đánh giá kết quả quản lý và sử dụng vốn vay từ hội nông dân trên địa bàn huyện phúc thọ, thành phố hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ PHƯỢNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY
TỪ HỘI NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚC THỌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60 62 01 15

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Hùng

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của tác giả khác. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, khách quan và chưa hề được sử
dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Bộ, Ngành chủ quản, cơ sở
đào tạo và Hội đồng đánh giá khoa học của Học viện Nông nghiệp
Việt Nam về công trình và kết quả nghiên cứu của mình.
Hà Nội, ngày


năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Phượng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục các ký hiệu viết tắt .......................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Danh mục biểu đồ .......................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu chung ....................................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................................... 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................... 4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 4
1.5. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................................ 5

4.1.2. Đánh giá kết quả quản lý vốn vay từ Hội nông dân trên địa bàn huyện Phúc Thọ . 52
4.1.3. Đánh giá thực trạng sử dụng vốn vay từ Hội nông dân trên địa bàn huyện Phúc
Thọ .................................................................................................................................. 79
4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý và sử dụng vốn vay từ hội nông dân
huyện Phúc Thọ .............................................................................................................. 90
4.2.1. Bộ máy quản lý ..................................................................................................... 90
4.2.2. Cán bộ Hội các cấp ............................................................................................... 91
4.2.3. Cơ chế, chính sách quản lý vốn vay ..................................................................... 92
4.2.4. Sự phối hợp với các bên liên quan ........................................................................ 93
4.2.5. Người vay vốn ...................................................................................................... 94
4.3. Định hướng và giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng vốn vay từ HND trên địa
bàn huyện phúc thọ, thành phố Hà Nội .......................................................................... 95
4.3.1. Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp .............................................................. 95
4.3.2. Định hướng quản lý và sử dụng vốn vay từ Hội Nông dân Phúc Thọ.................. 96
4.3.3. Giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng vốn vay từ Hội Nông dân Phúc Thọ .. 97
Phần 5. Kết luận và kiến nghị .................................................................................... 103
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 103

iv


5.2. Kiến nghị................................................................................................................ 105
5.2.1. Đối với Trung ương Hội nông dân Việt Nam ..................................................... 105
5.2.2. Đối với Hội nông thành phố Hà Nội ................................................................... 105
5.2.3. Đối với Huyện ủy, HĐND và UBND ................................................................. 106
5.2.4. Đối với các ngân hàng uỷ thác ............................................................................ 106
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 107
Phụ lục .......................................................................................................................... 110

v


HĐQT

Hội đồng quản trị

HND

Hội Nông dân

HSSV

Học sinh sinh viên

KHKT

Khoa học kĩ thuật

LĐTB&XH

Lao động thương binh và xã hội

TK&VV

Tiết kiệm và vay vốn



Nghị định

NHCSXH


vi


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Phúc Thọ năm 2015 ................................. 34
Bảng 3.2. Dân số và lao động của huyện Phúc Thọ từ năm 2013 - 2015 ....................... 36
Bảng 3.3. Tình hình phát triển kinh tế huyện Phúc Thọ năm 2013 – 2015 .................... 40
Bảng 3.4. Kết quả lấy phiếu điều tra............................................................................... 45
Bảng 4.1. Số hội viên, chi hội Hội Nông dân Phúc Thọ quản lý từ 2013 - 2015 ........... 50
Bảng 4.2. Các lớp tập huấn cho cán bộ Hội cấp cơ sở (2013 - 2015) ............................ 53
Bảng 4.3. Nguồn vốn của Quỹ HTND huyện Phúc Thọ ................................................ 56
Bảng 4.4. Tổng hợp số tổ TK&VV do Hội ND huyện Phúc Thọ quản lý..................... 59
Bảng 4.5. Tổng hợp số tổ liên kết do HND huyện Phúc Thọ quản lý ............................ 63
Bảng 4.6. Tổng hợp dư nợ theo đối tượng cho vay thông qua HND Phúc Thọ ............. 64
Bảng 4.7. Tổng hợp số dư nợ theo địa bàn quản lý ........................................................ 65
Bảng 4.8. Doanh số cho vay đối với các mục đích sản xuất của Quỹ HTND huyện Phúc
Thọ .................................................................................................................................. 67
Bảng 4.9. Doanh số cho vay đối với mục đích sử dụng vốn vay ủy thác của ngân hàng
chính sách xã hội cho HND Phúc Thọ ............................................................................ 68
Bảng 4.10. Doanh số cho vay đối với mục đích sử dụng vốn vay ủy thác của ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn cho HND Phúc Thọ.............................................. 70
Bảng 4.11. Số hộ vay vốn từ Hội Nông dân trên địa bàn huyện Phúc Thọ .................... 72
Bảng 4.12. Tổng hợp hình thức cho vay ......................................................................... 73
Bảng 4.13. Kết quả công tác kiểm tra 3 năm 2013-2015................................................ 74
Bảng 4.14. Khái quát về người vay vốn ......................................................................... 81
Bảng 4.15. Nguồn vốn vay và mục đích sử dụng vốn vay của các hộ nông dân huyện
Phúc Thọ ......................................................................................................................... 83
Bảng 4.16. Giá trị một số ngành chủ yếu trên địa bàn huyện Phúc Thọ ........................ 85
Bảng 4.17. Lãi suất và thời hạn vay vốn thông qua tổ chức HND Phúc Thọ ................. 86

Mã số: 60 62 01 15

4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Cho vay từ tổ chức Hội giúp các hội viên nông dân dễ dàng tiếp cận với vốn
vay, tiết kiệm chi phí, thủ tục nhanh gọn. Đã góp phần củng cố và nâng cao vai trò của
tổ chức Hội, tăng cường giáo dục, nâng cao trình độ quản lý, sản xuất cũng như kinh
doanh, chuyển giao khoa học-kĩ thuật cho hội viên nông dân. Các hội viên được hỗ trợ
trong việc liên kết, hợp tác sản xuất nhằm mở rộng sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn
và bảo vệ lợi ích của các hội viên. Hội Nông dân huyện Phúc Thọ đã triển khai nhiều
chương trình, dự án nhằm hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất. Tuy nhiên trong quá trình
quản lý, sử dụng vốn vay từ HND trên địa bàn huyện Phúc Thọ vẫn còn tồn tại một số
vấn đề đặt ra cần giải quyết. Vì vậy, tôi tập trung đánh giá kết quả công tác quản lý và
sử dụng vốn vay từ Hội Nông dân trên địa bàn huyện Phúc Thọ, từ đó đề xuất hệ thống
các giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng vốn vay của đơn vị này trong thời gian tới.
Tương ứng với đó bao gồm các mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực
tiễn về quản lý và sử dụng vốn vay từ HND; (2) Đánh giá kết quả công tác quản lý và sử
dụng vốn vay từ HND trên địa bàn huyện Phúc Thọ những năm qua; (3) Đề xuất hệ
thống giải pháp tăng cường quản lý và sử dụng vốn vay từ HND trên địa bàn huyện
trong thời gian tới.
Trong nghiên cứu này tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và sơ cấp để đưa
ra các phân tích nhận định. Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ nguồn báo cáo văn bản
liên quan quản lý vốn cho vay từ HND nói chung hay HND Phúc Thọ nói riêng. Số liệu
sơ cấp được thu thập bằng các công cụ phỏng vấn sâu, phỏng vấn cấu trúc, bán cấu trúc
các đối tượng cán bộ đang làm viêc tại HND trên địa bàn huyện Phúc Thọ và các hộ
nông dân đang vay vốn thông qua tổ chức HND huyện Phúc Thọ thuộc 3 xã: Tam Hiệp,
Vân Nam và Võng Xuyên. Tôi sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý,
thống kê mô tả, thống kê so sánh và phân tổ để đánh giá thực trạng quản lý vốn vay từ
HND cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sử dụng vốn của các hộ
nông dân vay vốn từ HND Phúc Thọ.
Qua quá trình đánh giá kết quả quản lý vốn vay từ HND cho thấy tổng dư nợ



THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Phuong
Thesis title: “Evaluation on consequence of managing and employing loans
from Farmer Association in Phuc Tho district, Ha Noi city”.
Major: Agricultural Economic

Code: 60 62 01 15

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Loaning from Farmer Association helped members approach to borrow money
easily, save fee, proceed quickly that contributed to stabilize and improve role of
Farmer Association, increase education, improve professional level of management,
production and business as well as science-technology transferring of each member.
Members of association were supported in collaborative and conjoint production to
expand production, improve performance outcome of capital usage and protect benefit
of association members. Farmer Association in Phuc Tho district were implementing
many programs, projects to aid farmers to develop their production. However, during
progress of managing and employing loans from Phuc Tho Farmer Association, there
were limitations, difficulties required to solve. Therefore, I focused to evaluate outcome
of managing and deploying loans from Farmer Association’s activities, from that
proposed system of solutions to improve managing and employing loans of this unit in
coming year. Accordingly, specific objectives consisted: (1) Systemize rational and
practical background about managing and employing loans from Farmer Association;
(2) Evaluate outcome of managing and employing loans from Farmer Association’s
activities in Phuc Tho district recently; (3) Proposed systems of solutions to improve
managing and employing loans of Phuc Tho Farmer Association in coming years.
In this research, we applied flexibly primary and secondary data to come up with
analysis comments. Secondary data collected from related documents and reports to

transform economic structure; (3) Stabilize and upgrade facilities for better production;
(4) Increase capital production support; (5) Increase training, transfer sciencetechnology. Among these solutions, organizing training to improve professional
knowledge for officers in Farmer Association was the key solution improving
management activities of managing and employing loans from Farmer Association in
Phuc Tho district, Ha Noi city.

xii


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo báo cáo số 25-BC/HNDTW về tình hình Nông dân và hoạt động của
Hội nông dân Việt Nam ngày 20/5/2015 của Hôi Nông dân Trung ương, hiện nay
nông dân nước ta chiếm gần 70% dân số và khoảng 50% lực lượng lao động xã
hội. Thực hiện công cuộc đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng, giai cấp nông dân
khẳng định vai trò chủ thể trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn
mới, cùng với nhân dân cả nước tiếp tục phát huy truyền thống yêu nước, đoàn
kết, tự lực, tự cường, lao động cần cù, thông minh, sáng tạo đã tạo nên những
thành tựu khá toàn diện trên mặt trận sản xuất nông nghiệp. Trong bối cảnh
khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu thì nông nghiệp luôn là trụ đỡ,
là nhân tố tạo sự ổn định cho phát triển đất nước, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô, tăng trưởng ổn định, bền vững.
Nông dân phấn khởi trước những thành tựu to lớn của đất nước sau gần 30
năm đổi mới, đã đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, vị thế và uy tín
của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng nâng cao. Nông dân tin tưởng vào
sự lãnh đạo của Đảng, sự điều hành của Chính phủ, tích cực thực hiện chủ trương
của Đảng và Nhà nước về đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn tạo công ăn
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống thu nhập cho nông dân như: Chương
trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và Phong trào “cả nước
chung sức xây dựng nông thôn mới”; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; hỗ

Cho vay từ tổ chức Hội giúp các hội viên nông dân dễ dàng tiếp cận với
vốn vay, tiết kiệm chi phí, thủ tục nhanh gọn. Góp phần củng cố và nâng cao vai
trò của tổ chức Hội, thu hút mọi tầng lớp dân cư tham gia sinh hoạt trong tổ chức
đoàn thể, tăng cường giáo dục, nâng cao trình độ quản lý, sản xuất cũng như kinh
doanh, chuyển giao khoa học-kĩ thuật cho hội viên nông dân. Các hội viên được
hỗ trợ trong việc liên kết, hợp tác sản xuất với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
nhằm mở rộng sản xuất, tăng hiệu quả sử dụng vốn và bảo vệ lợi ích của các hội
viên. HND huyện Phúc Thọ đã triển khai, thực hiện nhiều chương trình, dự án
nhằm hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất như: Vốn bằng tiền, vật tư nông nghiệp,
mua máy nông nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ bao tiêu sản phẩm
hàng hoá nông sản cho nông dân. Trong đó, một trong những yếu tố quan trọng
là việc hỗ trợ vốn cho nông dân. Hiện nay HND huyện Phúc Thọ đang trực tiếp
quản lý nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân gần 20 tỷ đồng, phối hợp với ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn, ngân hàng chính sách xã hội nhận ủy thác
gần 200 tỷ đồng cho hơn 8.000 hội viên nông dân vay.
Tuy nhiên, trong báo cáo Sơ kết 5 năm thực hiện Chỉ thị 27/CT-UBND
ngày 20/10/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc “Tăng cường chỉ đạo thực
hiện công tác xây dựng quỹ HTND thành phố Hà Nội” tháng 10/2015, Hội nông
dân huyện Phúc Thọ chỉ ra trong quá trình quản lý, sử dụng vốn vay từ Hội nông

2


dân trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội vẫn còn tồn tại một số vấn
đề đặt ra cần giải quyết:
- Năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một số cán bộ Hội ở cơ sở
còn hạn chế vì vậy công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của
Hội còn lúng túng, bị động, chất lượng chưa cao.
- Công tác tham mưu, đề xuất, kiến nghị của một số cơ sở Hội với cấp
uỷ, chính quyền, việc phối hợp với các ngành liên quan còn những hạn chế

địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội trong những năm tiếp theo.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng kết quả quản lý và sử dụng vốn từ Hội nông dân trên địa bàn
huyện Phúc Thọ thời gian qua như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả quản lý và sử dụng vốn vay từ hội
nông dân trên địa bàn huyện Phúc Thọ?
- Các giải pháp nào nhằm tăng cường công tác quản lý vốn vay cũng như
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay từ Hội nông dân huyện Phúc Thọ?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá kết quả quản lý vốn vay của tổ chức
HND và việc sử dụng vốn vay của các hộ nông dân trên địa bàn huyện Phúc Thọ,
thành phố Hà Nội;
- Chủ thể nghiên cứu đề tài là hội viên nông dân được vay vốn, cán bộ
HND cấp huyện, cấp cơ sở quản lý vốn và các hoạt động sản xuất kinh doanh sử
dụng vốn vay;
- Khách thể là các đối tượng có liên quan khác: UBND các cấp, cơ quan,
ban ngành, đoàn thể phối kết hợp với Hội Nông dân huyện Phúc Thọ, thành phố
Hà Nội.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
+ Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý và
sử dụng vốn vay từ HND trên địa bàn huyện Phúc Thọ.
+ Các cơ quan và tổ chức quản lý vốn từ cấp huyện tới cấp cơ sở, các hộ
nông dân đang được vay vốn tại HND, các hoạt động sản xuất – kinh doanh sử
dụng vốn vay.
+ Các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý và sử dụng
vốn vay từ HND trên địa bàn huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
* Phạm vi về thời gian:
+ Thu thập thông tin về thực trạng kết quả quản lý và sử dụng vốn vay từ

dụng vốn vay đạt hiệu quả cao hơn, góp phần nâng cao mức sống của bà con
nông dân trên địa bàn huyện Phúc Thọ.

5


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN VAY TỪ HỘI
NÔNG DÂN
2.1.1. Các khái niệm cơ bản
+ Vốn
Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục
đích kiếm lời, tiền đó được sử dụng muôn hình muôn vẻ. Nhưng suy cho cùng là
để mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người lao động, nhằm hoàn thành
công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nào đó với mục đích là thu về số tiền
lớn hơn ban đầu. Do đó, vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp. Quan
điểm này đã chỉ rõ mục tiêu của quản lý là sử dụng vốn, nhưng lại mang tính trừu
tượng, hạn chế về ý nghĩa đối với hạnh toán và phân tích quản lý sử dụng vốn
của doanh nghiệp (Đại học Kinh tế quốc dân, 2012).
Theo David Begg trong cuốn Kinh tế học năm 2007 thì vốn hiện vật là
giá trị của hàng hoá đã sản xuất được sử dụng để tạo ra hàng hoá và dịch vụ
khác. Ngoài ra còn có vốn tài chính. Bản thân vốn là một hàng hoá nhưng được
tiếp tục sử dụng vào sản xuất kinh doanh tiếp theo. Quan điểm này đã cho thấy
nguồn gốc hình thành vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế cơ bản
là chưa cho thấy mục đích của việc sử dụng vốn.
Vốn biểu hiện mặt giá trị, nghĩa là vốn phải đại diện cho một loại giá trị
hàng hoá, dịch vụ nhất định, một loại giá trị tài sản nhất định. Nó là kết tinh của
giá trị chứ không phải là đồng tiền in ra một cách vô ý thức rồi bỏ vào đầu tư (Bộ
Tài chính, 2000)

được quyền đó, đó là quyền được sử dụng vốn, vốn được đề cập trong đề tài này
là vốn được biểu hiện dưới dạng tiền, vốn tài chính.
Vốn vay bản chất của nó là chuyển quyền sử dụng có thời hạn xác định từ
chủ thể sở hữu sang chủ thể khác trong phạm vi nhất định. Khi chuyển quyền này
thường người ta mua bán, trả giá cho cái quyền đó và nó thể hiện dưới dạng lãi,
nếu gắn với một thời gian nhất định (tháng, năm) nó chính là lãi suất. Chủ thể có
quyền sở hữu vốn khi chuyển quyền sở hữu vốn cho người khác thường kèm theo
các điều kiện nhất định nhằm bảo toàn quyền sở hữu của mình và chắc chắn thu
lại đúng hạn. Điều kiện đảm bảo có thể hữu hình: nhà cửa, đất, động sản…hoặc
cũng có thể vô hình: địa vị pháp lý, uy tín…Người vay mang tiền vay vào sử
dụng với mong muốn tạo ra một giá trị tăng thêm, giá trị này cao hơn tiền lãi.
Người cho vay mong muốn tiền vốn của mình vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị
đồng thời lớn lên khi nó thực hiện xong một chu trình vận động. Chủ thể có vốn
cho vay cho người khác vay vốn khi họ có lãi cao hơn so với việc sử dụng nó vào
sản xuất kinh doanh, hoặc họ là một trung gian đi vay để cho vay, lợi nhuận kiếm

7


được do sự chênh lệch giữa giá mua (lãi suất đi vay) và giá bán (lãi suất cho vay)
(Sử Thị Kim Nhung, 2011).
+ Quản lý vốn vay
Trên thực tế tồn tại nhiều cách tiếp cận khái niệm “quản lý”. Thông
thường, quản lý đồng nhất với các hoạt động tổ chức chỉ huy, điều khiển, động
viên, kiểm tra, điều chỉnh… theo lý thuyết hệ thống: “quản lý là sự tác động có
hướng đích của chủ thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ
trạng thái này sang trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập
hệ thống mới và điều khiển hệ thống” (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc
Huyền, 2001).
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức điều hành các hoạt

bón…cho chăn nuôi: cải tạo đàn giống, ứng dụng giống, kỹ thuật tiên tiến, đầu tư
xây dựng cơ bản, đầu tư thức ăn…nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện
cuộc sống, thoát khỏi nghèo đói hướng tới làm giàu. Hộ nông dân còn sử dụng
vốn vay cho các mục tiêu dài hạn trong tương lai mà không phải đầu tư nâng cao
thu nhập trước mắt như vay vốn cho con cái ăn học. Ngoài ra hộ nông dân còn
vay chi các mục đích tiêu dùng trong gia đình, mua sắm đồ gia dụng, chi tiêu
trong gia đình…Lý thuyết sử dụng vốn vay mang lại lợi cao hơn tiền lãi thường
ít có nghĩa với hộ nông dân, bởi trình độ của họ không cao, có những rủi ro bất
định trong sản xuất nông nghiệp mà họ không thể dự đoán và ước lượng được.
Ngoài ra còn có lý do thuộc về văn hóa, hiểu biết về pháp luật, những kiến thức
về tài chính kinh tế (Sử Thị Kim Nhung, 2011).
+ Sử dụng vốn vay của hộ nông dân
Trong nghiên cứu “Đặc điểm sử dụng vốn vay của hộ sản xuất” của đại
học Thương Mại năm 2010 có nói rằng: Người dân ở nông thôn nói chung và hộ
sản xuất nói riêng họ chủ yếu sống bằng nghề nông là chính, mà nông nghiệp lại
phụ thuộc và điều kiện tự nhiên. Thiên nhiên ngoài mặt tích cực là mang lại
thuận lợi cho sản xuất, nó vẫn còn mang lại không ít khó khăn, sản xuất thường
gặp nhiều rủi ro như mưa nắng, lũ lụt, sâu bệnh... Vì vậy việc sử dụng vốn vay
cũng có dễ xảy ra rủi ro, nhiều khi đầu tư bị mất trắng không có khả năng hoàn
trả. Thu nhập của các hộ sản xuất nói chung là thấp, đời sống của họ còn nhiều
khó khăn. Vì vậy vốn còn có hiện tượng sử dụng sai mục đích. Có trường hợp
vốn cung cấp không được đầu tư vào sản xuất, mà dùng vào mua sắm hoặc đánh
bạc nên làm cho đồng vốn phát huy tác dụng kém.
Đối tượng vay vốn là các hộ gia đình, nên món vay thường nhỏ. Vì vậy
thủ tục cần đơn giản, gọn nhẹ tránh để người dân đi lại nhiều gây lãnh phí thời
gian và tiền của của người dân dẫn đến chi phí cho một đồng vốn vay khá cao.
Đối tượng sản xuất của các hộ sản xuất chủ yếu là cây trồng, con vật nuôi nó có
quy luật sinh trưởng và phát triển riêng. Vì vậy việc sử dụng vốn phải phù hợp
với từng loại cây trồng, từng loại vật nuôi. Vốn đầu tư phải được sử dụng đúng
lúc, đúng thời gian mới mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tính thời vụ trong sản

Nguyên tắc hoạt động:
- Hoạt động của Quỹ HTND không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng phải bảo
toàn, phát triển nguồn vốn và bù đắp chi phí quản lý.
- Tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật, tuân thủ các
quy định về nghiệp vụ tài chính, tín dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

10


Nguyên tắc quản lý vốn:
- Nguồn vốn vay của Quỹ HTND nhằm hỗ trợ nông dân sản xuất kinh
doanh, cho vay có hoàn trả không thu lãi nhưng có thu phí.
- Nguồn vốn hoạt động của Quỹ không được sử dụng vào mục đích kinh
doanh tiền tệ.
- Hội nông dân cho nông dân vay vốn không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm
hỗ trợ và giúp đỡ hội viện nông dân phát triển sản xuất – kinh doanh trong lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn.
+ Đối với các Ngân hàng ủy thác
Trong Điều 20, Điều lệ tổ chức hoạt động của Quỹ HTND năm 2011, Quỹ
HTND có chức năng chuyển tải vốn, dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp và các dịch
vụ hỗ trợ vốn khác.
Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín
dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Và Thỏa thuận liên
ngành số 799/TTLN ngày 19/10/2010 giữa Hội Nông dân Việt Nam và
NHNo&PTNT Việt Nam về việc tổ chức thực hiện chính sách tín dụng phục vụ
phát triển nông nghiệp, nông thôn. Vì vậy, Hội Nông dân có trách nhiệm chuyển
tải vốn tới nông dân, ngân hàng trực tiếp quản lý nguồn vốn của mình và giải
ngân. Chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của nông dân; tổ
chức các hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân trong sản xuất, kinh doanh
và đời sống.

chất lượng, hiệu quả cao.
* Theo HND Việt Nam năm 2014 về nguyên tắc sử dụng vốn vay từ HND
Vốn hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân được thực hiện dưới hình thức cho
vay trợ giúp có hoàn trả (có hạn mức, có kỳ hạn) không thu lãi mà chỉ thu phí,
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.
HND có trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối
tượng, có hiệu quả, thu hồi kịp thời đầy đủ các khoản vốn cho vay trợ giúp nông
dân để bảo toàn vốn và hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho các tổ chức, cá nhân tài trợ
vốn cho HND.
HND không được sử dụng nguồn vốn hoạt động để thực hiện các mục
đích kinh doanh tiền tệ, đầu tư chứng khoán, kinh doanh bất động sản, đầu tư tài
chính và các hoạt động kinh doanh khác.
Người vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích nêu trong Giấy đề nghị
vay vốn kèm theo phương án sản xuất kinh doanh đã được cấp Hội có thẩm
quyền phê duyệt.
Người vay phải trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và phí.
Ban thường vụ Trung ương HND Việt Nam hướng dẫn cơ chế cho vay trợ
giúp có hoàn trả đối với nông dân, trong đó xác định rõ đối tượng, điều kiện vay,
thời hạn, mức vốn vay, hoàn trả vốn vay.

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status