Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG THỊ BIỂU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG THỊ BIỂU

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH TRỌNG HANH

THÁI NGUYÊN - 2018

Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi,
động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2018
Tác giả

Trương Thị Biểu


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN
DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...........................................
5
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại ..............
5
1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ................................................

2.3.3. Phương pháp tổng hợp số liệu......................................................................... 37
2.3.4. Phương pháp phân tích số liệu ........................................................................ 37
2.3.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 38
Chương 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI BIDV
THÁI NGUYÊN ........................................................................................................
41
3.1. Giới thiệu về BIDV và BIDV Thái Nguyên ...................................................... 41
3.1.1. Giới thiệu về BIDV ......................................................................................... 41
3.1.2. Giới thiệu về BIDV Thái Nguyên ................................................................... 42
3.2. Quy mô tín dụng bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 ..................
50
3.3. Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 ......... 53
3.3.1. Mức sinh lời của đồng vốn cho vay ................................................................ 53
3.3.2. Tình hình nợ quá hạn tín dụng bán lẻ ............................................................. 54
3.3.3. Phân tích chất lượng tín dụng bán lẻ thông qua chỉ tiêu về tài sản đảm
bảo.......... 57
3.3.4. Hoạt động trích lập dự phòng rủi ro của BIDV Thái Nguyên giai đoạn
2015-2017....................................................................................................... 59
3.3.5. Vòng quay vốn tín dụng .................................................................................. 61
3.3.6. Chất lượng quy trình cho vay đối với khách hàng tín dụng bán lẻ tại
BIDV Thái Nguyên ........................................................................................ 62
3.3.7. Chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên qua sự
đánh giá của khách hàng ................................................................................ 68
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV chi nhánh
Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017................................................................. 74
3.4.1. Các nhân tố khách quan .................................................................................. 74
3.4.2. Nhóm nguyên nhân chủ quan.......................................................................... 75
3.5. Đánh giá chung về chất lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV chi nhánh Thái
Nguyên giai đoạn 2015-2017 ......................................................................... 76




vi
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV

: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBCNV

: Cán bộ công nhân viên

CBQLKH

: Cán bộ quản lý khách hàng

NHTM

: Ngân hàng thương mại

RRTD

: Rủi ro tín dụng

TDBL

: Tín dụng bán lẻ


......... 50

Dư nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017

Bảng 3.5.

Cơ cấu dư nợ cho vay bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn
2015-2017............................................................................................ 51

Bảng 3.6.

Mức sinh lời của tín dụng bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên giai
đoạn 2015-2017 ................................................................................... 53

Bảng 3.7.

Nợ quá hạn tín dụng bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn
2015-2017............................................................................................ 54

Bảng 3.8:

Mức độ tăng trưởng của nợ xấu của hoạt động tín dụng bán lẻ tại
BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017 ........................................... 56

Bảng 3.9:

Dư nợ tín dụng bán lẻ phân theo tài sản đảm bảo giai đoạn 20152017 tại BIDV Thái Nguyên ............................................................... 57

Bảng 3.10:


Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Thái Nguyên .................................................................................. 45

Hình 3.2:

Nguồn vốn huy động qua các năm ........................................................ 48

Hình 3.3.

Dư nợ tín dụng giai đoạn 2015-2017 .................................................... 49

Hình 3.4.

Cơ cấu dư nợ tín dụng bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên giai đoạn
2015-2017 .............................................................................................. 52

Hình 3.5:

Mức tăng trưởng nợ xấu và nợ quá hạn của hoạt động tín dụng
bán lẻ qua các năm tại BIDV Thái Nguyên........................................... 56

Hình 3.6:

Tỷ trọng dư nợ có TSĐB trong tổng dư nợ bán lẻ ................................ 58

Hình 3.7.
..... 63

Sơ đồ quy trình cho vay đối với khách hàng bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên


sống ngày càng cao. Vì vậy, mảng khách hàng này là cơ hội lớn cho các ngân hàng.
Trước những cơ hội và thách thức đó, các NHTM đã và sẽ làm gì để đứng
vững khi phải cạnh tranh với nhau và cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài?
Mỗi ngân hàng có một chiến lược riêng của mình và phát triển các sản phẩm dịch
vụ bán lẻ phục vụ cho đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình, hộ sản xuất kinh
doanh và các doanh nghiệp siêu nhỏ là một xu hướng phát triển bền vững.
Tại Thái Nguyên, tính đến thời điểm hiện tại có hơn 20 NHTM trên địa bàn,
mỗi NHTM có nhiều chi nhánh và các phòng giao dịch, điều này cho thấy sự cạnh


tranh diễn ra rất gay gắt giữa các ngân hàng nhằm chiếm lĩnh thị phần tín dụng nhất
là tín dụng bán lẻ. Vì vậy, các ngân hàng lại bỏ quên chất lượng tín dụng. Với vị thế
là một NHTM lớn trên địa bàn, trong những năm gần đây Ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Thái Nguyên (BIDV Thái Nguyên)
đã xác định phát triển các sản phẩm dịch vụ bán lẻ, trong đó tín dụng bán lẻ là
nghiệp vụ trọng tâm. Trong đó chi nhánh không ngừng củng cố và nâng cao chất
lượng trong hoạt động tín dụng. Tuy nhiên, do nhiều nhân tố khách quan và chủ
quan mà chất lượng tín dụng của chi nhánh hoàn toàn chưa được đảm bảo an toàn,
còn nhiều khía cạnh tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu và tìm ra giải pháp hữu
hiệu để đem lại chất lượng tín dụng tốt nhất cho việc sử dụng vốn của ngân hàng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nói trên tôi đã lựa chọn đề tài
“Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên” cho luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng bản lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - chi nhánh Thái Nguyên nhằm đưa ra những giải
pháp để phát triển và nâng cao chất lượng của hoạt động này trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá lý luận cơ bản về các hoạt động tín dụng bán lẻ và chất lượng

thời gian tới.
* Tính mới của luận văn
Qua quá trình tìm hiểu và khảo sát tại BIDV Thái Nguyên đến thời điểm hiện
tại tác giả chưa thấy đề tài nào nghiên cứu về “Những giải pháp nâng cao chất
lượng tín dụng bán lẻ tại BIDV Thái Nguyên”.
Nghiên cứu này sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, nghiên cứu
khảo sát thăm dò để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
bán lẻ;
Đề xuất những giải pháp mới có tính khả thi để thực thi trong hoạt động tín
dụng bán lẻ tại địa bàn nghiên cứu, góp phần nâng cao hơn nữa năng lực cạnh tranh
của BIDV Thái Nguyên trong giai đoạn hội nhập.


5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng tín dụng Bán lẻ tại tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
Chương 4: Những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại
1.1.1. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng

với khoản tín dụng này thường được dùng để bù đắp sự thiếu hụt nhu cầu vốn lưu
động và nhu cầu chi tiêu cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm.
Loại hình tín dụng này được sử dụng chủ yếu để đầu tư tài sản cố định, mở rộng sản
xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn
nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là hoạt động tín dụng có thời hạn trên 3 năm, được sử
dụng chủ yếu để đầu tư các dự án dài hạn như: xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải,
xây dựng nhà xưởng mới…
- Căn cứ theo bảo đảm tiền vay
+ Cho vay có tài sản bảo đảm: Là hình thức cấp tín dụng mà bên vay dùng
tài sản thuộc quyền sở hữu của bên vay hoặc được bên thứ ba đứng ra bảo lãnh cho
bên vay đứng ra vay vốn tại ngân hàng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay nợ. Tài
sản bảo đảm tiền vay có thể là bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền
trên đất) hoặc động sản như ô tô, tàu thủy, máy bay… Trong trường hợp bên vay
không thực hiện đúng theo quy định về thời hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ tiến
hành phát mại tài sản để thu hồi gốc, lãi và các chi phí khác của khoản vay.
+ Cho vay không có tài sản bảo đảm: Là loại cho vay không cần tài sản cầm
cố, thế chấp của bên vay hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa
vào uy tín của khách hàng vay. Loại hình này thường chỉ áp dụng đối với các khách
hàng có uy tín đối với ngân hàng, tình hình tài chính lành mạnh, đủ khả năng trả nợ
cả gốc và lãi cho ngân hàng.
- Căn cứ vào quy mô của khách hàng: Căn cứ vào quy mô của khách hàng
vay vốn ta có tín dụng đối với doanh nghiệp lớn, tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ và tín dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình.
+ Tín dụng đối với doanh nghiệp lớn: Chủ thể vay ở đây là các doanh
nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy


mô hoạt động kinh doanh lớn, có khả năng cung cấp hàng hóa dịch vụ với số lượng



của NHTM có nguồn gốc chủ yếu từ các khoản tiền gửi của khách hàng và các
khoản vay mượn của NHTM và NHTM cũng có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi
đúng thời hạn như đã cam kết. Nguyên tắc này đảm bảo an toàn về thanh khoản cho
NHTM và thực hiện kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Đây là điều kiện để NHTM tồn tại và phát triển bền vững.
1.1.2. Hoạt động tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng bán lẻ
Hiện nay, các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới đã phát triển hoạt
động hướng theo đối tượng khách hàng. Đây là một xu thế tất yếu vì nó đảm bảo
quản lý rủi ro hữu hiệu hơn, các sản phẩm dịch vụ được cung ứng một cách tốt nhất
cho từng đối tượng khách hàng, công tác kinh doanh, thị trường, sản phẩm mục tiêu
có định hướng rõ ràng giúp ngân hàng đạt được hiệu quả kinh doanh tối ưu. Từ
những lý do trên, cơ cấu tổ chức hoạt động của ngân hàng cũng có sự thay đổi, theo
đó, ngân hàng phát triển theo mô hình ngân hàng khối, bao gồm hai khối chính là
khối phục vụ khách hàng cá nhân và phục vụ khách hàng tổ chức.
Trong thực tế, các NHTM trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã và đang
thực hiện tái cấu trúc mô hình tổ chức hoạt động theo hướng hai đối tượng khách
hàng chính là khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức. Từ đó việc nghiên cứu thị
trường, thiết kế sản phẩm hay ban hành các văn bản chính sách, quy chế, quy trình,
các sản phẩm dịch vụ, biểu phí, lãi suất đều được thiết kế riêng cho từng đối tượng
khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức.
Theo QĐ số 4599/QĐ-NHBL- BIDV Việt Nam : Tín dụng bán lẻ là hoạt
động cung ứng các sản phẩm dịch vụ phục vụ đối tượng khách hàng cá nhân, hộ gia
đình thông qua các kênh phân phối khác nhau nhằm thỏa mãn các nhu cầu liên quan
đến quá trình sử dụng nguồn tài chính của cá nhân và hộ gia đình trong xã hội.
1.1.2.2. Đặc điểm của tín dụng bán lẻ
Là một sản phẩm đáp ứng nhu cầu về nguồn tài chính của cá nhân và hộ gia
đình, tín dụng bán lẻ có những đặc điểm sau:

Tín dụng bán lẻ hiện nay được coi là một lĩnh vực đầy tiềm năng, đem lại
nguồn thu lớn. Tín dụng bán lẻ đóng một vai trò quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng, đối với nhu cầu vốn của người dân , các hộ sản xuất và
của cả nền kinh tế nói chung.
- Đối với các Ngân hàng thương mại
Tín dụng bán lẻ góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng tín dụng cho các
ngân hàng. Tín dụng bán lẻ là một trong hai bộ phận trong nghiệp vụ tín dụng của


NHTM bên cạnh tín dụng bán buôn. Tốc độ tăng tín dụng bán lẻ góp phần đẩy
nhanh dư nợ, đồng nghĩa với tăng nguồn thu nhập cho ngân hàng.
Tín dụng bán lẻ giúp xây dựng mạng lưới khách hàng đa dạng, rộng khắp
làm nền tảng để phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng bán lẻ. Khách hàng là
nhân tố quyết định thành công của mỗi ngân hàng, mở rộng đối tượng khách hàng
là mục tiêu của bất kỳ ngân hàng nào. Phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, các ngân
hàng sẽ thu hút khách hàng mới, giữ lại những khách hàng cũ từ đó nâng cao vị thế,
hình ảnh của chính ngân hàng. Với số lượng lớn, các khách hàng cá nhân chiếm đa
số trong danh sách khách hàng của một ngân hàng, làm cầu nối để ngân hàng xâm
nhập thị trường thông qua khả năng truyền dẫn thông tin nhanh và rộng.
Kinh doanh ngân hàng là một lĩnh vực kinh doanh nhiều rủi ro nhất, đặc biệt
trong bối cảnh hiện nay khi nền kinh tế thế giới luôn có nhiều biến động. Tín dụng
bán lẻ phát triển sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng phân tán bớt rủi ro, tạo nguồn thu
ổn định cho ngân hàng.
- Đối với khách hàng
Tín dụng bán lẻ giúp cho các đối tượng của khách hàng bán lẻ là cá nhân, hộ
gia đình có đủ nguồn vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như tiêu dung.
- Đối với nhà sản xuất
Một trong những sản phẩm của tín dụng bán lẻ là cho vay tiêu dùng. Cho
vay tiêu dùng kích thích nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng cao khiến các
nhà sản xuất bán được nhiều sản phẩm hơn. Doanh số bán hàng tăng cao mang

khách hàng hoặc bên thứ ba.
Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp như: Cho vay mua ô tô phục vụ
đời sống đối với khách hàng cá nhân, cho vay nhu cầu nhà ở, cho vay du học…
+ Cho vay sản xuất kinh doanh: Là hình thức cho vay nhằm phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình. Thời gian cho vay bao gồm cả
ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Cho vay sản xuất kinh doanh cũng bao gồm hai hình thức là tín chấp và thế
chấp. Đối với hoạt động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh thường áp dụng hình
thức thế chấp.


1.1.3. Chất lượng tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Khái niệm chất lượng tín dụng và chất lượng tín dụng bán lẻ
Chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng bán lẻ nói riêng có ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động của các Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên hiện nay có
nhất nhiều quan điểm khác nhau về hai khái niệm này.
- Quan niệm về chất lượng
Có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng, tùy theo đối tượng sử dụng, từ
“Chất lượng” có ý nghĩa khác nhau. Chất lượng là vấn đề đặt ra đối với mọi nền sản
xuất và mọi loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Chất lượng phản ánh giá trị về
mặt lợi ích của sản phẩm hàng hóa dịch vụ và là khái niệm phức tạp, phụ thuộc vào
trình độ của nền kinh tế và tùy những góc độ của người quan sát.
Chất lượng là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của tổ chức kinh tế. Chất lượng là mức độ các tổ chức kinh tế thực hiện hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đạt được các quy định, tiêu chuẩn đề ra
về quy mô khách hàng, doanh số, mức độ an toàn và lợi nhuận phù hợp với lợi ích
của những đối tượng quan tâm trong những điều kiện nhất định.
- Quan niệm về chất lượng tín dụng
Theo các chuyên gia kinh tế của học viện nghiên cứu Châu Á- AIT cho rằng:
Chất lượng tín dụng là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả hoạt động tín dụng của

vốn trong nền kinh tế.
- Chất lượng tín dụng bán lẻ của NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm. Hoạt động
cho vay có chất lượng sẽ giúp kiểm soát lạm phát, ổn định tiền tệ, thúc đẩy đầu tư
và tăng trưởng kinh tế bền vững
- Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ đồng nghĩa với việc giải quyết tốt mối
quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.
Xét trên phương diện NHTM:
- Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ giúp NHTM tăng tính cạnh tranh
với các đối thủ cạnh tranh, nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong nước
và quốc tế.
Trong điều kiện hiện nay, cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng trở nên gay
gắt. Chính vì thế mà nâng cao chất lượng tín dụng là yếu tố tiên quyết, quyết định


đến sự tồn tại và phát triển của NHTM. Hơn nữa, theo xu hướng hiện nay, phần lớn
các NHTM đều lấy hoạt động tín dụng bán lẻ là hoạt động then chốt, quyết định đến
sự thành bại của mỗi ngân hàng. Vì lẽ đó nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ càng
có vai trò quyết định. Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ giúp cho NHTM dễ dàng
tiếp cận được với những khách hàng tốt, những khách hàng tiềm năng, mở rộng thị
phần và chiếm được lòng tin của khách hàng.
- Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ giúp NHTM hạn chế các rủi ro tín
dụng trên cơ sở xác định và kiểm soát được các rủi ro.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
luôn tuân theo những quy luật kinh tế và luôn ẩn chứa những rủi ro tiềm ẩn, ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng do đó cũng ảnh hưởng
đến hoạt động của NHTM.
Xét trên phương diện khách hàng:
- Nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ của NHTM giúp khách hàng rút ngắn
thời gian thẩm định và phê duyệt các khoản vay, tạo điều kiện cho các khách hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status