ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRANG
ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN SỬ
DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP VÀ ĐỜI SỐNG NGƯỜI DÂN
TẠI HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN NGỌC NÔNG
THÁI NGUYÊN - 2017
Chiêm Hóa, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huyền Trang
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
MỞ
ĐẦU
.......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................
1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................
2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn....................................................................... 3
1.3.4.2. Tác động của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp......................
17
1.4. Thực tễn đô thị hóa trên thế giới và Việt Nam ....................................... 19
1.4.1. Tình hình đô thị hóa trên thế giới.......................................................... 19
1.4.2. Tình hình đô thị hóa ở Việt Nam .......................................................... 22
1.4.3. Tình hình phát triển đô thị ở tỉnh Tuyên Quang ................................... 24
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 26
2.1. Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu............................................ 26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 26
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................ 26
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 26
2.3.1. Thực trạng quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện Chiêm Hóa ..........
26
2.3.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến tới biến động sử dụng đất và tnh
hình sử dụng đất nông nghiệp .................................................................
26
2.3.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống người dân ..............................
27
2.3.4. Thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ,
tăng cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại
huyện Chiêm Hóa.................................................................................... 27
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 28
2.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp......................................
28
2.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp .......................................
28
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 29
2.4.4. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo................................................. 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................ 31
3.2.2.3. Biến động đất đai năm 2016 so với năm 2010................................... 48
3.2.3. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến công tác thu hồi đất, lập quy hoạch
sử dụng đất ..............................................................................................
50
3.2.3.1. Công tác thu hồi đất ........................................................................... 50
3.2.3.2. Một số chỉ tiêu về quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp của của
huyện Chiêm Hóa đến năm 2020............................................................
50
3.2.4. Thay đổi khung giá đất năm 2016 so với năm 2010 ............................. 52
3.3. Ảnh hưởng đô thị hóa đến đời sống người dân tại huyện Chiêm Hóa ....
52
3.3.1. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế hộ .............................................
52
3.3.1.1. Tình hình cơ bản của các hộ .............................................................. 52
3.3.1.2. Tình hình biến động đất đai của các hộ ............................................. 54
3.3.1.3. Tình hình chung về bồi thường, hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi ..
55
3.3.1.4. Tình hình cơ sở vật chất phục vụ đời sống của hộ............................. 57
vi
vi
3.3.1.5. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới nghề nghiệp, thu nhập của
người dân.................................................................................................
58
3.3.2. Ảnh hưởng của đô thị hóa đến đời sống, phúc lợi xã hội ....................
64
3.3.2.1. Cơ hội tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội ................................... 64
3.3.2.2. Ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến môi trường ..........................
67
Tên đầy đủ
BVMT
: Bảo vệ môi trường
CNH
: Công nghiệp hóa
ĐTH
: Đô thị hóa
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
HTX
: Hợp tác xã
KD-DV
: Kinh doanh dịch vụ
NN
: Nông nghiệp PTDT
viii
viiiv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân bố dân số thế giới theo khu vực nông thôn, thành thị và theo
quy mô dân số đô thị........................................................................
20
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Chiêm Hóa năm 2016 .................... 40
Bảng 3.2. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp huyện Chiêm Hóa năm 2016 .... 41
Bảng 3.3. Cơ cấu diện tch đất phi nông nghiệp huyện Chiêm Hóa năm 2016 ..
42
Bảng 3.4. Tình hình biến động mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện
Chiêm Hóa giai đoạn 2010- 2016.................................................... 44
Bảng 3.5. Biến động đất đai của huyện Chiêm Hóa giai đoạn 2010-2016 ..... 49
Bảng 3.6. Một số dự án và diện tích thu hồi đất xây dựng công trình từ năm
2010 đến năm 2016.......................................................................... 50
Bảng 3.7. Tổng hợp nhu cầu tăng giảm diện tích sử dụng đất nông nghiệp
trong quy hoạch sử dụng đất............................................................
51
Bảng 3.8. Bảng giá đất ở đô thị năm 2010 so với năm 2016 .......................... 52
Bảng 3.9. Một số thông tin cơ bản của các hộ ................................................ 53
Bảng 3.10. Tình hình biến động đất đai của các hộ ........................................ 54
Bảng 3.11. Hình thức hỗ trợ khi người dân bị thu hồi đất .............................. 56
Bảng 3.12. Hình thức sử dụng tiền bồi thường của các hộ điều tra................
56
Bảng 3.13. Tình trạng cơ sở vật chất phục vụ đời sống của các hộ................ 57
Bảng 3.14. Tình hình lao động trong các hộ ................................................... 58
Bảng 3.15. Tình hình việc làm của hộ ............................................................ 59
Bảng 3.16. Quy mô, cơ cấu về thu nhập của các hộ điều tra ..........................
61
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị hóa là quá trình đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Đối với các
nước có nền kinh kế càng phát triển thì quá trình đô thị hóa diễn ra càng
nhanh.
Đô thị hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư. Các đô
thị không chỉ là nơi tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động mà
còn là nơi tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng lực
lượng lao động có chất lượng cao, cơ sở kỹ thuật hạ tầng hiện đại có sức hút
đầu tư mạnh trong nước và nước ngoài.
Quá trình đô thị hóa là quy luật tất yếu, đặc biệt là đối với nước ta là
nước đang trong giai đoạn đầu của công cuộc công nghiệp hóa đất nước.
Đô thị hóa đã làm thay đổi nhiều mặt trong đời sống xã hội đặc biệt là những
làng xã trong khu vực đô thị hóa, vùng trực tếp chịu tác động của quá trình
này. Quá trình biến đổi trong quá trình đô thị hóa diễn ra trên hầu hết các
lĩnh vực, từ cơ sở hạ tầng, dân số, nghề nghiệp, thu nhập, nhà ở,… từ đời
sống văn hóa vật chất, đến đời sống văn hóa tinh thần. Phát triển nông thôn
là một lĩnh vực quan trọng và cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế và
hiện đại hóa đất nước. Trong những năm gần đây nông thôn nước ta đã có
sự đổi mới và phát triển khá toàn diện.Vấn đề nông thôn và phát triển nông
thôn đang được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm. Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX nhấn mạnh: “Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện địa hóa nông
nghiệp và nông thôn theo hướng hình thành nền nông nghiệp hàng hóa lớn
phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện sinh thái của từng vùng ”.
Chiêm Hóa là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang. Huyện có
diện tích tự nhiên 1.278,82km2; có 25 xã và 01 thị trấn và 18 dân tộc anh em
cùng chung sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 80% tổng dân số toàn
huyện. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của đất nước huyện
- Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến tới biến động sử dụng đất và
tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chiêm Hóa.
- Đánh giá ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến đời sống của người
dân trên địa bàn huyện Chiêm Hóa.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao đời sống kinh tế hộ, tăng
cường vai trò quản lý nhà nước trong quá trình đô thị hóa tại huyện Chiêm
Hóa.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Sử dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tế nâng cao tnh thực
tiễn cho bản thân.
- Là cơ hội cho bản thân tiếp cận với vấn đề đô thị hóa và ảnh
hưởng của đô thị hóa đến sử dụng đất nông nghiệp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa ở địa
phương Tìm ra những mặt hạn chế và tích cực của quá trình đô thị hoá ảnh
hưởng tới vấn đề sử dụng đất nông nghiệp, từ đó đề xuất ra những giải pháp
thích hợp, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương góp phần đẩy
nhanh quá trình này trong thời gian tới.
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về đô thị hóa
1.1.1. Khái niệm về đô thị
Định nghĩa về đô thị khác nhau giữa các quốc gia. Khái niệm về đô thị
Thứ tư: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh
giới nội thành, nội thị, khu xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với
tổng số lao động.
Thứ năm: Hệ thống công trình hạ tầng đô thị gồm hệ thống công
trình hạ tầng xã hội và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (Đối với khu vực
nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và có mức độ hoàn
chỉnh theo từng loại đô thị; Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được
đầu tư xây dựng đồng bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi
trường và phát triển đô thị bền vững).
Thứ sáu: Việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý
kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn
minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân
cư đô thị, có tổ hợp kiến trúc hoặc công trình kiến trúc têu biểu và phù
hợp với môi trường và cảnh quan thiên nhiên.
* Phân loại đô thị:
Theo Nghị định số 42/2009/NĐ - CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 về
việc phân loại đô thị, đô thị được chia làm 6 loại bao gồm: Loại đặc biệt, loại
I, loại II, Loại III, Loại IV, Loại V.
1. Đô thị loại đặc biệt
Chức năng đô thị là Thủ đô hoặc đô thị có chức năng là trung tâm kinh
tế, tài chính, hành chính, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo, du lịch, y tế,
đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
Mật độ dân số khu vực nội thành từ 15.000 người/km2 trở lên. Tỷ lệ
lao
động phi nông nghiệp tối thiểu đạt 90% so với tổng số lao động. Quy mô
dân số toàn đô thị từ 5 triệu người trở lên (Nghị định 42,2009)[4].
2. Đô thị loại I
Đô thị trực thuộc trung ương: Có chức năng là trung tâm kinh tế, văn
hóa, khoa học - kỹ thuật, hành chính, giáo dục - đào tạo, du lịch, dịch vụ, đầu
lên. Quy mô dân số toàn đô thị từ 150 nghìn người trở lên. Tỷ lệ lao