ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
VŨ TÙNG LÂM
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TRÍ TUỆ TÍNH TOÁN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH LẬP LUẬN VÀ ỨNG DỤNG
TRONG CHẨN ĐOÁN BÁT CƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
THÁI NGUYÊN, 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
VŨ TÙNG LÂM
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP TRÍ TUỆ TÍNH TOÁN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH LẬP LUẬN VÀ ỨNG DỤNG
TRONG CHẨN ĐOÁN BÁT CƯƠNG
Chuyên ngành: Khoa học máy tính
Mã số: 8480101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
THÁI NGUYÊN, 2018
i
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN… ......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN… ..............................................................................................................ii
MỤC LỤC.. ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG… ......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ… ...................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU… ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.. ........................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 2
4. Bố cục và tóm tắt từng chương trong luận văn.. ..................................................... 2
Chương I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ….. ............................................................... 4
1.1. Sơ lược về Y học cổ truyền Việt Nam ................................................................. 4
1.2. Một số khái niệm về Chẩn đoán Bát Cương trong Y học cổ truyền.. .................. 4
1.3. Các hội chứng cơ bản trong chẩn đoán Bát Cương.. ........................................... 5
1.3.1. Biểu và lý ...................................................................................................... 5
1.3.2. Hàn và nhiệt .................................................................................................. 6
1.3.3. Hư và thực..................................................................................................... 6
1.3.4. Âm dương ..................................................................................................... 6
1.4. Qui trình Chẩn đoán Bát Cương.. ........................................................................ 7
1.4.1. Xem và đọc kỹ các thông tin thu được từ việc khám bệnh .......................... 7
1.4.2. Cần nắm vững tám cương lĩnh chẩn đoán (bát cương) ................................ 7
1.4.3. Cần nắm vững được sự phối hợp của các cương lĩnh, hiện tượng chân giả,
bán biểu bán lý ................................................................................................................. 7
1.4.3.1. Sự phối hợp giữa các cương lĩnh ........................................................... 7
1.4.3.2. Sự lẫn lộn (thác tạp) giữa các cương lĩnh.............................................. 8
1.4.3.3. Hiện tượng chân giả.. ............................................................................ 8
2.4. Kết luận chương II ............................................................................................. 37
Chương III: XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM HỆ CHUYÊN GIA CHO CHẨN ĐOÁN
BÁT CƯƠNG.. ........................................................................................................................... 38
3.1. Mô tả các thành phần của Hệ chuyên gia cho chẩn đoán Bát Cương ................ 38
3.1.1. Thành phần thu nhận tri thức ...................................................................... 39
3.1.2. Thành phần Cơ sở tri thức .......................................................................... 41
3.1.3. Thành phần Cơ chế suy diễn....................................................................... 41
3.1.4. Thành phần Giải thích suy diễn chẩn đoán................................................. 42
v
3.1.5. Thành phần Giao diện người dùng và Hệ chuyên gia.. .............................. 43
3.2. Cài đặt thử nghiệm hệ thống Hệ chuyên gia cho chẩn đoán Bát Cương ........... 44
3.2.1. Lựa chọn ngôn ngữ lập trình....................................................................... 44
3.2.2. Thử nghiệm hệ thống Hệ chuyên gia cho chẩn đoán Bát Cương.. ............. 44
3.3. Đánh giá hệ thống Hệ chuyên gia hỗ trợ cho chẩn đoán bát cương.. ................ 47
3.4. Kết luận chương III.. .......................................................................................... 47
KẾT LUẬN .. ................................................................................................................ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO… ......................................................................................... 49
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 52
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh chuyên gia người và Hệ chuyên gia … ........................................... 14
Bảng 3.1: Bảng các triệu chứng và trọng số kèm theo của bệnh nhân .......................... 44
Bảng 3.2: Bảng kết luận chẩn đoán ............................................................................... 46
vii
và hình ảnh phân tích của X quang và thậm chí cả các mô sống.
Phương pháp Fuzzy Logic (FL) và các ứng dụng của nó trong y học đã được
nghiên cứu [5],[6],[8],[9].
Có một vấn đề nghiên cứu nhiều tiềm năng đó là nghiên cứu các phương pháp
của trí tuệ tính toán trong y học cổ truyền Việt Nam. Y học Việt Nam bao gồm Y học
hiện đại kết hợp với Y học cổ truyền Việt Nam. Trên thực tế Y học cổ truyền Việt
Nam cùng với y học hiện đại đã đóng góp đáng kể trong việc chăm sóc sức khỏe
nhân dân.
Theo Y học cổ truyền Việt Nam, Âm và Dương là hai khái niệm đối lập và
tồn tại xen kẽ nhau. Trong chẩn đoán, các triệu chứng Âm và Dương được dùng để
mô tả bản chất của bệnh..., một Lương y tốt với kỹ thuật chẩn đoán điêu luyện sẽ
xem xét sắc thái của bệnh nhân và bắt mạch và sau đó sẽ phân loại tất cả các triệu
chứng vào bản chất Âm và Dương như bước đầu tiên trong việc chẩn đoán theo Y
học cổ truyền. Dựa trên lý thuyết Âm - Dương, cơ thể con người có thể cùng một
thời điểm có lẫn lộn các triệu chứng/hội chứng Âm và Dương, do đó Lương y trong
y học cổ truyền cần kết hợp các triệu chứng Âm và Dương dùng trong chẩn đoán
Bát Cương.
Trong nghiên cứu của luận văn này, chúng tôi đưa ra một cách tiếp cận mới
kết hợp các luật Dương (khẳng định kết luận) và các luật Âm (loại trừ kết luận) và
áp dụng chúng trong chẩn đoán Bát Cương trong Y học cổ truyền bao gồm chẩn
đoán Âm - Dương, Hàn - Nhiệt, Hư - Thực, Biểu - Lý.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu của luận văn sẽ mở ra một hướng mới trong nghiên cứu là áp
dụng phương pháp trong trí tuệ tính toán để trợ giúp chẩn đoán bệnh, đặc biệt là
việc áp dụng kết hợp các luật Dương và luật Âm trong chẩn đoán Bát Cương trong
Y học cổ truyền Việt Nam. Mục tiêu cụ thể:
Mở đầu
- Tính cấp thiết của đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Bố cục và tóm tắt từng chương trong luận văn
Chương I. MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ SỞ
- Sơ lược về Y học cổ truyền
- Các nguyên tắc về Chẩn đoán Bát Cương trong Y học cổ truyền
- Các Hội chứng cơ bản trong chẩn đoán Bát Cương
- Qui trình Chẩn đoán Bát Cương
- Sơ lược về các phương pháp trí tuệ tính toán
- Logic mờ
- Hệ chuyên gia
Kết luận chương I
Chương II: MÔ HÌNH HỆ CHUYÊN GIA KẾT HỢP LUẬT DƯƠNG VÀ
LUẬT ÂM CHO CHẨN ĐOÁN BÁT CƯƠNG
- Vấn đề biểu diễn tri thức
- Cơ chế suy diễn
- Kết hợp luật Dương với luật Âm
- Giải thích kết luận
Kết luận chương II
Chương III: Xây dựng thử nghiệm Hệ chuyên gia cho chẩn đoán Bát cương
- Thu thập tri thức
- Cài đặt thử nghiệm hệ thống Hệ chuyên gia cho chẩn đoán Bát Cương
- Đánh giá hệ thống
- Kết luận chương III.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Khám bệnh trong Y học cổ truyền chủ yếu là khám lâm sàng nhưng là khâu
rất quan trọng để giúp người thầy thuốc xác định chẩn đoán (mặc dù y học ngày nay
có rất nhiều phương tiện và phương pháp hóa sinh để xác định chẩn đoán nhưng
phần khám lâm sàng là không thể thiếu được).
5
Tứ chẩn là 4 nội dung hỏi và khám bệnh gồm vấn (hỏi bệnh), vọng (nhìn),
văn (nghe, ngửi), thiết (sờ nắn, bắt mạch). Hỏi bệnh (vấn chẩn) là ngoài phần hỏi về
mặt hành chính còn hỏi về bệnh lý chính, thời gian mắc bệnh, tình hình đau, tình
hình ăn, uống, tiêu, tiểu...Khám bệnh trong Y học cổ truyền gồm ba phần: Vọng
(nhìn): Nhìn toàn thân, nhìn từng bộ phận và nhìn chất xuất tiết; Văn (nghe và
ngửi): Nghe âm thanh và ngửi mùi vị; Thiết chẩn (Sờ nắn và bắt mạch): Sờ nắn là
dùng cảm giác của bàn tay mà người thầy thuốc biết được vị trí và tính chất của
bệnh. Bắt mạch là để biết được tình trạng khỏe yếu của cơ thể người bệnh và tính
chất của bệnh.
Mục đích của “tứ chẩn” là giúp người thầy thuốc tìm hiểu tính chất bệnh lý
của bệnh nhân, tình hình sinh hoạt cũng như hoàn cảnh sinh sống của người bệnh,
những nguyên nhân gây bệnh để dựa trên cơ sở đó mà xác định chẩn đoán theo các
hội chứng bệnh lý: hàn - nhiệt, hư - thực, biểu - lý, âm - dương hoặc bệnh thuộc
tạng phủ nào, đường kinh nào. [7].
Trước triệu chứng phức tạp của bệnh tật được thu thập qua khám bệnh, người
thầy thuốc phải dựa vào bát cương để đánh giá được vị trí, tính chất, trạng thái và xu
thế hướng tiến triển của bệnh tật, giúp cho công việc chẩn đoán nguyên nhân bệnh và
đề ra được các phương pháp chữa bệnh chính xác và có hiệu quả. Bát cương bao
gồm: biểu và lý (ngoài, trong); hàn và nhiệt (nóng, lạnh); hư và thực; âm và dương.
Trong đó âm và dương là hai cương lĩnh tổng quát, nên gọi là tổng cương.
1.3. Các hội chứng cơ bản trong chẩn đoán Bát Cương
1.3.1. Biểu và lý
mỏi, Sắc mặt thì trắng bợt và tự ra mồ hôi hoặc mồ hôi trộm, Thể trạng sút cân gầy,
Hay hồi hộp thở ngắn và Đoản hơi khí - ngại nói, Tiểu nhiều lần hoặc không tự chủ,
Chất lưỡi nhạt, Mạch thì tế nhược.
Các triệu chứng của Chứng Thực: Tiếng thở thô mạnh và phiền toái, Ngực
bụng đầy chướng, Phân táo và mót rặn, Bí tiểu tiện - đái buốt và rắt, Rêu lưỡi vàng,
Mạch thực hữu lực.
1.3.4. Âm dương
Âm dương là hai cương lĩnh tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật,
vì những hiện tượng, hàn, nhiệt, hư, thực, luôn luôn phối hợp và lẫn lộn với nhau.
Sự mất thăng bằng của âm dương biểu hiện bằng sự Thiên thắng (âm thịnh và
dương thịnh) Thiên suy (âm hư, dương hư, vong dương và vong âm).
Các triệu chứng của Chứng Âm: Người lạnh và tay chân lạnh, Tinh thần
mệt mỏi và thở nhỏ, Thích ấm và không khát, Tiểu tiện trong dài và đại tiện lỏng,
Sắc mặt trắng, Lưỡi nhạt, Mạch trầm nhược.
Các triệu chứng của Chứng Dương: Tay chân ấm, Tinh thần hiếu động
(hưng phấn, kích động), Thở to và thô, Sợ nóng và khát nước, Nước tiểu đỏ, đục, ít
7
và đại tiện thì táo, Sắc mặt đỏ, Mạch hoạt sác và phù sác hữu lực.
1.4. Qui trình Chẩn đoán Bát Cương
Chẩn đoán Y học cổ truyền là một mắt xích quan trọng trong chuỗi mắt xích
thăm khám lâm sàng, chẩn đoán và điều trị góp phần đáng kể vào kết quả trị liệu.
Quá trình chẩn đoán được thực hiện tiếp sau các bước thăm khám lâm sàng. (Tứ
chẩn: Vọng, Văn, Vấn, Thiết) và làm nền tảng cho mắt xích điều trị và dự phòng.
Để công việc chẩn đoán được chính xác đòi hỏi mắt xích khám lâm sàng (tứ chẩn)
phải chính xác và đầy đủ không bỏ sót và bỏ qua bất cứ khâu nào, đồng thời cần tôn
trọng tính khách quan trong quá trình thăm khám, dữ liệu thông tin về bệnh tật.
Để có một kết quả chẩn đoán đúng hợp lý và logic cần tuân thủ các nguyên tắc
Lý hàn: Người lạnh, tay chân lạnh, đại tiện lỏng, tiểu tiện trong dài, lưỡi nhạt
bệu, rêu trắng dày, mạch trầm trì…
Lý nhiệt: Người nóng, mặt đỏ, miệng khô khát, chất lưỡi đỏ, rêu vàng dày,
đại tiện táo, tiểu vàng, mạch sác…
* Biểu lý hư thực:
Biểu hư: Sợ gió, tự ra mồ hôi, rêu lưỡi mỏng, mạch phù hoãn…
Biểu thực: Sợ lạnh, sợ gió, đau mình, không có mồ hôi, rêu mỏng, mạch phù
hữu lực…
Lý hư: Người mệt mỏi, ăn ít, giọng nói nhỏ yếu, hồi hộp mất ngủ, thân lưỡi
thon hoặc bệu, mạch trầm vô lực.
Lý thực: Táo bón, đầy bụng ấn đau, sốt cao mê sảng hoặc phát cuồng, rêu
lưỡi vàng dày, mạch trầm có lực.
1.4.3.2. Sự lẫn lộn (thác tạp) giữa các cương lĩnh
Biểu lý lẫn lộn: Vừa có bệnh ở biểu vừa có ở lý.
Hàn nhiệt lẫn lộn: Bệnh vừa có chứng hàn vừa có chứng nhiệt.
Hư thực lẫn lộn: Bệnh vừa có cả hư vừa có cả thực.
1.4.3.3. Hiện tượng chân giả
Là hiện tượng triệu chứng bệnh xuất hiện không phù hợp với bản chất, với
nguyên nhân của bệnh. Có hai hiện tượng sau:
* Chân hàn giả nhiệt: Bản chất của bệnh là hàn (chân hàn) nhưng biểu hiện
ra bên ngoài là các triệu chứng thuộc về nhiệt (giả nhiệt). Ví dụ đau bụng ỉa chảy do
lạnh (chân hàn) gây mất nước, mất điện giải dẫn đến sốt cao (giả nhiệt).
* Bệnh nhiệt giả hàn: Nhiễm trùng gây sốt cao, vật vã, khát nước (chân
nhiệt) bệnh diễn biến nặng gây sốc nhiễm trùng rét run, mạch nhanh tay chân lạnh,
vã mồ hôi, huyết áp tụt (giả hàn).
1.4.3.4. Hiện tượng bán biểu bán lý: Bệnh tà không ở biểu mà cũng không
ở lý, bệnh thuộc kinh thiếu dương, lúc nóng, lúc rét.
9
t(A),...Do đó chúng ta phải có các hàm f&(a,b), fv(a,b), f¬(a,b) chuyển đổi những giá
trị số t(A) và t(B) thành những ước lượng mong muốn f&(t(a),t(b)), fv(t(a),t(b)).
Những hàm này được gọi là các phép toán & và v (hoặc, sử dụng một thuật ngữ
toán học hơn, chuẩn tam giác (t-norms) và đối chuẩn tam giác (t-conorms)).
10
Nếu cần độ tin cậy của một phát biểu phức tạp hơn,ví dụ A v (¬A&B), thì
chúng ta có thể áp dụng những phép toán này từng bước một.
Toàn bộ những phép toán này tạo ra các tri thức mờ mới từ tri thức hiện tại.
Với những Hệ chuyên gia mà mục đích của chúng là cung cấp gợi ý (có thể mờ) cho
một người ra quyết định thì đây là tất cả những gì chúng ta cần. Tuy nhiên, với một
điều khiển tự động, chúng ta phải chuyển đổi những chỉ dẫn mờ thành một quyết
định rõ ràng. Bước cuối cùng này được gọi là giải mờ. Một tình huống ra quyết định
đặc trưng là khi chúng ta muốn đưa ra một quyết định tối ưu. Trong trường hợp này,
sự giải mờ được gọi là tối ưu với các ràng buộc mềm.
Chúng ta có thể tóm tắt những điều này trong các bước sau:
Bước 1: Đánh giá độ tin cậy
Bước 2: Ước lượng các hàm thuộc
Bước 3: Chọn các phép tình & và v
Bước 4: Ước lượng độ tin cậy của các kết hợp logic phức tạp của các phát
biểu nguyên tử
Bước 5: Giải mờ (bao gồm tối ưu với các ràng buộc mềm)
1.6. Logic mờ
1.6.1. Khái quát về Logic mờ
Logic mờ (Fuzzy logic) được phát triển từ lý thuyết tập mờ để thực hiện lập
luận một cách xấp xỉ thay vì lập luận chính xác theo logic vị từ cổ điển. Logic mờ có
thể được coi là mặt ứng dụng của lý thuyết tập mờ để xử lý các giá trị trong thế giới
thực cho các bài toán phức tạp.
trong tập mờ A.
1.6.2. Các phép toán trên tập mờ
1.6.2.1. Phép phủ định
Phủ định là một trong những phép toán cơ bản. Để suy rộng chúng ta cần tới
toán tử v(NOT P) xác định giá trị chân lý của NOT P đối với mỗi mệnh đề P.
Định nghĩa 1.6.2.1: Hàm n : [0,1] [0,1] mà thỏa mãn các điều kiện n(0) = 1,
n(1) = 0, gọi là hàm phủ định.
Hàm n là phép phủ định mạnh, nếu n giảm chặt và n(n(x)) = x với mỗi x.
1.6.2.2. Phép hội
Phép hội (vẫn quen gọi là phép AND - conjunction) là một trong mấy phép
12
toán logic cơ bản nhất.
Định nghĩa: Hàm T : [0,1]2 [0,1] là một t-chuẩn (hay t-norm), nếu thỏa mãn
các điều kiện sau:
a) T(1,x) = x, với mọi 0 x 1
b) T có tính giao hoán, tức là T ( x, y) T ( y, x) với mọi 0 x, y 1
c) T không giảm theo nghĩa T ( x, y) T (u, v) với mọi x u, y v
d) T có tính kết hợp T ( x, T ( y, z)) T (T ( x, y), z) với mọi 0 x, y, z 1
1.6.2.3. Phép tuyển
Định nghĩa: Hàm S : [0,1]2 [0,1] là một phép tuyển (OR suy rộng) (hay snorm), nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
a) S(0,x) = x, với mọi x [0,1] ,
b) S có tính giao hoán, tức là S ( x, y) S ( y, x) với mọi 0 x, y 1 ,
c) S không giảm theo nghĩa S ( x, y) S (u, v) với mọi 0 x, u 1 và 0 y, v 1
d) S có tính kết hợp S ( x, S ( y, z)) S (S ( x, y), z) với mọi 0 x, y, z 1
Một số thí dụ về phép hội, phép tuyển và phép phủ định:
* Phép toán đơn giản [15]:
Z t ( x, y) min{ x, y}
Sau đây chúng ta xem xét một số khái niệm và các chức năng chính của một
Hệ chuyên gia nói chung.
1.7.2. Định nghĩa Hệ chuyên gia
Hệ chuyên gia là một chương trình máy tính được thiết kế để mô hình hóa
khả năng giải vấn đề của chuyên gia người.
Chuyên gia con người có hai phần cơ bản: Tri thức của chuyên gia và lập luận.
Từ đó Hệ chuyên gia cũng có hai phần chính: một cơ sở tri thức và một mô tơ suy diễn.
Cơ sở tri thức chứa các tri thức chuyên sâu về lĩnh vực như chuyên gia. Cơ
sở này gồm các sự kiện, các luật, các khái niệm và các quan hệ. Người ta cần thể
hiện các tri thức này ở dạng thích hợp. Chẳng hạn, trong lĩnh vực chẩn đoán trong Y
học cổ truyền Việt Nam, nó có thể chứa tri thức sách vở cũng như tri thức kinh
nghiệm của một bác sĩ chẩn đoán bệnh về Bát cương.
Mô tơ suy diễn (hay cơ chế suy diễn) là bộ xử lý tri thức được mô hình hóa
theo cách lập luận của chuyên gia. Mô tơ suy diễn hoạt động trên thông tin về vấn
đề đang xem xét, so sánh với tri thức lưu trong cơ sở tri thức rồi rút ra kết luận. Như
vậy người ta cần có kỹ thuật về suy diễn. Thuật ngữ mô tơ được dùng với nghĩa bộ
phận quan trọng trong hệ thống tự động.
Cơ sở tri thức
Mô tơ suy diễn
Hình 1.2: Lược đồ cơ bản của Hệ chuyên gia
Hệ Chuyên gia
14
1.7.3. Lí do xây dựng và phạm vi ứng dụng của Hệ chuyên gia
Tại bất kỳ đâu
Độ an toàn
Không thay thế được
Linh hoạt và thay thế được
Tồn tại
Có giới hạn
Vĩnh cửu
Hiệu suất
Biến động
Bền vững
Tốc độ
Thay đổi
Luôn nhanh
Chi phí
Cao
Lúc đưa ra lời khuyên trong chẩn đoán y tế, chuyên gia cần thu thập các triệu
chứng từ bệnh nhân và lưu nó trong bộ nhớ tạm thời STM (short term memory). Hệ
chuyên gia lập luận về vấn đề bằng cách kết hợp với các sự kiện thu được trong bộ
nhớ tạm thời với tri thức lưu trong bộ nhớ vĩnh cửu. Trong quá trình suy diễn này,
Hệ chuyên gia suy diễn ra thông tin mới về vấn đề và đưa ra kết luận.
Bộ nhớ vĩnh cửu(LTM)
(Các tri thức về lĩnh vực)
Lời khuyên
(Các sự kiện, các kết luận)
Cơ chế lập luận
Bộ nhớ tạm thời(STM)
(Các sự kiện suy luận, các
kết luận)
Hình: 1.3: Giải quyết vấn đề của chuyên gia
16
1.7.4.1. Cơ sở tri thức
Trong Hệ chuyên gia, các tri thức chuyên gia được lưu trữ trong cơ sở tri
thức. Nó cũng là khối LTM trong mô hình giải vấn đề của con người.
Cơ sở tri thức là thành phần chính bên cạnh các thành phần khác trong hệ thống
dựa trên tri thức. Trong khuôn khổ của Hệ chuyên gia thì cơ sở tri thức được định
nghĩa là một thành phần quan trọng trong Hệ chuyên gia chứa các tri thức về lĩnh vực.
Tri thức trong Hệ chuyên gia thông thường được biểu diễn trong dạng logic,
luật IF-THEN, dạng khung (frame) hoặc đồ thị... Trong nghiên cứu của luận văn,
chúng tôi sử dụng cách biểu diễn IF-THEN (trọng số luật) để xây dựng Hệ chuyên gia
chẩn đoán Bát cương, vì cách biểu diễn này gần với cách suy nghĩ của các lương y