Giáo án Hóa học 11
GV: Hoàng Thị Hạnh Dung
Chủ đề 1: SỰ ĐIỆN LI – pH VÀ MÔI TRƯỜNG CỦA DUNG DỊCH –
CHẤT CHỈ THỊ AXIT – BAZƠ
Ngày soạn: 19/08/2018
Ngày dạy: 23/08→08/09/2018
Lớp dạy: 11A1, 11A4, 11A5
Tiết theo PPCT: 02,03,04
Số tiết: 03
I. Mục tiêu của chủ đề:
1. Kiến thức:
Biết được :
- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li.
- Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước.
- Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm.
- Chất chỉ thị axit - bazơ : quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng.
2. Kỹ năng:
- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li.
- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu.
- Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh.
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng, giấy
quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein.
* Trọng tâm:
- Bản chất tính dẫn điện của chất điện li (nguyên nhân và cơ chế đơn giản)
- Viết phương trình điện li của một số chất.
- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH
- Tích hợp liên - Năng lực sử dụng 5 phút
B. Hđ hình thành kiến thức mới
môn:
công ngôn ngữ hóa học
Giáo án Hóa học 11
GV: Hoàng Thị Hạnh Dung
I. Sự điện li
nghệ,…
- Năng lực tính toán 10 phút
1. Hiện tượng điện li
- Tích hợp GD hóa học
2. Phân loại các chất điện li
BVMT
- Năng lực vận dụng
II. Sự điện li của nước
- Tích hợp GD kiến thức hóa học 25 phút
1. Sự điện li của nước
thực tiễn sản xuất vào thực tiễn đời
2. Tích số ion của nước
kinh doanh tại địa sống và sản xuất
* Dặn dò
phương
- Năng lực tự học
5 phút
- Năng lực hợp tác
03
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự điện li và chất điện li:
a. Mục tiêu của hoạt động:
HS biết về sự điện li, chất điện li, viết được phương trình điện li của các chất.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung số 1 và 2 trong PHT.
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.
PHIẾU HỌC TẬP
1. Quan sát video TN1 sau đây và trả lời các câu hỏi sau:
- Hiện tượng xảy ra trong TN trên?
- Tại sao bóng đèn trong các cốc chứa dd HCl, NaOH, NaCl lại sáng?
- Giải thích nguyên nhân tính dẫn điện của các dd axit, bazơ và muối trong nước?
2. Quan sát video TN2 sau đây và trả lời các câu hỏi sau:
- Hiện tượng xảy ra trong TN trên?
- Tại sao bóng đèn trong cốc chứa dd HCl lại sáng hơn? Từ đó rút ra kết luận gì?
- Trình bày hiểu biết của em về chất điện li mạnh và chất điện li yếu? Cho ví dụ minh họa và viết
phương trình điện li?
3. a. Nghiên cứu Sgk và cho biết sự điện li của nước?
b. Hoàn thành 2 ví dụ sau:
Vd1: Cho dd HCl 0,001 M.
Vd2: Cho dd NaOH 0,001 M.
Giáo án Hóa học 11
GV: Hoàng Thị Hạnh Dung
a. Viết ptđl của HCl?
a. Viết ptđl của NaOH?
- Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hòa tan phân li ra ion, phần
còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dd.
- Gồm: + Axit yếu. Vd: CH3COOH
CH3COO- + H+
+ Bazơ yếu. Vd: Mg(OH)2
Mg2+ + 2OH* Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận
thức của HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự điện li của nước
a. Mục tiêu của hoạt động:
HS biết được nước là chất điện li rất yếu, tích số ion của nước và ý nghĩa của nó.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung số 3 trong PHT.
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở.
II. Sự điện li của nước:
1. Sự điện li của nước:
Nước là chất điện li rất yếu: H2O
H+ + OHBằng thực nghiệm người ta xác định được: [H+] = [OH-] = 1,0.10-7M ở môi trường trung tính.
Giáo án Hóa học 11
GV: Hoàng Thị Hạnh Dung
→ KH2O = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 được gọi là tích số ion của nước (là hằng số).
2. Ý nghĩa tích số ion của nước:
10−3
= 10-11M
c. [H+] > [OH-] hay [H+] > 10-7M → môi trường c. [H+] < [OH-] hay [H+] < 10-7M → môi trường
axit.
kiềm.
* KL:
Có thể đánh giá môi trường của dd bằng [H+]:
[H+] > 10-7M → môi trường axit.
[H+] = 10-7M → môi trường trung tính.
[H+] < 10-7M → môi trường kiềm.
* Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả trình bày, GV đánh giá được mức độ nhận
thức của HS.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về pH và chất chỉ thị axit – bazơ
a. Mục tiêu của hoạt động:
HS biết cách xác định pH và môi trường của dd, chất chỉ thị axit – bazơ.
b. Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn thành nội dung số 4 trong PHT.
- HS làm việc theo nhóm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- GV tổ chức cho các nhóm HS trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS hoàn thành nhiệm vụ được giao, rút ra kết luận và ghi vào vở.
III. Khái niệm về pH. Chất chỉ thị axit – bazơ:
1. Khái niệm về pH:
* Quy ước: Nếu [H+] = 10-aM thì pH = a.
Vd: [H+] = 10-3M → pH = 3 < 7 → môi trường axit
[H+] = 10-7M → pH = 7 → môi trường trung tính
dung dịch bất kỳ.
- HS làm bài tập theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
* Sản phẩm:
HS hoàn thành các bài tập theo hướng dẫn của GV và ghi vào vở.
* Luyện tập: Xác định pH và môi trường của dung dịch:
pH = - lg[H+]
Vd1: Tính pH của các dung dịch sau và cho biết màu giấy quỳ sẽ biến đổi như thế nào khi nhúng vào
các dung dịch đó?
a. dd HCl 0,005 M
b. dd H2SO4 0,008 M
Giải:
a.
HCl
H+ + Cl0,005M
0,005M
+
[H ] = 0,005 M → pH ≈ 2,3 < 7 → mt axit → giấy quỳ hóa đỏ.
b. .
H2SO4
2H+ + SO420,008M
0,016M
[H+] = 0,016 M → pH ≈ 1,8 < 7 → mt axit → giấy quỳ hóa đỏ.
Vd2: Tính pH của các dung dịch sau và cho biết màu giấy quỳ sẽ biến đổi như thế nào khi nhúng vào
các dung dịch đó?
a. dd KOH 0,0016 M
b. dd Ba(OH)2 0,0009 M
Giải:
a.
KOH
0
Dd A thu được sau pư gồm: KCl, HCl dư 2.10-6 mol. VA = 100 + 80 = 180 ml = 0,18 (l)
.
HCl
H+ + Cl2.10−6
0,18
M
2.10−6
0,18
M
Giáo án Hóa học 11
[H+] =
2.10−6
0,18
GV: Hoàng Thị Hạnh Dung
M → pH ≈ 4,95 < 7 → mt axit → giấy quỳ hóa đỏ.
b. nHNO3 = 0,0002.0,15 = 3.10-5 mol; nNaOH = 0,0008.0,1 = 8.10-5 mol
ptpư: HNO3 + NaOH
NaNO3 + H2O
bđ:
3.10-5
* Đánh giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát hoạt động của HS và kết quả đạt được, GV đánh giá được mức độ nhận
thức của HS.
[OH-] =
V. Câu hỏi, bài tập kiểm tra đánh giá:
Câu 1: Dung dịch chất điện li được là do trong dung dịch có chứa
A. các e chuyển động tự do
B. các cation và các anion chuyển động tự do
+
C. các ion H và OH chuyển động tự do
D. các ion được gắn cố định vào các nút mạng
Câu 2: Chất nào sau đây không dẫn điện?
A. KCl rắn, khan
B. CaCl2 nóng chảy C. NaOH nóng chảy D. HBr hòa tan trong nước
Câu 3: Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
A. Sự điện li là sự hòa tan một chất vào nước thành dung dịch.
B. Sự điện li là sự phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện.
C. Sự điện li là sự phân li một chất thành ion khi tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy.
D. Sự điện li là quá trình oxi hóa – khử.
Câu 4: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O; C2H5OH; C12H22O11 (saccarozo); SO2; CH3COOH;
N2O5; CuO; Ca(OH)2; CH3COONH4. Số chất điện li là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 5: Trong dung dịch axit axetic CH3COOH có những phần tử nào sau đây?
A. H+; CH3COOB. CH3COOH; H+; CH3COO-; H2O
C. H+; CH3COO-; H2O
D. CH3COOH; CH3COO-; H+
C. 34,2
D. 51,3
3+
2+
Câu 10: Dung dịch A chứa các ion Al = 0,6 mol; Fe = 0,3 mol; Cl- = a mol; SO42- = b mol. Cô
cạn dung dịch A thu được 140,7 gam. Giá trị của a và b lần lượt là
A. 0,6; 0,9
B. 0,9; 0,6
C. 0,5; 0,3
D. 0,2; 0,3
Câu 11: Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
A. NaOH
B. NaCl
C. HCl
D. Na2CO3
Câu 12: Có 4 dung dịch có nồng độ bằng nhau: HCl (pH = a); H2SO4 (pH = b); NH4Cl (pH = c);
NaOH (pH = d). Kết quả nào sau đây đúng?
A. d < c < a < b
B. a < b < c < d
C. c < a < d < b
D. b < a < c < d
Câu 13: Dung dịch HCl 0,01 M có pH là
A. 3
B. 2,5
C. 1
D. 2
Câu 14: Hòa tan m gam Na vào nước được dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng
A. 0,23
B. 2,3
C. 3,45
A. 7,2
B. 2,3
C. 11,8
D. 3,5
VI. Dặn dò:
GV dặn HS về nhà ôn tập kiến thức đã học, nhgiên cứu trước nội dung chủ đề tiếp theo.
Ký duyệt của tổ trưởng
Người soạn