BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
ĐẶNG THỊ HƯỜNG
NGHIÊN CỨU THU NHẬN N-ACETYLGLUCOSAMINE (NAG)
BẰNG CHITINASE TỪ PENICILLIUM OXALICUM 20B
ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT
THỰC PHẨM CHỨC NĂNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ CÔNG NGHỆ THỰC PHÂM
Hà Nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc các tác giả khác công bố.
Hà Nội, ngày ….. tháng ….. năm 2017
Đặng Thị Hường
i
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS. TS Lê Thanh
Hà và PGS. TS Phạm Thu Thủy - Bộ môn Công nghệ sinh học - Viện Công nghệ sinh học
và Công nghệ thực phẩm - Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình hƣớng dẫn, dìu
dắt tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi cũng xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong Viện Công nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm Trƣờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hƣớng dẫn tôi trong suốt thời
1.1.3. Vai trò N- acetylglucosamine trong sản xuất thực phẩm chức năng ................................ 4
1.1.4. Các phƣơng pháp sản xuất N- acetylglucosamine ............................................................ 6
1.1.4.1. Phƣơng pháp hóa học .................................................................................................... 6
1.1.4.2. Phƣơng pháp chuyển hóa sinh học ................................................................................ 6
1.1.4.3. Phƣơng pháp enzym ...................................................................................................... 7
1.2.. CHITIN ............................................................................................................................... 8
1.2.1. Cấu tạo hóa học và tính chất lý hóa của chitin ................................................................. 8
1.2.2. Nguồn thu nhận chitin .................................................................................................... 10
1.3. CHITINASE ...................................................................................................................... 11
1.3.1. Hệ chitinase .................................................................................................................... 11
1.3.2. Đặc tính sinh hóa ............................................................................................................ 11
1.3.3. Cơ chế thủy phân chitin bởi chitinase thành NAG ......................................................... 13
1.3.4. Một số giải pháp kỹ thuật thủy phân chitin thu nhận NAG............................................ 15
1.3.4.1. Các giải pháp tiền xử lý chitin ..................................................................................... 15
1.3.4.2. Điều kiện thủy phân chitin ra NAG bởi chế phẩm chitinase ....................................... 17
1.4. SINH TỔNG HỢP CHITINASE TỪ VI SINH VẬT ....................................................... 20
1.4.1. Nguồn vi sinh vật sinh tổng hợp chitinase ..................................................................... 20
1.4.2. Ảnh hƣởng của nguồn cacbon tới sinh tổng hợp chitinase ............................................. 21
1.4.3. Ảnh hƣởng của nguồn và nồng độ nitơ tới sinh tổng hợp chitinase ............................... 22
1.4.4. Ảnh hƣởng của nguyên tố khoáng tới sinh tổng hợp chitinase ...................................... 23
1.4.5. Ảnh hƣởng của pH tới sinh tổng hợp chitinase .............................................................. 24
1.4.6. Ảnh hƣởng của nhiệt độ tới sinh tổng hợp chitinase ...................................................... 25
1.4.7. Ảnh hƣởng của thời gian tới sinh tổng hợp chitinase ..................................................... 25
1.4.8. Ảnh hƣởng của tốc độ lắc và cƣờng độ khuấy tới sinh tổng hợp chitinase ........................... 26
1.5. PHƢƠNG PHÁP THU NHẬN CHITINASE TỪ VI SINH VẬT .................................... 27
iii
1.5.1. Phân tách tạp chất rắn thu dịch chiết enzym ................................................................. 27
1.5.2. Cô đặc dịch chiết enzym ................................................................................................ 28
2.3.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng sinh tổng hợp chitinase ............................................ 38
2.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thu nhận chế phẩm chitinase kỹ thuật.................................... 38
2.3.3. Khảo sát đặc tính cơ bản của chế phẩm chitinase kỹ thuật ............................................ 39
2.3.4. Xác định điều kiện bảo quản chế phẩm chitinase kỹ thuật ............................................. 40
2.3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu thủy phân chitin ..................................................................... 40
iv
2.3.5.1. Phƣơng pháp tiền xử lý chitin ..................................................................................... 40
2.3.5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu điều kiện phản ứng thủy phân chitin .................................. 43
2.3.6. Phƣơng pháp nghiên cứu thu nhận N-Acetylglucosamine tinh sạch .............................. 43
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................................... 47
3.1. NGHIÊN CỨU SINH TỔNG HỢP CHITINASE TỪ P. OXALICUM 20B ............................. 47
3.1.1. Ảnh hƣởng của môi trƣờng lên men ............................................................................... 47
3.1.1.1. Ảnh hƣởng của dạng chitin tới sinh tổng hợp chitinase .............................................. 47
3.1.1.2. Ảnh hƣởng nồng độ chất cảm ứng chitin tới sinh tổng hợp chitinase ......................... 47
3.1.1.3. Ảnh hƣờng của nguồn nitơ tới sinh tổng hợp chitinase ............................................... 49
3.1.1.4. Ảnh hƣởng của hàm lƣợng cao nấm men tới sinh tổng hợp chitinase ........................ 50
3.1.2. Ảnh hƣởng điều kiện lên men ........................................................................................ 50
3.1.2.1. Ảnh hƣởng của pH môi trƣờng lên men tới sinh tổng hợp chitinase .......................... 50
3.1.2.2. Ảnh hƣởng của tốc độ lắc tới sinh tổng hợp chitinase ................................................ 51
3.1.3. Nghiên cứu động thái sinh trƣởng phát triển và sinh tổng hợp chitinase............................... 52
3.2. NGHIÊN CỨU THU NHẬN VÀ XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CHẾ PHẨM CHITINASE
KỸ THUẬT……………… ...................................................................................................... 55
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng mức độ cô đặc tới hiệu suất thu hồi .......................................... 55
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng tỷ lệ NAHase/Endochitinase tới khả năng tạo NAG ........................ 56
3.2.3. Lựa chọn điều kiện bảo quản chế phẩm chitinase kỹ thuật ............................................ 58
3.2.4. Xác định đặc tính sinh học của chế phẩm chitinase kỹ thuật ......................................... 59
3.2.4.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ tới hoạt tính enzym .............................................................. 59
3.2.4.2. Ảnh hƣởng của pH tới hoạt tính enzym ...................................................................... 61
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN .................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 95
PHỤ LỤC ............................................................................................................................... 107
Phụ lục 1. Mẫu nguyên liệu chitin .......................................................................................... 107
Phụ lục 2. Thành phần môi trƣờng tuyển chọn và nuôi cấy P. oxalicum 20B ....................... 107
Phụ lục 3. Đồ thị đƣờng chuẩn NAG bằng phƣơng pháp DNS.............................................. 108
Phụ lục 4. Đồ thị đƣờng chuẩn BSA để xác định hàm lƣợng protein bằng phƣơng pháp
Lowry………… ..................................................................................................................... 108
Phụ lục 5. Đồ thị đƣờng chuẩn p-nitrophenyl N-axetyl-β-D glucosaminidase (pNP-NAG) . 108
Phụ lục 6. Đặc tính các phân đoạn enzym sau cô đặc 2, 3, 4 lần ........................................... 109
Phụ lục 7. Ảnh hƣởng của mức độ cô đặc dịch thủy phân đến HSTH NAG ......................... 109
Phụ lục 8. Thủy phân gel chitin 40% ra dịch NAG với Bx = 2,2% ....................................... 110
Phụ lục 9. Ảnh hƣởng tỷ lệ EtOH/Dịch thủy phân cô đặc (Bx = 29,3%, V= 4,8 ml) tới
NAG thất thoát vào kết tủa bởi EtOH .................................................................................... 111
Phụ lục 10. Ảnh hƣởng tỷ lệ EtOH/Dịch thủy phân cô đặc (Bx = 29,3%, V= 4,8 ml) tới
HSTH NAG và Độ tinh sạch NAG ........................................................................................ 112
Phụ lục 11. Ảnh hƣởng tỷ lệ EtOH/Dịch thủy phân cô đặc (Bx = 29,3%, V= 4,8 ml) tới
NAG thất thoát vào dịch không kết tich ................................................................................. 112
Phụ lục 12. Kết quả phân tích chỉ tiêu E. coli, Salmonella và Pb, Hg, Cd ............................. 112
Phụ lục 13. Kết quả xác định LD50 ......................................................................................... 112
Phụ lục 14. Kết quả phân tích hàm lƣợng NAG bằng HPLC ................................................. 112
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
TT
Các từ hoặc
thuật ngữ viết tắt
6
DNS
Acid dinitro salicylic
7
Endo
Éndochitinase
8
E/ S
Tỷ lệ Enzyme / cơ chất (v/v)
9
FTIR
Phân tích quang phổ hồng ngoại (Fourier Transform
Infared)
10
h
15
KPH
16
KT
Kích thƣớc
17
M
Mực
18
MN
Mũ ni
19
NAG (hay GlcNAc)
20
(NAG)2
p-nitrophenol
27
TLC
Sắc ký bản mỏng (Thin Layer Chromatography)
28
v/p
N-acetylglucosamine hay N-acetyl-D-glucosamine
N-acetylglucosaminidase
acetylhexosaminidase
hay
Sú
Siêu âm
Vòng/phút
vii
β-N-
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.14. Ảnh hƣởng xử lý hóa chất lên gel chitin tới hiệu suất thủy phân (%) ................... 74
Bảng 3.15. Ảnh hƣởng hóa chất lên gel chitin (qua rửa) tới hiệu suất thủy phân (%) ............. 74
Bảng 3.16. Khảo sát NAG tạo thành khi thủy phân gel chitin MN và bột chitin MN < 63
μm……………. ........................................................................................................................ 75
Bảng 3.17. Ảnh hƣởng tỷ lệ giữa nồng độ enzym so với nồng độ chitin lên hiệu suất thủy
phân ra NAG sau 48h thủy phân (khi dịch enzym/dịch chitin là 1/1 (v/v)) ............................. 81
viii
Bảng 3.18. Hiệu suất thu hồi NAG sau lọc dòng ngang ........................................................... 82
Bảng 3.19. Ảnh hƣởng mức độ cô đặc tới hiệu suất thu hồi và độ tinh sạch chế phẩm NAG. 84
Bảng 3.20. Ảnh hƣởng của tỷ lệ EtOH/ Dịch thủy phân cô đặc tới
HSTH và độ tinh sạch chế phẩm NAG..................................................................................... 87
Bảng 3.21. Kết quả tinh sạch chế phẩm NAG .......................................................................... 89
Bảng 3.22. Qui mô thí nghiệm ảnh hƣởng tới HSTH và độ tinh sach chế phẩm NAG ........... 89
Bảng 3.23. Đặc điểm của sản phẩm NAG ................................................................................ 92
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Công thức cấu tạo NAG ............................................................................................. 3
Hình 1.2. Sản xuất NAG bằng chuyển hóa sinh học. ................................................................. 7
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của chitin, chitosan, cellulose ......................................................... 9
Hình 1.4. Liên kết hydro nội phân tử chitin. .............................................................................. 9
Hình 1.5. Dạng cấu hình α, β, γ- chitin. ................................................................................... 10
Hình 1.6. Minh họa cơ chế hoạt động của chitinase................................................................. 14
Hình 2.1. Khuẩn lạc chủng 20B trên môi trƣờng MS-chitosan (A), ảnh bào tử (B) và cuống
sinh bào tử trần (C) ................................................................................................................... 32
Hình 2.2. Quy trình thu nhận N-Acetylglucosamine ................................................................ 44
Hình 3.14. HSTP tƣơng đối chitin tôm S, chitin tôm MN và chitin M; phối trộn dịch chitin
9 mg/ml và dịch chitinase 0,02 U/ml với tỷ lệ 1:1 (v/v)........................................................... 64
Hình 3.15. Ảnh hƣởng kích thƣớc các phần tử chitin MN sau nghiền tới đƣờng khử tạo
thành……………… ................................................................................................................. 65
Hình 3.16. Ảnh hƣởng xử lý siêu âm chitin MN sau nghiền bi tới đƣờng khử tạo thành. ....... 65
Hình 3.17. Ảnh hƣởng phƣơng thức xử lý chitin từ vỏ tôm mũ ni tới
đƣờng khử tạo thành sau 120 h thủy phân ................................................................................ 66
Hình 3.18. Sắc ký đồ HPLC của dịch thủy phân chitin tôm mũ ni (đƣợc tiền xử lý bằng các
phƣơng pháp khác nhau) bởi chế phẩm enzym kỹ thuật trong thời gian 120 h, pic NAG
xuất hiện tại thời gian 13,688 phút ........................................................................................... 68
Hình 3.19. Ảnh hiển vi điển tử quét của các loại nguyên liệu chứa chitin.A. Chitin tôm mũ
ni thô (MN thô); B. 425 μm < MN < 600 μm; C. MN < 63 μm; D. 425 μm < MN < 600 μm
+ SA; E. Chitin mực thô (M thô); K. Chitin tôm sú thô (S thô). .............................................. 68
Hình 3.20. Các đƣờng cong phân tích nhiệt vi sai (DSC) đối với chitin MN, ở điều kiện
không khí, tốc độ gia nhiệt mẫu 20ºC / phút ............................................................................. 69
Hình 3.21. A. Các đƣờng cong phân tích nhiệt vi sai (DSC) ở điều kiện không khí, tốc độ
gia nhiệt mẫu 20ºC / phút. M3_DSC:12,10 mg chitin MN < 63 μm; M5_DSC:21,3 mg gel
chitin MN. B. Phổ FTIR của chitin MN < 63 μm (M3_FTIR) và gel chitin MN
(M5_FTIR). …… ..................................................................................................................... 76
Hình 3.22. (A) Ảnh hƣởng của nhiệt độ 45ºC (), 30ºC (), 35ºC (), 40ºC () tới quá
trình thủy phân chitin. (B) Ảnh hƣởng của nhiệt độ tới sản phẩm nhận đƣợc sau 36 h thủy
phân gel chitin: (1) Chất NAG chuẩn; (2) 45ºC; (3) 40ºC; (4) 35ºC; (5) dịch enzym; (6) gel
chitin…… ................................................................................................................................. 77
Hình 3.23. (A) Ảnh hƣởng pH tới quá trình thủy phân chitin. (B) Ảnh hƣởng của pH tới
sản phẩm nhận đƣợc sau 24 h thủy phân gel chitin: (1) Chất NAG chuẩn; (2) pH 3; (3) pH
4 (4) pH 5; (5) pH 6; (6) pH 7; (7) dịch enzym; (8) gel chitin……………… ......................... 78
Hình 3.24. Ảnh hƣởng của nồng độ gel chitin tới khả năng thủy phân chitin thành NAG
(phối trộn dịch enzym 3,867 mU/ml chitinase và gel chitin 40% với tỷ lệ 1/1 (v/v) và thủy
phân ở pH 5, 40ºC. (A) NAG tạo thành trong dịch thủy phân (mg/ml); (B) Hiệu suất thủy
phân tƣơng đối (%) ……………… .......................................................................................... 79
Ở nước ta, trong những năm gần đây, diện tích và sản lượng tôm nuôi không ngừng
tăng; đến năm 2015, diện tích nuôi tôm nước lợ đạt trên 692000 ha với sản lượng trên
596000 tấn, kim ngạch xuất khẩu khoảng 3 tỷ USD. Tuy nhiên ngành sản xuất này hàng
năm cũng thải ra một lượng lớn phụ phẩm giáp xác (khoảng 70000 tấn) gây ô nhiễm mạnh
mẽ tới môi trường. Do vậy, để nâng cao lợi ích kinh tế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường,
cần khai thác tận thu những thành phần có lợi từ phế liệu như chitin, protein, astaxantin.
Chitin đại diện cho polymer sinh học tự nhiên và đứng thứ hai sau cellulose, có mặt
trong vỏ xương ngoài loại giáp xác: vỏ cua, vỏ tôm,… Chitin không được sử dụng nhiều
do tính không tan trong nước.
Một trong những sản phẩm được tạo ra từ chitin là N- acetylglucosamine (N-acetylD-glucosamine, hay GlcNAc, hay NAG). NAG có tiềm năng chữa bệnh như viêm khớp,
viêm dạ dày,... Ngoài ra NAG còn có đặc tính chống ung thư và được dùng trong chữa trị
bệnh tự miễn dịch [73].
Đa số NAG được sản xuất bằng thủy phân hóa học HCl đậm đặc ở nhiệt độ cao. Xử
lý hóa học gây nhiều bất lợi như lượng phế thải acid, hiệu suất tạo NAG thấp (dưới 65%)
và giá thành cao. Thêm nữa, NAG có vị mặn và hơi đắng bởi các hợp chất còn dư lại. Do
vậy, nhiều nghiên cứu đã tập trung thủy phân chitin sản xuất NAG bởi chitinase. Công bố
sản xuất NAG từ chitin bởi chitinase thô từ vi sinh vật còn khiêm tốn. Xuất phát từ nhu cầu
thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thu nhận Nacetylglucosamine (NAG) bằng chitinase từ Penicillium oxalicum 20B định hướng
ứng dụng trong sản xuất thực phẩm chức năng”.
* Mục tiêu nghiên cứu:
- Thu nhận và xác định đặc tính chế phẩm chitinase kỹ thuật từ Penicillium oxalicum 20B.
- Thu nhận NAG từ chitin phế liệu tôm Việt Nam bằng chế phẩm chitinase kỹ thuật
* Nội dung nghiên cứu:
- Nghiên cứu sinh tổng hợp chitinase từ P. oxalicum 20B.
- Thu nhận và xác định đặc tính chế phẩm chitinase kỹ thuật.
- Nghiên cứu thủy phân chitin để thu NAG bằng chế phẩm chitinase kỹ thuật nhận
được.
- Nghiên cứu thu nhận chế phẩm NAG tinh sạch hướng tới ứng dụng vào thực phẩm
chức năng.
* Những đóng góp mới của luận án:
Hình 1.1. Công thức cấu tạo NAG
NAG là thành phần cấu trúc chính của polysaccharide như chitin. Ngoài ra nó có
trong thành tế bào vi khuẩn (trong các đơn phân murein) và lipopolysaccharide của màng
ngoài. Ở vi khuẩn, khi murein phân hủy thì NAG lại hình thành liên quan đến sự
phosphoryl hóa, vì GlcNAc-6-phosphate (GlcNAc-6-P) được sử dụng để tổng hợp murein
hay lipopolysaccharide hoặc có thể được chuyển hóa bằng con đường đường phân.
1.1.2. Thực phẩm chức năng
Khái niệm chung:
Thuật ngữ Dược phẩm dinh dưỡng (Nutraceuticals) do TS Y khoa Stephen DeFelice
(người sáng lập ra “Quỹ cải tiến y học”) đặt ra vào năm 1980. Đây là loại thực phẩm có lợi
cho sức khỏe bằng cách bổ sung những hoạt chất hay thành phần thiên nhiên đem lại sức
khỏe hoặc tăng cường sức khỏe cho cơ thể con người. Và cũng vào năm 1980, lần đầu tiên
khái niệm thực phẩm chức năng được phát triển ở Nhật Bản khi đất nước này phải đối mặt
với chi phí leo thang chăm sóc sức khỏe. Bộ Y tế và Phúc lợi nước Nhật đã khởi xướng
một hệ thống quản lý phê duyệt thực phẩm nhất định vì lợi ích sức khỏe với hy vọng cải
thiện sức khỏe của các quốc gia dân số già [14]. Năm 1994 ở nước Mỹ, Viện Hàn Lâm
Khoa Học Thực phẩm và Dinh dưỡng định nghĩa thực phẩm chức năng là “bất kỳ thực
phẩm biến đổi hoặc nguyên liệu thực phẩm có thể đem lại lợi ích cho sức khỏe ngoài các
chất dinh dưỡng truyền thống” [162]. Viện Khoa học Đời sống quốc tế định nghĩa thực
phẩm chức năng là loại thực phẩm mà nhờ sự hiện diện các thành phần sinh lý có lợi cho
sức khỏe ngoài chế độ dinh dưỡng cơ bản [59]. Năm 1999, Hiệp hội Dinh dưỡng Mỹ
định nghĩa thực phẩm chức năng như là thực phẩm “toàn bộ, vững chắc, làm giàu hoặc
tăng cường” nhưng quan trọng hơn thực phẩm đó phải được tiêu thụ như “…phần trong
chế độ ăn uống thường xuyên và đa dạng, các cấp độ hiệu quả” cho người tiêu dùng có
sức khỏe tốt [10].
3
Tại Việt Nam, thông tư 08 (năm 2004) của Bộ Y tế định nghĩa: "Thực phẩm chức
[73]. Ngoài ra, dùng NAG trong mỹ phẩm, băng bó vết thương, và như phụ gia thực phẩm
sữa. Lợi ích và ứng dụng NAG thể hiện trên Bảng 1.1.
N-acetyl glucosamine được sử dụng qua đường ăn uống được thẩm thấu qua thành
ruột và giúp cơ thể người sản sinh chodroitin và axit hyaluronic. Axit hyaluronic là thành
phần cần thiết cho độ giữ nước và độ đàn hồi trong cơ thể, là phần không thể thiếu trong
chống lão hóa làn da và khớp [135]. Trên mô hình thực nghiệm viêm xương khớp, tiêm
NAG vào nội khớp đã bảo vệ được sụn [110, 140].
Bổ sung NAG qua đường nước uống đã cải thiện các triệu chứng của những bệnh
nhân bị viêm khớp gối có thể là do tăng loại tổng hợp II collagen [69].
Con người sử dụng NAG qua đường thực phẩm ở liều lượng 1000 mg/ ngày giúp cơ
thể bảo vệ sụn khớp là do tăng sự tổng hợp collagen loại II và giảm được sự suy thoái
collagen loại II [164].
Bissett và cs (2007), Chen và cs (2010) công bố nghiên cứu lâm sàng về NAG lên
người bệnh khi uống như: sự hấp thụ, phân phối và đào thải khi uống nó [17]. Nghiên cứu
5
của Chen và cs (2010) đã chỉ ra tỷ lệ hấp thụ đạt 98% và mỗi khi NAG được hấp thụ, nó sẽ
phân phối chính vào tế bào khớp nhằm kết nối chặt chẽ thành ma trận tế bào khớp nối của
sụn, dây chằng, gân [29].
Trong cơ thể người, NAG giữ nguyên dạng glucoprotein, như chất kích hoạt hàng
loạt các chất trong huyết tương có thể hoạt hóa thành plasma [149].
Chế phẩm chứa NAG được sử dụng bằng đường tiêm, uống. Một liều lượng lớn
NAG (20 g) tiêm tĩnh mạch không hề độc tính và không thay đổi nồng độ glucose
trongmáu [138]. Người ta cũng đã chứng minh rằng: 54% NAG cung cấp được bài
tiết qua đường nước tiểu trong 1 ngày, điều đó chỉ rõ trong chuỗi các phản ứng sinh
hóa của NAG.
Bảng 1.1. Ứng dụng và lợi ích của NAG
Chức năng
Tác dụng phụ của điều trị hóa
trị và điều trị sóng vô tuyến
Say tàu xe
Tế bào vi sinh vật,
động vật
Vi khuẩn
Con người
Con người
[186]
Bệnh ngoài da
Vệ sinh da
Con người
[180]
Thực phẩm bổ
sung
Phụ gia trong sữa
Phụ gia trong đồ uống thể thao
Động vật, con người
Động vật, con người
[181]
lượng lớn axit gây ô nhiễm môi trường xung quanh, sản phẩm cuối có vị mặn và có tác dụng phụ
do quá trình hóa học [133]. Đặc biệt nhóm axetyl bị mất đi nên lại phải axetyl hóa trở lại khá phức
tạp. Do vậy sản phẩm không được coi là tự nhiên bởi sự có mặt các chất hóa học (như O-axetyl,
diaxetyl, dung môi) trong sản phẩm đã gây vị đắng [75].
1.1.4.2. Phương pháp chuyển hóa sinh học
Sản xuất NAG qua quá trình chuyển hóa trực tiếp chitin bởi vi sinh vật tổng hợp chitinase
không thông qua giai đoạn thu các chế phẩm trung gian. Phương pháp này có ưu điểm là ít
công đoạn nhưng quá trình khó kiểm soát do sự tạo thành các sản phẩm trao đổi chất khác ngoài NAG.
Theo Li và cs (2005) nếu dùng 2% gel chitin làm cơ chất nuôi cấy vi khuẩn Aeromonas
caviae DYU-BT4 từ mẫu đất ở Taiwan có thể thu NAG với hàm lượng 7,8 g/l [87].
Theo nghiên cứu khác của Chen và cs (2011), Chitinibacter tainanensis phân lập từ
đất phía Nam Taiwan thủy phân cơ chất -chitin và ß-chitin cho hiệu suất thu hồi NAG lần
lượt là 76% và 98%. Kết tinh dịch lên men thu NAG với độ tinh sạch trên 99% [32]. Các
nhân tố phân giải chitin (CDFs) có thể thủy phân chitin và được tạo ra trong suốt thời kỳ
phát triển của C. tainanensis khi có mặt chitin. Hoạt tính NAHase và endochitinase được
tìm thấy trong vi khuẩn sống và phần tế bào chết. Hoạt độ riêng NAHase cao hơn nhiều so với
endochitinase. Cơ chế hoạt động các nhân tố phân giải chitin được minh họa trên Hình 1.2.
Hình 1.2. Sản xuất NAG bằng chuyển hóa sinh học [75].
Ngoài ra NAG được sản xuất thông qua chủng biến đổi di truyền sử dụng glucose
làm cơ chất. Các đường hướng chuyển hóa D-glucosamin và tổng hợp NAG có thể thay
đổi bằng kỹ thuật di truyền nhằm tăng hoạt tính enzym, giảm các sản phẩm kìm hãm và
tăng ái lực với cơ chất, nên có thể tạo ra sản phẩm nồng độ cao. Dùng vi sinh vật biến đổi
gen và không tận dụng được nguồn chitin là nhược điểm của phương pháp.
1.1.4.3. Phương pháp enzym
7
Chitinase là hệ enzym thủy phân chitin để thu nhận NAG bằng phương pháp enzym.
lượng NAHase cao thì NAG tạo ra có độ tinh khiết cao. Do vậy, cấu trúc tinh thể chitin và thành
phần enzym là hai yếu tố quan trọng trong sản xuất NAG bằng phương pháp enzym [29].
1.2. CHITIN
1.2.1. Cấu tạo hóa học và tính chất lý hóa của chitin
8
Chitin là 1 polysaccharide mạch thẳng gồm các β-(1-4)-2-acetamido-2-deoxy-D-glucose. Hay
nói cách khác: Chitin được cấu tạo từ các đơn phân là NAG liên kết bởi liên kết 1,4- β-glycoside và
hình thành một mạng lưới các sợi có tổ chức. Cấu trúc hóa học chitin giống với cấu trúc hóa học
cellulose, chitosan. Chúng chỉ khác nhau bởi các nhóm -OH, -NH2, -NHCOCH3 (Hình 1.3).
Chitin có màu trắng, cứng, không đàn hồi, không tan trong nước và các dung môi
hữu cơ thông thường nhưng có thể được hòa tan trong các dung môi như hexafluoro-2propanol, N,N-dimethylacetamid, hexafluroacetone, lithium thiocyanate. Ngoài ra, chitin
có thể tan trong acid trichloroacetic (TCA), acid dichloroacetic (DCA). Muối LiCNS, Ca
(CNS)2…có khả năng hydrat hóa mạnh mẽ để phân giải chitin [117].
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của chitin, chitosan, cellulose [74]
Khi ở trong dung dịch HCl đậm đặc, chitin bị phân hủy hoàn toàn thành 88,5% DGlucosamine và 11,5% axit acetic, quá trình thủy phân bắt đầu xảy ra ở mối nối glycoside,
sau đó là sự loại bỏ nhóm acetyl (-CO-CH3).
Đun nóng chitin trong dung dịch NaOH đậm đặc sẽ tạo thành chitosan vì chitin bị
mất gốc acetyl: Chitin + n NaOH (đậm đặc)
Chitosan + n CH3COONa
Trong cấu trúc tinh thể chitin, các chuỗi chitin tạo thành các tấm qua liên kết hydro. Cấu trúc
tinh thể chitin ổn định là do liên kết hydro, tương tác kỵ nước trong phân tử và giữa các phân tử.
Mỗi một chuỗi có nhiều liên kết hydro giữa các phân tử đường lân cận gọi là liên kết nội phân tử
gồm liên kết hydro giữa nhóm cacbonyl với nhóm hydroxyl ở vị trí cacbon - 6 và một liên kết
hydro thứ hai giữa nhóm OH ở cacbon - 3 và vòng oxi, tương tự như liên kết hydro trong chuỗi
Sự phân bổ các dạng này không liên quan tới nguyên tắc phân loại vì các dạng khác
nhau có thể xuất hiện trong một cơ thể, mặc dù đặc tính chức năng khác nhau: α-chitin là
dạng đầy đủ nhất, rất cứng [126]. So sánh -chitin với ß-chitin, ß-chitin dễ bị thủy phân
bởi enzym hơn nhưng -chitin tồn tại trong tự nhiên phổ biến hơn. β-chitin và γ-chitin có
tính bền, mềm dẻo và nhiều chức năng sinh lý hơn. Dạng β có thể chuyển đổi sang dạng α
10
bằng xử lý với kiềm nhưng không thể chuyển ngược lại và dạng γ-chitin có thể chuyển đổi
sang α-chitin bằng cách xử lý với lithium thiocyanate [103].
1.2.2. Nguồn thu nhận chitin
Chitin được tách lần đầu tiên từ nấm vào năm 1811 [25]. Chitin là hợp chất polimer có mặt
từ nhiều nguồn khác nhau. Chitin là thành phần cấu trúc quan trọng của vỏ một số động vật
không xương sống như: côn trùng, nhuyễn thể, giáp xác và giun tròn. Ở động vật bậc cao, chitin
là thành phần chủ yếu trong mô da, nó giúp sự tái tạo và gắn liền các vết trên da. Ở thực vật,
chitin có trong thành tế bào nấm họ Zygenmyctes, sinh khối nấm mốc, một số loại tảo…
Các nguồn chitin từ công nghiệp thủy sản bao gồm vỏ tôm, cua, ghẹ, mai mực ống và
mực nang. Nhìn chung, hàm lượng chitin trong phế liệu giáp xác chiếm khoảng 10 – 60%
so với trọng lượng khô [154].
Hiện nay chitin được tách chiết từ vỏ giáp xác chủ yếu là bằng các phương pháp hóa
học; ứng dụng công nghệ điện hóa để tách chiết và tinh chế chitin từ vỏ đầu tôm [6]; trong
thời gian gần đây các phương pháp sinh học đã bắt đầu nghiên cứu sử dụng sản xuất chitin
[16]. Giáp xác là nguồn nguyên liệu thủy sản chiếm 30 – 35% tổng lượng nguyên liệu ở
Việt Nam. Trong công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu, tỷ lệ cơ cấu các mặt hàng đông
lạnh giáp xác chiếm 70 - 80% công suất chế biến.
Các nhà máy chế biến thủy sản tiêu thụ lượng lớn nguyên liệu nên đã thải ra lượng đáng kể
phế liệu trong đó phế liệu vỏ - đầu tôm, vỏ cua, vỏ ghẹ là chủ yếu. Ở Việt Nam, hàng năm các
nhà máy chế biến đã thải bỏ lượng phụ phẩm giáp xác khá lớn khoảng 70000 tấn. Riêng tỉnh
Khánh Hòa, lượng phế liệu này khoảng 2257 tấn/ năm. Phế liệu này thải trực tiếp ra môi trường
và gây ô nhiễm lớn, nếu đem xử lý chất thải thì chi phí rất lớn. Chính vì vậy, phế liệu ngành thủy
ứng lần lượt 90%, 50% so với hoạt độ ở điều kiện nhiệt độ tối ưu [137].
Hoạt độ tương đối của chitinase tinh sạch từ Lactobacillus plantarum WCFS1 đạt
cao nhất ở khoảng nhiệt độ 35ºC - 40ºC trong thời gian 30 phút, nhưng giảm mạnh khi
nhiệt độ trên 55ºC; ở nhiệt độ 37ºC và 50ºC, hoạt tính enzym còn lại lần lượt 82% và 58%
sau thời gian 168 h; ở nhiệt độ lần lượt 37ºC và 50ºC, hoạt tính enzym còn lại ½ sau thời
gian tương ứng 20 ngày và 8,4 ngày [13]. Chitinase tinh sạch từ Vibrio alginolyticus TK-22
hoạt động tối ưu ở 45ºC và ổn định ở 40ºC trong 30 phút [108]; chitinase tinh sạch từ Vibrio
sp. P-6-1 ổn định ở 40ºC mất hoàn toàn hoạt tính ở 55ºC trong thời gian 30 phút [157].
Nhiệt độ tối ưu của hầu hết chitinase từ nấm mốc khoảng 20 - 40ºC [52, 81, 85, 86,
116, 167]. Tuy nhiên, nhiệt độ tối ưu của chitinase chịu nhiệt trong khoảng 45ºC đến 80ºC
như: Nhiệt độ tối ưu đối với chitinase từ Stenotrophomonas maltophilia là 45ºC [168]; từ
Serratia marcescens là 50ºC [191]; từ Thermomyces lanuginosus là 55ºC, từ Aspergillus
protuberus là 55ºC [50]; từ Talaromyces emersonii là 65ºC [97], hoạt độ chitinase từ
Talaromyces emersonii khi để nhiệt độ 70ºC trong 20 phút hoặc để nhiệt độ 65ºC trong 25 phút
đều còn 50% so với hoạt độ ở điều kiện nhiệt độ tối ưu [85]. Nhiệt độ tối ưu đối với chitinase từ
Streptomyces thermoviolaceus OPC-520 là 80ºC [165]. Endochitinase và β-Nacetylhexosaminidase từ Aspergillus flavus và Fusarium oxysporum đều có nhiệt độ tối ưu 62ºC,
nhưng các enzym này từ Penicillium monoverticillium hoạt động tốt nhất tại 52ºC [153].
Chitinase từ Penicillium thường hoạt động ổn định ở nhiệt độ khá cao tới 45ºC;
chitinase từ P. aculeatum hoạt động ổn định ở 50ºC [22].
Rodriguez và cs (1993) khẳng định nhiệt độ tối ưu đối với chitobiosidase và chitinase
từ Penicillium oxalicum lần lượt là 45ºC và 50ºC. Cả chitobiosidase và chitinase đều bền ở
45ºC trong thời gian 20 h [122]. Rodriguez và cs (1995) cho rằng chitinase tinh sạch từ P.
12