Giải pháp phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠNG VĂN VIÊN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN

ỌC

XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA,

IH

TỈNH QUẢNG TRỊ

ĐẠ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

NG

Mã số: 8 34 04 10


ẾH
UẾ

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung liên quan đến luận văn: "Giải pháp phát
triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị" là kết
quả nghiên cứu của cá nhân tôi và có sự giúp đỡ của quý thầy, cô giáo hướng dẫn.
Thông tin trong luận văn được sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau và đã có trích
dẫn nguồn gốc rõ ràng. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được sử dụng, công bố trong bất kỳ một luận văn nào khác.

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông

IH

ỌC

tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

Trương Văn Viên


IH

tin số liệu để hoàn thành luận văn này.

Cuối cùng tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo và anh, chị em trong Văn phòng
HĐND&UBND huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị cùng với gia đình, bạn bè, đồng
thành luận văn này.

ĐẠ

nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm

NG

khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy giáo, cô giáo, đồng chí,
đồng nghiệp và những người quan tâm đến luận văn để luận văn được hoàn thiện hơn.

ƯỜ

Xin chân thành cám ơn!

TR

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trương Văn Viên

ii

Quá trình thực hiện đề tài này đã sử dụng các phương pháp sau: (i). Phương
pháp điều tra, thu thập số liệu; (ii). Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu ( phân

IH

tích và kiểm định thống kê, phân tích ma trận SWOT...); (iii). Phương pháp hạch toán
kinh tế; (iv). Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo.

ĐẠ

3. Kết quả nghiên cứu của đề tài

1) Đã khái quát những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phát triển trồng

rừng sản xuất và hiệu quả rừng trồng sản xuất.

NG

2) Đánh giá hiện trạng và tiềm năng phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn

TR

ƯỜ

huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
3) Đánh giá hiệu quả, đặc biệt là hiệu quả kinh tế của một số mô hình rừng
trồng sản xuất; phân tích những nhân tố ảnh đến phát triển rừng trồng sản xuất trên địa
bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
4) Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn trên
địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

(Payment) Giá trị hiện tại ròng trên 1 năm
Kinh tế - xã hội
Quốc phòng - An ninh
Ủy ban nhân dân
Hội đồng nhân dân
Ban quản lý

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

HQKT
CF
Keo LH
Keo LTH
Keo TT
KTXH
LN
LNXH
MH
PTBV
PTLN
RĐD
RPH
RSX
RTN


Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn.......................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn cao học ........................................................................................... iii
Mục lục ...........................................................................................................................vi
Danh mục bảng............................................................................................................ viii
Danh mục sơ đồ ...............................................................................................................x
PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .........................................................................6

ỌC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN
XUẤT ..............................................................................................................................6

IH

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT ........................6
1.1. Khái niệm và nội dung .............................................................................................6
1.1.2. Nội dung phát triển rừng trồng ..............................................................................8

ĐẠ

1.1.3. Vai trò phát triển rừng trồng sản xuất .................................................................13
1.1.4. Yêu cầu kỹ thuật về phát triển rừng trồng sản xuất.............................................15
1.2. NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG ..................................................16

2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG, TỈNH QUẢNG TRỊ..........................32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên................................................................................................32
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP VÀ RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
Ở TỈNH QUẢNG TRỊ VÀ HUYỆN HƯỚNG HÓA....................................................44
2.2.1. Thực trạng quy hoạch phát triển lâm nghiệp huyện Hướng Hóa ........................44
2.2.2. Một số kết quả về phát triển lâm nghiệp huyện trong thời gian qua ...................48
2.3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT Ở CÁC HỘ ĐIỀU
TRA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA..........................................................54
2.3.1. Đặc điểm của các hộ điều tra...............................................................................54

ỌC

2.3.2. Thực trạng phát triển rừng trồng sản xuất ở các hộ điều tra ..............................57
2.3.3. Tiêu thụ sản phẩm rừng trồng của các nông hộ...................................................77

IH

2.4. ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG
SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA..............................................80

ĐẠ

2.4.1.Ảnh hưởng của các yếu tố về năng lực sản xuất hộ .............................................80
2.4.2. Đặc điểm vùng sinh thái và đặc điểm loài...........................................................81
2.4.3. Yếu tố thị trường .................................................................................................82

NG

2.4.4. Yếu tố thể chế và chính sách ...............................................................................82

3.3.1. Tăng cường công tác qui hoạch và quản lý quy hoạch .......................................94
3.3.2. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý.....................................................................95
3.3.3. Đổi mới và tăng cường chính sách hỗ trợ rừng trồng sản xuất ...........................95
3.3.4. Kỹ thuật - Khoa học Công nghệ ..........................................................................97
3.3.5. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm ...................................................101
3.3.6. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực...............................................102
3.3.7. Nâng cao công tác tuyên truyền và giáo dục cộng đồng ...................................103

ỌC

3.3.8. Tổ chức thu mua nguyên liệu ............................................................................103
3.3.9. Phát triển cơ sở hạ tầng .....................................................................................104

IH

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................107
1. KẾT LUẬN .............................................................................................................107

ĐẠ

2. KIẾN NGHỊ.............................................................................................................109
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................111
PHỤ LỤC ...................................................................................................................115

NG

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1


Bảng 2.3:

Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Hướng Hóa thời kỳ 2015 - 2017 ................40

Bảng 2.4:

Quy hoạch phát triển tại huyện Hướng Hóa 2015 - 2017..........................44

Bảng 2.5:

Cơ cấu qui hoạch các loại rừng và đất lâm nghiệp huyện Hướng Hóa. ....46

Bảng 2.6:

Quy hoạch rừng sản xuất của huyện theo đơn vị hành chính ....................47

Bảng 2.7:

Đối tượng tham gia trồng rừng sản xuất huyện Hướng Hóa 2015 - 2017.46

Bảng 2.8:

Giá trị sản xuất lâm nghiệp huyện Hướng Hóa phân theo ngành giai
đoạn 2015-2017 .........................................................................................48
Công tác bảo vệ rừng giai đoạn 2015 - 2017.............................................48

ỌC

Bảng 2.9:


Bảng 2.20: Phương thức khai thác và bán gỗ rừng trồng sản xuất ..............................72

viii


Bảng 2.21: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội rừng trồng sản xuất huyện

KIN
HT
ẾH
UẾ

Hướng Hóa.................................................................................................74
Bảng 2.22: Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp các mô hình rừng trồng sản xuất huyện
Hướng Hóa.................................................................................................76
Bảng 2.23: Những khó khăn trong hoạt động trồng rừng của các hộ điều tra .............85
Bảng 3.1:

Dự báo nhu cầu gỗ, lâm sản ngoài gỗ và dịch vụ môi trường đến năm

TR

ƯỜ

NG

ĐẠ

IH



xi

NG

ƯỜ

TR
ỌC

IH

ĐẠ

KIN
HT
ẾH
UẾ


PHẦN 1

KIN
HT
ẾH
UẾ

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài


Xu hướng trên đang tạo sức ép rất lớn đối với tài nguyên rừng, đặc biệt là rừng tự

ƯỜ

nhiên. Tuy nhiên đây cũng là cơ hội cho phát triển ngành rừng trồng sản xuất, sử dụng
có hiệu quả tài nguyên đất, làm tăng thu nhập và cải thiện sinh kế cho người dân sống
gần rừng và ven rừng.
Nhìn chung, công trình nghiên cứu khá toàn diện về các lĩnh vực, từ nghiên cứu

TR

chọn, tạo giống cho tới các biện pháp kỹ thuật, chính sách và thị trường nhằm thúc đẩy
rừng trồng sản xuất ở các góc độ khác nhau, ở nhiều địa phương khác nhau, là tiền đề
lý luận và bài học kinh nghiệm trong việc phát triển rừng trồng trong quá trình phát

1


triển nông nghiệp, nông thôn. Mặt khác, do nhu cầu sản xuất phát triển rừng kinh tế,

KIN
HT
ẾH
UẾ

đến nay các địa phương đã hoàn thành rà soát 3 loại rừng, chuyển đổi một số diện tích
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng sang rừng sản xuất và tổ chức quy hoạch phát triển lâm
nghiệp, ban hành nhiều chính sách phát triển lâm nghiệpTuy nhiên quá trình phát triển
hoạt động trồng rừng còn mang tính tự phát, năng suất cũng như chất lượng rừng
không đồng đều và hiệu quả trồng rừng vẫn chưa cao. Chính vì vậy, mức độ đóng góp

- Đánh giá thực trạng phát triển rừng trồng sản xuất tại huyện Hướng Hóa, tỉnh

ƯỜ

Quảng Trị (giai đoạn 2011-2017).
- Đề xuất các giải pháp để phát triển rừng trồng sản xuất trên địa bàn huyện
hướng trong thời gian tới

TR

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Là các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển rừng trồng sản xuất.

2


3.2. Đối tượng khảo sát
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
3.3. Phạm vi nghiên cứu

KIN
HT
ẾH
UẾ

Cá nhân, hộ gia đình liên quan đến phát triển rừng trồng sản xuất tại huyện

- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu giải pháp phát triển rừng
trồng sản xuất trên phạm vi địa bàn huyện Hướng Hóa (Điều tra 105 hộ, cá nhân của 7

- Điều tra bằng bảng hỏi: Điều tra bằng bảng hỏi 105 hộ gia đình từ 07 xã, thị trấn
có RTSX phát triển. Bảng hỏi được thiết kế và kiểm định từ trước. Điều tra bảng hỏi giúp

ƯỜ

thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động RTSX tại các hộ gia đình và các thông tin
liên quan đến quá trình phát triển RTSX của hộ.
* Chọn điểm nghiên cứu, điều tra: Huyện Hướng Hóa có 20 xã và 02 thị trấn.

TR

Chúng tôi chọn 07 xã, thị trấn có diện tích rừng trồng sản xuất khá lớn ở huyện Hướng
Hóa, đại diện cho các vùng sinh thái khác nhau để nghiên cứu. Trước tiên chúng tôi
chọn 03 xã, thị trấn của gồm: Thị trấn Lao Bảo, xã Tân Thành, xã Tân Long là các xã
ở dọc đường Quốc lộ 9 để nghiên cứu; tiếp theo chúng tôi chọn 02 xã A Dơi, xã Ba

3


Tầng là các xã vùng phía Nam (gọi là vùng Lìa) để nghiên cứu; và cuối cùng chúng tôi

KIN
HT
ẾH
UẾ

chọn 02 xã Hướng Sơn, xã Hướng Phùng là các xã phía Bắc (dọc đường Hồ Chí Minh
nhanh Tây) để tiến hành phỏng vấn điều tra.

* Chọn mẫu phỏng vấn điều tra: Mẫu chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không

thực hiện trước đây cũng như xác định và hình thành các xu hướng phát triển RTSX ở
địa phương trong thời gian qua và thời gian tới.

ƯỜ

4.2.2. Phương pháp thống kê kinh tế
+ Tổng hợp tài liệu: Việc tổng hợp tài liệu được tiến hành trên cơ sở phương
pháp phân tổ thống kê theo các tiêu thức khác nhau như theo địa bàn nghiên cứu, mô

TR

hình RTSX.

+ Phương pháp so sánh: Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các

phương pháp số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, phương pháp so sánh, kiểm định
thống kê để phân tích sự khác biệt về phát triển giữa các địa bàn, các MH trồng rừng,

4


mối quan hệ giữa kết quả đầu ra với chi phí các yếu tố đầu vào nhằm đáp ứng với mục

KIN
HT
ẾH
UẾ

tiêu nghiên cứu đã đề ra.
4.2.3. Phương pháp phân tích ma trận SWOT:

tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.

5


PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

KIN
HT
ẾH
UẾ

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm và nội dung

1.1.1. Khái niệm về phát triển rừng trồng

Cho đến nay có nhiều quan niệm khác nhau về rừng, tùy thuộc vào gốc độ nhìn
nhận vai trò, chức năng, tính chất và những đặc trưng cơ bản về rừng.

Theo tác giả Morozov (1930) thì rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn
nhau, nó chiếm một phạm vi không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển.
Năm 1974, Theo tác giải I.S. Mê-lê-khôp cho rằng: Rừng là sự hình thành phức

ỌC

tạp của tự nhiên, là thành phần cơ bản của sinh quyển địa cầu.

gồm các quần thể thực vật, động vật và vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi
trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính
có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên”.

6


Như vậy, có sự khác nhau trong quan niệm về rừng, khai niệm rừng, điều này

KIN
HT
ẾH
UẾ

phụ thuộc vào mục đích sử dụng về khái niệm đó cũng như cách tiếp cận về rừng.
* Phân loại rừng: Căn cứ vào nhiều tiêu thức khác nhau, người ta có thể phân
loại rừng thành những loại khác nhau:

- Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, rừng được chia thành hai loại:

+ Rừng tự nhiên: Là rừng có nguồn gốc tự nhiên bao gồm các loại rừng nguyên
sinh, rừng thứ sinh (hệ quả của rừng nguyên sinh bị tác động), rừng thứ sinh được làm
giàu bằng tái sinh tự nhiên hay nhân tạo.

+ Rừng trồng: Là rừng do con người tạo nên bằng cách trồng mới trên đất chưa
có rừng hoặc trồng lại rừng trên đất trước đây đã có rừng những do bị xói mòn hoặc do
con người khai thác.

- Nếu căn cứ vào tổ thành rừng, dựa vào thành phần và tỷ lệ giữa các loài mà
người ta chia ra thành rừng thuần loài và rừng hỗn loài.


hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, đảm bảo cân bằng sinh thái và an ninh môi trường.
+ Rừng sản xuất: Được được hiểu chủ yếu là để xây dựng, phát triển rừng cho

mục đích sản xuất, kinh doanh lâm sản (trong đó đặc biệt là gỗ và các loại đặc sản
rừng) và kết hợp phòng hộ môi trường, cân bằng sinh thái.

7


Như vậy, rừng sản xuất là một loại rừng được sử dụng nhằm mục đích kinh

KIN
HT
ẾH
UẾ

doanh là chủ yếu. Vì mục đích này, quá trình nghiên cứu rừng sản xuất phải gắn liền
mục đích chính của rừng là tạo lợi ích cho chủ thể của rừng.
1.1.2. Nội dung phát triển rừng trồng
1.1.2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trồng và phát triển rừng sản xuất mục đích là ngăn chặn được tình trạng suy
thoái của rừng, nâng cao năng suất trữ lượng và làm tăng độ che phủ của rừng góp
phần bảo vệ môi trường sinh thái; đồng thời nó cũng gắn với nguy cơ giảm tính đa
dạng sinh học của rừng. Vì vậy, việc đầu tư phát triển RTSX nhất thiết phải được xem
xét, cân nhắc ngay từ khi hình thành ý tưởng, định hướng phát triển đến tổ chức thực
hiện nhằm bảo đảm phát triển bền vững về các mặt kinh tế, xã hội, môi trường. Không
vì lợi ích trước mắt mà để lại những hậu quả nghiêm trọng, khôn lường về sau. RTSX
có những đặc điểm cơ bản sau:


phòng hộ đầu nguồn các hồ đập, điều tiết dòng chảy chống xói mòn, rữa trôi đất, cải
thiện và điều hòa khí hậu trong vùng sinh thái, tạo môi trường sống thuận lợi cho các
các loài động vật rừng sinh sống và phát triển. Theo kết quả nghiên cứu mới đây về
kinh tế môi trường của các nhà khoa học, việc trồng, phát triển rừng đã làm tăng giá trị

8


dịch vụ môi trường nhằm phục vụ và đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống, thúc đẩy

KIN
HT
ẾH
UẾ

phát triển bền vững.
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố ngày
16/5/2017, tính đến cuối năm 2016 (31/12/2016) cả nước có 14.377.682 ha rừng,
chiếm gần 2/3 diện tích tự nhiên, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.242.141 ha;
rừng trồng: 4.135.541 ha. Diện tích rừng đủ tiêu chuẩn để tính độ che phủ cả nước là
13.631.934 ha – độ che phủ tương ứng là 41,19%; lao động dôi dư nhiều, dân số miền
núi tăng nhanh, nếu không giải quyết được đời sống cho người dân sống ven rừng và
gần rừng ngang bằng với nhu cầu đời sống của xã hội thì sẽ tạo ra nguy cơ tiềm ẩn gây
mất ổn định chính trị xã hội. Vì vậy, chỉ có đổi mới tư duy bằng cách giao đất, giao
rừng cho người dân, chăm sóc, bảo vệ rừng và sống được nhờ rừng thì mới giải quyết
được các vấn đề trên.
1.1.2.2. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật

ỌC


RTSX bao gồm:

+ Đối tượng Ia: Đất trống đặc trưng bởi thực bì là cỏ, lau, léc, chuối.
+ Đối tượng Ib: Đồi trọc đặc trưng bởi thực bì là cây bụi, cây sim và cũng có thể

có ít một số cây gỗ, tre mọc rãi rác.

9


+ Đối tượng Ic: Rừng phục hồi đặc trưng bởi cây gỗ rải rác và các thân cây gỗ tái

KIN
HT
ẾH
UẾ

sinh với mật độ thấp.
+ Ngoài ra, hiện nay các tỉnh còn có xu hướng chuyển đổi đối tượng rừng nghèo
kiệt sang RTSX với kỳ vọng nhanh đưa lại nguồn thu và HQKT cao hơn so với các
phương thức tác động khác.

Tùy theo phân loại các hạng đất như độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới của đất
và đặc trưng của các loại thực bì trên từng nhóm, mức đọ đáp ứng yêu cầu về đất đai
của mỗi loại đất hoàn toàn khác nhau:

- Đất hạng I (rất thuận lợi đối với RTSX)
+ Độ dày từng đất > 50 cm,
+ Độ dốc < 150

+ Độ dốc 26 - 350
+ Thành phần cơ giới: Đất thịt nặng hơi chặt, đất sét pha thịt chặt khô; đất cát

TR

pha; đá mẹ: Sa phiến thạch.
+ Thực bì chỉ thị: Cỏ may, cỏ lông lợn, tế guộc mọc rải rác sinh trưởng xấu; đất

trống hoặc có rất ít thực vật sinh trưởng xấu; độ che phủ của cây bụi cỏ cao từ 30-50
cm.

10


Để phát triển RTSX đạt năng suất, chất lượng cao nên chọn trồng ở loại đất hạng

KIN
HT
ẾH
UẾ

I và hạng II; một vài dạng đất ở hạng III có thể trồng sau khi làm đất hoặc cải tạo đất
mới tiến hành trồng nhưng sẽ tốn kém và năng suất kinh tế mang lại không cao.
b) Yêu cầu về giống:

Do đặc điểm cây rừng có thời gian sinh trưởng dài; chu kỳ sản xuất kinh doanh ít
nhất cũng từ 6 - 7 năm (đối với trồng rừng nguyên liệu giấy, ván gỗ dăm); trung bình
thì khoảng từ 15 - 20 năm, một số loại cây bản địa chu kỳ kinh doanh trên 40 năm.
Việc chọn giống là khâu then chốt quyết định chất lượng rừng trồng và hiệu quả sản
xuất, nếu sai lầm xảy ra trong quá trình chọn giống sẽ ảnh hưởng rất lớn đến chất


triển, lá có màu xanh tươi; cây không cong queo, không sâu bệnh, không bị gãy ngọn,

TR

không phân cành, không bị vỡ bầu.

11


Tên loài cây

KIN
HT
ẾH
UẾ

Bảng 1.1: Chỉ tiêu kỹ thuật cây giống một số loài cây rừng trồng SX phổ biến
Chiều cao vút

Đường kính

ngọn (Hvn)

cổ rể (Dcr)

(cm)

(cm)


12

7-8

4. Bạch đàn

25-35

0,25-0,35

12

7-8

100-150

1,0-1,5

18

12

0,6-0,8

13

8

0,35-0,45


NG

rừng, khí hậu, nguồn lực về lao động mà có thể áp dụng một trong hai phương thức xử

+ Xử lý thực bì toàn diện: Thường áp dụng cho những diện tích mà thực địa có

ƯỜ

dộ dốc < 150, lượng mưa phân bố tương đối đều trong năm, phù hợp với các loài cây
ưa sáng như Keo.

+ Xử lý thực bì không toàn diện: Thường áp dụng đối với những hiện trường

TR

trồng rừng có độ dốc cao > 150, vùng có lượng mưa lớn. Để tránh xói mòn rữa trôi
người ta xử lý thực bì theo hàng, theo băng.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status