.3.2. Tăng cường sự phối hợp của tòa án với các cơ quan bổ trợ tư pháp, cơ

Cải cách tư pháp

CNH-HĐH:

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

HĐND:

Hội đồng nhân dân

HTND:

Hội thẩm nhân dân

NN:

Nhà nước

NNPQ:

Nhà nước pháp quyền

NQ-TW:

Nghị quyết -Trung ương

PLTP&HTND:

Pháp lệnh Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân


Thẩm phán cao cấp

TPTS:

Thẩm phán trung cấp

TPSC:

Thẩm phán sơ cấp

TTLT-TANDTC-BQPBNV-UBTWMTTQVN: Thông tư liên tịch Tòa án nhân dân Tối cao - Bộ nội vụ Ủy ban Trung ương mặt trận tổ quốc Việt Nam
UBTVQH:

Ủy ban thường vụ Quốc hội

VKS ND:

Viện kiểm sát nhân dân

WTO:

Tổ chức thương mại quốc tế

XHCN:

Xã hội chủ nghĩa


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Hiện nay đội ngũ Thẩm phán của hệ thống Tòa án nhân dân về cơ bản
đã phát huy và giữ vững được bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống
lành mạnh, gắn bó với nhân dân; đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chủ động hội nhập kinh tế,
quốc tế; là lực lượng quan trọng góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân, toàn
quân làm nên những thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc. Công tác cán bộ và công tác xây dựng đội ngũ Thẩm phán đã
bám sát nhiệm vụ chính trị, thể chế hóa, cụ thể hóa được nhiều chủ trương,
quan điểm, giải pháp lớn đề ra trong chiến lược cán bộ. Nội dung, phương
pháp, cách làm có đổi mới, tiến bộ; dân chủ, công khai trong công tác cán bộ
được mở rộng; nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện, trong đó có công tác lãnh
đạo và quản lý đội ngũ Thẩm phán, đồng thời phát huy trách nhiệm của các tổ
chức trong hệ thống chính trị về công tác này được giữ vững.
Tuy nhiên, công tác kiện toàn tổ chức và xây dựng đội ngũ Thẩm phán
Tòa án nhân dân cho thấy lĩnh vực này hiện còn một số khó khăn như
việc xây dựng đội ngũ Thẩm phán vẫn còn phải nghiên cứu; nguyên tắc phân
công, phân cấp trong tổ chức và hoạt động của Tòa án; nguyên tắc phối hợp
trong công tác giữa cơ quan Tòa án với các cơ quan hữu quan; nội dung và
phương thức lãnh đạo của Đảng đối với công tác Tòa án nhân dân theo yêu
cầu cải cách tư pháp; chất lượng đội ngũ Thẩm phán còn những mặt yếu; cơ
cấu đội ngũ Thẩm phán vẫn mất cân đối, thiếu đồng bộ, chưa hợp lý giữa các
vùng, miền; ngân sách của nhà nước cho tổ chức, hoạt động và xây dựng đội
ngũ Thẩm phán hệ thống Tòa án nhân dân còn hạn hẹp…
Đứng trước yêu cầu xây dựng và kiện toàn đội ngũ Thẩm phán Tòa án

2


nhân dân trong sạch vững mạnh, đáp ứng yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ chính

ngũ Thẩm phán đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp - qua thực tiễn Tòa án
nhân dân tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước về đề tài
Cải cách tư pháp đã chính thức được đặt ra tại các Đại hội của Đảng,
đồng thời đã được đánh dấu và ghi nhận trong các Nghị quyết 8 Trung ương
khóa VII, Nghị quyết 3 và 7 Trung ương khóa VIII và đặc biệt là Nghị quyết
08-NQ/TW ngày 02/01/2002 “Về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp
trong thời gian tới” và Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính
trị “Về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020”.
Như vậy, có thể nói, trong những năm vừa qua, bên cạnh các kết quả
đạt được, tiến trình cải cách tư pháp vẫn còn chậm so với yêu cầu của thực
tiễn, còn thiếu sự quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ tư pháp và cơ
sở vật chất. Chính sách hình sự, các chế định pháp luật dân sự có nhiều thay
đổi nhưng vẫn còn bất cập, chưa theo kịp quá trình đổi mới của xã hội. Hoạt
động của cơ quan tư pháp và bổ trợ tư pháp chưa đáp ứng được yêu cầu đổi
mới, chưa bắt kịp và phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội. Còn một bộ phận
đội ngũ cán bộ tư pháp vẫn thiếu và yếu, sa sút về phẩm chất đạo đức.
Trước yêu cầu đổi mới tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân theo
yêu cầu của cải cách tư pháp, xây dựng đội ngũ thẩm phán trong sạch, có
phẩm chất, đạo đức,năng lực nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của hoạt động
tư pháp là một nội dung rất quan trọng và cấp thiết. Mặt khác, trong tổ chức
và hoạt động của hệ thống Tòa án nhân dân thì đội ngũ Thẩm phán có vị trí
hết sức quan trọng, là người trực tiếp tham gia vào các hoạt động tố tụng và
thực thi luật pháp, tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị của các
cấp Tòa án nhân dân tại địa phương.
Những năm gần đây có một số công trình luận văn thạc sĩ luật học đã

4




của TAND đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp; vai trò của Thẩm phán trong
hoạt động tố tụng... trong đó việc xây dựng đội ngũ Thẩm phán như là một
yêu cầu không thể thiếu. Ngoài ra cũng có một số công trình, bài viết được
công bố gần đây xây dựng đội ngũ thẩm phán nhưng cũng chỉ đề cập đến một
vài khía cạnh nhất định của đội ngũ thẩm phán, chủ yếu là hoàn thiện một số
quy định của pháp luật liên quan đến vai trò của Thẩm phán, địa vị pháp lý
của Thẩm phán trong hoạt động tố tụng đáp ứng kịp thời yêu cầu cải cách tư
pháp, chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể việc đổi mới
tiêu chuẩn, công tác bổ nhiệm Thẩm phán, công tác giám sát thẩm phán trong
hệ thống TAND, bảo đảm nguyên tắc độc lập xét xử của Thẩm phán đáp ứng
yêu cầu cải cách tư pháp. Hơn nữa, các công trình kể trên đều chưa đưa ra
được những tiêu chí rõ ràng, làm cơ sở cho việc hoàn thiện hệ thống Tòa án
trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam, xây dựng đội ngũ
Thẩm phán, cũng như chưa xác định được đúng vị trí, vai trò của TAND sát
với tình hình thực tế của Việt Nam hiện nay. Chính vì vậy, việc tiếp tục
nghiên cứu hoàn thiện đội ngũ Thẩm phán, xác định lại vị trí, vai trò, đáp ứng
kịp thời với tình hình mới của đất nước nói chung và đáp ứng yêu câu cải
cách tư pháp nói riêng để thực thiện thành công mục tiêu xây dựng Nhà nước
pháp quyền Việt Nam của dân, do dân, vì dân là điều cần thiết. Luận văn cũng
sẽ là một sự tham khảo hữu ích, bổ sung và làm sáng rõ thêm về chức danh
Thẩm phán, nhân danh nhà nước CHXHCN VN thực hiện nhiệm vụ xét xử và
đưa ra các phán quyết.
2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Các tài liệu nước ngoài về đề tài chuyên sâu này ở các thư viện nước ta
còn quá ít và tản mạn. Vì vậy, điều kiện để tác giả tham khảo không được nhiều.
- Một số bài viết của các tác giả trong nước hoặc Báo cáo của nhóm
công tác nghiên cứu ở nước ngoài giới thiệu về kinh nghiệm xây dựng đội



7


andRole of Judges (Khuyến nghị số R (94) 12 về Độc lập, Hiệu quả và Vai trò
của Thẩm phán); Mỹ La tinh; các nước thuộc khối Ả - rập…
Công trình nghiên cứu của Hội đồng châu Âu (Conseil of Europe) về
đào tạo thẩm phán và công tố viên tại một số quốc gia châu Âu (Conseil of
Europe, The training of judges and public prosecutors in Europe, Conseil of
Europe Publishing, 1996, 180 trang, tiếng Anh) giới thiệu về đào tạo và bồi
dưỡng thẩm phán, công tố viên tại Đức, Tây Ban Nha, Pháp, Hà Lan, Bồ Đào
Nha, Anh, Ba Lan. Nghiên cứu này giới thiệu và so sánh mô hình đào tạo
Thẩm phán và Công tố viên tại các quốc gia nêu trên, nhưng mới dừng lại ở
những nét sơ lược.
Nghiên cứu so sánh số 164 (2005-2006) của Thương viện Pháp về
tuyển chọn và đào tạo Thẩm phán tại một số quốc gia (Étude de législation
comparée n° 164 (2005-2006) - Le recrutement et la formation initiale des
magistrats du siege, tiếng Pháp), trình bày dưới góc độ so sánh hệ thống
tuyển dụng và đào tạo Thẩm phán của một số nước Châu Âu lục địa (Ý, Đức,
Tây Ban Nha, Pháp…). Công trình này giới thiệu các nét khái quát về tuyển
chọn và đào tạo thẩm phán tại các quốc gia nêu trên.
Nghiên cứu của Philippe Astruc về tuyển chọn và đào tạo Thẩm phán
tư pháp tại Pháp (Devenir magistrat aujourd’hui: le recrutement et la
formation de l’ordre judiciaire, Nxb. Lextenso, 2010, tiếng Pháp), giới thiệu
về quy trình tuyển chọn và đào tạo quan tòa (magistrat) ở Pháp, tức bao gồm
Thẩm phán và Công tố viên, vốn được đào tạo tại cùng một cơ sở là Trường
Thẩm phán quốc gia (Ecole Nationale de la Magistrature).
Nghiên cứu của hai tác giả: Peter H. Russell, Kate Malleson, Bổ nhiệm
thẩm phán trong thời đại của Quyền lực tư pháp: viễn cảnh có phê phán trên
toàn thế giới (Appointing Judges in an Age of Judicial Power: Critical

vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác -Lênin; tư tưởng
Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật.

9


4.2. Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp cụ thể được sử dụng
đó là phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp luận học,
phương pháp xã hội học, phương pháp lý luận kết hợp với thực tiễn.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn góp phần làm rõ khái niệm, vị trí vai trò quan trọng của
thẩm phán trong giai đoạn cải cách tư pháp ở Việt Nam hiện nay;
- Luận văn đánh giá được thực trạng của đội ngũ Thẩm phán; công tác
xây dựng đội ngũ Thẩm phán ở tỉnh Thanh Hóa hiện nay; Những bất cập, hạn
chế về chất lượng, số lượng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ thẩm
phán; công tác tuyển chọn bổ nhiệm thẩm phán, tái bổ nhiệm Thẩm phán hai
cấp TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Luận văn đề xuất các quan điểm và giải pháp đảm bảo việc Xây dựng
đội ngũ thẩm phán đáp ứng với yêu cầu cải cách tư pháp
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc xây dựng đội ngũ Thẩm phán đáp
ứng yêu cầu cải cách tư pháp.
Chương 2: Thực trạng xây dựng đội ngũ Thẩm phán ở tỉnh Thanh Hóa
đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.
Chương 3: Quan điểm, định hướng và các giải pháp xây dựng đội ngũ
thẩm phán ở tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.

10




Ngạch Thẩm phán có 04 ngạch:
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Thẩm phán cao cấp;
Thẩm phán trung cấp;
Thẩm phán sơ cấp.
Nhiệm kỳ Thẩm phán
Thẩm phán là những người có địa vị pháp lý cao, biểu hiện của nền
công lý quốc gia, thực hiện quyền xét xử của Nhà nước theo pháp luật. Pháp
luật của mỗi quốc gia đều có những quy định chặt chẽ về Thẩm phán, trong
đó quy định nhiệm kỳ Thẩm phán, ở các nước trên thế giới chủ yếu phân
thành hai loại: chế độ suốt đời (Bổ nhiệm cho đến tuổi nghỉ hưu) và chế độ
nhiệm kỳ; cũng có nước áp dụng cả hai chế độ.
Hiện nay, ở Việt Nam Thẩm phán được bổ nhiệm theo chế độ nhiệm
kỳ. Nhiệm kỳ của Thẩm phán được quy định trong một khoảng thời gian nhất
định. “Nhiệm kỳ đầu của Thẩm phán là 5 năm; trường hợp được bổ nhiệm lại
hoặc được bổ nhiệm vào ngạch Thẩm phán khác thì nhiệm kỳ tiếp theo là 10
năm” [21, Điều 74]
Trong những năm qua, với việc triển khai thực hiện các Nghị quyết của
Đảng, Quốc hội liên quan tới công tác tư pháp, đặc biệt là Nghị quyết số 08NQ/TW ngày 02-01-2002 của Bộ Chính trị về “Một số nhiệm vụ trọng tâm
công tác tư pháp trong thời gian tới” (đây gọi tắt là Nghị quyết 08-NQ/TW) và
Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị về “Chiến lược
cải cách tư pháp đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 49-NQ/TW),
thì đội ngũ cán bộ, công chức Tòa án nhân dân đã từng bước được kiện toàn
cả về số lượng và nâng cao về chất lượng cán bộ, đặc biệt là đội ngũ Thẩm
phán và các cán bộ có chức danh tư pháp; cơ sở vật chất, điều kiện phương
tiện làm việc của các Tòa án cũng đã được quan tâm đầu tư có hiệu quả, giúp

12

13


thiếu niên, đang là nỗi nhức nhối của toàn xã hội. Hiện nay còn xuất hiện các
loại tội phạm mới về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, tội phạm có tổ
chức, tội phạm xuyên quốc gia, vv... làm cho tình hình an ninh, chính trị của
đất nước bị đe dọa. Chính vì vậy, công tác xét xử của Tòa án đối với các vụ
án hình sự có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ những thành quả
cách mạng, các giá trị tốt đẹp của dân tộc, cũng như bảo vệ tính mạng, sức
khỏe của nhân dân, góp phần tích cực vào sự phồn vinh của đất nước.
Khi được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự Thẩm phán phải
thực hiện thẩm quyền tiến hành tố tụng quy định tại Bộ luật tố tụng hình sự
năm 2015 và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định
của mình.
Nhìn chung, công tác xét xử các vụ án hình sự của các Toà án các cấp
hầu như không có tình trạng để quá thời hạn xét xử theo quy định của pháp
luật. Đối với các vụ án lớn, trọng điểm, các Tòa án đã tăng cường phối hợp
với các cơ quan tiến hành tố tụng, Thẩm phán tiếp xúc với hồ sơ vụ án ngay
từ khâu điều tra, truy tố để nắm rõ các tình tiết của vụ án; Thẩm phán khẩn
trương nghiên cứu hồ sơ để đưa vụ án ra xét xử kịp thời, theo đúng luật định
và kế hoạch đề ra.
Trong những năm qua, Thẩm phán các cấp Tòa án cũng đã tăng cường
xét xử các vụ án trọng điểm, các loại tội phạm đang có chiều hướng gia tăng
ngày càng phức tạp như: vụ án lừa đảo chiếm đoạt tiền hoàn thuế giá trị gia
tăng xảy ra ở nhiều địa phương, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng; không ít
các vụ án lừa đảo có tổ chức chiếm đoạt tài sản của Nhà nước hoặc của công
dân có giá trị rất lớn như vụ án Huỳnh Thị Huyền Như, nguyên cán bộ ngân
hàng Vietinbank bị truy tố về hai tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Làm giả
con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; Võ Anh Tuấn, nguyên cán bộ văn
phòng Vietinbank về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản; Xét xử nhiều vụ án về

hoạt động xét xử án hình sự. Tạo dư luận xấu trong xã hội, gây tâm lý hoang

15


mang trong nhân dân. Thực tế chứng minh, nhiều năm gần đây Tòa án các cấp
đã bồi thường thiệt hại cho hàng chục trường hợp bị oan sai theo quy định tại
Nghị quyết 388/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 17/3/2003 của Ủy Ban thường
vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người có thẩm quyền
trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra. Trong đó có trường hợp mức bồi
thường cho người bị oan lên đến hàng chục tỷ đồng gây tổn thất kinh tế lớn
đồng thời giảm uy tín của các cơ quan tiến hành tố tụng.
Do đó, đòi hỏi Thẩm phán toàn hệ thống Tòa án phải nâng cao năng
lực chuyên môn, nghề nghiệp, kiến thức pháp luật, bản lĩnh chính trị và đạo
đức , nỗ lực hơn nữa trong quá trình xét xử đảm bảo xét xử đúng người, đúng
tội, đúng pháp luật, không bỏ lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.
Thông qua xét xử các vụ án hình sự, Thẩm phán góp phần to lớn vào
việc trừng trị kịp thời, có hiệu quả những kẻ phạm tội nhằm duy trì trật tự
kỷ cương phép nước, không chỉ buộc bị cáo phải hành xử đúng pháp luật mà
còn tạo nên một môi trường bền vững an toàn cho cá nhân, tổ chức sinh sống
và hoạt động.
- Đối với công tác giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình,
kinh doanh thương mại, lao động
Thẩm phán xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ để giải quyết các vụ
việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, hành
chính và thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của luật tố tụng.
Với thẩm quyền xét xử dân sự được pháp luật quy định như trên, Thẩm
phán TAND đã khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Số lượng các vụ án dân sự,hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao
động mà Tòa án các cấp phải thụ lý và giải quyết hàng năm tương đối lớn, tuy

để tạo điều kiện cho các đương sự chủ động thu thập chứng cứ chứng minh,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Đổi mới thủ tục hành chính trong
cơ quan tư pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận công lý;

17


người dân chỉ nộp đơn đến Toà án, Toà án có trách nhiệm nhận và thụ lý đơn.
Khuyến khích việc giải quyết một số tranh chấp thông qua thương lượng, hoà
giải, trọng tài; Toà án hỗ trợ bằng quyết định công nhận việc giải quyết đó.
- Xét xử các vụ án hành chính: Án hành chính là một trong những loại
án có tính chất đặc biệt khi người khởi kiện thường là người dân và người bị
kiện là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người đứng đầu cơ quan hành
chính nhà nước, là xét xử các quyết định hành chính, hành vi hành chính của
cơ quan hành chính nhà nước.
Từ ngày 01/7/2011 Luật tố tụng hành chính có hiệu lực thi hành đã tạo
điều kiện thuận lợi cho người dân trong khiếu kiện hành chính, đồng thời mở
rộng thẩm quyền giải quyết án hành chính của Tòa án, do đó số lượng án
hành chính tăng nhanh. Mặc dù, Tòa án đã chủ động bố trí lực lượng Thẩm
phán giải quyết án hành chính và tổ chức tập huấn nâng cao trình độ của
Thẩm phán nhưng số lượng án hành chính giải quyết, xét xử không
cao.Trong quá trình giải quyết loại án này, Thẩm phán thường tiến hành trao
đổi với cơ quan hành chính nhà nước và tổ chức đối thoại giữa người khởi
kiện với cơ quan hành chính nhà nước để tìm tiếng nói chung, qua đó đảm
bảo được quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên. Thông qua việc đối thoại
cũng sẽ giúp mâu thuẫn có thể được giải quyết hợp tình, hợp lý, vừa đảm
bảo được uy tín cho cơ quan hành chính nhà nước, vừa đảm bảo quyền lợi
cho người dân. Từ ngày 1/7/2016, việc xét xử các loại án hành chính sẽ có
sự thay đổi về thẩm quyền, TAND cấp huyện sẽ không thụ lý giải quyết án
hành chính đối với việc khởi kiện các quyết định hành chính, hành vi hành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status