giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở huyện phú xuyên, thành phố hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HÀ THU THỦY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHÚ XUYÊN,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Kinh tế nông nghiệp

Mã số:

60.62.01.15

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Nguyễn Phượng Lê

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày



năm 2016

Tác giả luận văn

Hà Thu Thủy

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ ii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... vii
Thesis abstract.................................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết đề tài ............................................................................................ 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 3

1.2.1.

Mục tiêu chung ................................................................................................... 3

2.1.1.

Khái niệm hiệu quả sử dụng đất ......................................................................... 5

2.1.2.

Quan điểm về hiệu quả sử dụng đất.................................................................... 6

2.1.3.

Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................... 6

2.1.4.

Nội dung và bản chất của hiệu quả sử dụng đất ................................................. 8

2.1.5.

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ....................... 13

2.2.

Cơ sở thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 15

2.2.1.

Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 15

2.2.2.


3.2.3.

Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 28

3.2.4.

Phương pháp phân tích thông tin ...................................................................... 28

3.2.5.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. ........... 29

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .................................................................. 31
4.1.

Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên................................... 31

4.1.1.

Biến động đất nông nghiệp của huyện giai đoạn 2013 - 2105 ......................... 31

4.1.2.

Các vùng sản suất nông nghiệp huyện Phú Xuyên ........................................... 33

4.1.3.

Hiện trạng các loại cây trồng, vật nuôi chính trên đất nông nghiệp ................. 34

4.2.


4.4.

Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Phú Xuyên. ................. 64

4.4.1.

Điểm mạnh (Strengths) ..................................................................................... 64

4.4.2.

Điểm yếu (Weaknesses) ................................................................................... 64

4.4.3.

Cơ hội (Opportunities) ...................................................................................... 65

4.4.4.

Thách thức (Threats)......................................................................................... 65

4.5.

Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
huyện Phú Xuyên.............................................................................................. 66

4.5.1.

Định hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện ............................................. 66



Loại hình sử dụng đất

NSNN

Ngân sách nhà nước

NTM

Nông thôn mới

QLDA

Quản lý dự án

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Dân số huyện Phú Xuyên giai đoạn 2010 - 2014 ........................................... 25
Bảng 3.2. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp......................................................... 27
Bảng 4.1. Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Xuyên giai đoạn 2013 - 2015 ....................... 31

3. Ngành: Kinh tế nông nghệp

Mã số: 60.62.01.15

4. Cơ sở đào tạo: Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
Đề tài với mục tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên, từ
đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho địa bàn nghiên
cứu trong thời gian tới. Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong để tài đã sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau: chọn điểm, chọn mẫu, thu thập số liệu thông qua các phòng ban của
huyện, điều tra phỏng vấn trực tiếp người dân sản xuất nông nghiệp, cán bộ địa phương,
cán bộ khuyến nông, xử lý số liệu bằng Excel, số liệu được phân tích bằng phương pháp
thông kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích SWOT để đánh giá thực trạng hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp tại Phú Xuyên cũng như phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình đó.
Đề tài đã thu được những kết quả sau:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội huyện Phú Xuyên trong những năm
gần đây. Phú Xuyên là một huyện thuộc TP. Hà Nội, nằm ở đồng bằng sông Hồng,
thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Việt Nam, có tổng diện tích đất tự nhiên là
15.810,93 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 11.108,55 ha chiếm 65,04% tổng
diện tích đất tự nhiên. Tổng dân số là 187.631 người với mật độ dân số trung bình
khoảng 1.097 người/km2 (Niên giám thống kê, 2015). Huyện có tọa độ địa lý từ 20039’
đến 20048’ vĩ độ Bắc, từ 105047’ đến 106000’ kinh độ Đông.
- Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên và điều kiện sản xuất, Phú Xuyên được chia làm
2 tiểu vùng sinh thái theo tiêu chí về địa hình và các điều kiện sản xuất nông nghiệp.
Đất canh tác tại Phú Xuyên bao gồm nhóm đất cát và nhóm đất phù sa.
- Đề tài tiến hành đánh giá theo 3 tiêu chí về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp:
Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
- Có rất nhiều loại hình sử dụng đất tại Phú Xuyên, với một cơ cấu đa dạng về cây

The main objective of the research is to evaluate the effective use of agricultural
land in Phu Xuyen district, Ha Noi city and therefore, the research suggests solutions
in order to improve the effective use of agricultural land in Phu Xuyen district in the
near future. Furthermore, the research contributes to systematize the theoretical and
practical basis in the effective use of agricultural land in Phu Xuyen district.
In order to address the research objectives, the study used research methods such
as probability sampling methods and data collection. While secondary data was
collected from offices and departments, primary data was collected through direct
interview with local people , officials and staffs in Phu Xuyen district. By using the
method of statistic description, comparison and SWOT analysis, the research evaluated
the effective use of agricultural land and analyzed factors influencing to the effective
use of agricultural land in Phu Xuyen district.
The study obtained the following results:
- Based on social and economic conditions in Phu Xuyen district in recent years,
Phu Xuyen was located on Red River Delta and in the Northern Vietnam key economic
region. The total land area of Phu Xuyen was 15,810.93 hectares and agricultural land
was 11,108.55 hectare which accounted for 65.04 percent total land area. The total
population was 187,631 people with an average population density was around 1,097
people per square kilometers (Statistical Yearbook of Vietnam 2015). The geographic of
Phu Xuyen district coordinates from the latitude 20039’ to 20048’ North, and from the
longitude 105047’to 106000’ East.
- Based on the natural characteristics and production conditions, Phu Xuyen
district is divided into 2 regions according to the criteria in the conditions of agricultural
production. The arable land in Phu Xuyen district includes sandy and alluvial soils.
- The research assessed three criteria for the effective use of agricultural land
which are economic efficiency, social efficiency and environmental efficiency.

ix



mục tiêu trên cần bắt đầu từ nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong nông nghiệp
một cách toàn diện, như Bùi Huy Đáp đã viết “Phải bảo vệ và sử dụng một cách
khôn ngoan tài nguyên đất còn lại cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững”
(trích bởi Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000).
Sản xuất nông nghiệp hợp lý có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc bảo vệ
tài nguyên đất, nó không những không làm huỷ hoại môi trường mà còn phục hồi
lại được cảnh quan vốn có của tự nhiên, làm tăng sức khoẻ của con người, phù
hợp với xu thế phát triển của thời đại và kinh tế xã hội của quốc gia.
Ngày nay, với sự gia tăng dân số nhanh đã tạo ra những nhu cầu ngày càng
lớn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên và ngày càng có nhiều áp lực liên tiếp
tác động mạnh mẽ lên nguồn tài nguyên đất hiện đang còn nhiều khả năng khai
thác trong nông nghiệp, sản xuất và cho năng suất cây trồng cao. Tuy vậy, tính
bền vững của mức tăng năng suất cây trồng và sự cân bằng các yếu tố dinh
dưỡng trong đất, đa dạng sinh học và sinh thái môi trường còn phụ thuộc nhiều
vào các hệ thống canh tác khác nhau (Trần Đức Viên, 1995).
Chuyển đổi cơ cấu đất đai đang diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam cùng với quá
trình CNH - HĐH đất nước. Trong đó, tỷ lệ đất chuyên dùng tăng lên Trong
những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, tốc độ đô thị
hoá diễn ra rất mạnh mẽ, quỹ đất nông nghiệp nói chung và đất canh tác nói riêng
ngày càng bị giảm, thách thức lớn đặt ra cho ngành nông nghiệp là làm thế nào

1


với diện tích ngày càng bị thu hẹp như vậy nhưng vẫn tạo ra được nhiều sản
phẩm, cho thu nhập cao đáp ứng được về nhu cầu đời sống xã hội của dân. Sau
khi có sự phát động phong trào xây dựng cánh đồng 50 triệu/1ha của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, thì nhiều địa phương đã xây dựng thành công
những mô hình cho thu nhập cao. Tại Hà Nội cũng đã xây dựng thành công các
mô hình sử dụng đất canh tác cho thu nhập cao tại các vùng khác nhau như Đông


hành nghiên cứu đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội ".
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất tại một số vùng huyện Phú Xuyên - thành
phố Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp của huyện.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
tế - xã hội một số loại hình sử dụng đất tại huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp của huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tài nguyên đất nông nghiệp huyện Phú Xuyên có những đặc điểm gì nổi
bật (thuận lợi, khó khăn)?
- Các loại hình sử dụng đất trên đất nông nghiệp chủ yếu tại Phú Xuyên
là gì?
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở mức nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp?
- Các giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất theo hướng bền
vững, từng bước nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân.
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chủ thế nghiên cứu: Hộ nông dân Phú Xuyên với quá trình sản xuất nông
nghiệp; Hợp tác xã, cán bộ có liên quan đến sản xuất nông nghiệp tại Phú Xuyên.
Khách thể nghiên cứu: Các yếu tố, điều kiện tự nhiên tác động tới sản xuất
nông nghiệp tại Phú Xuyên; Những vấn đề kỹ thuật có liên quan đến sử dụng đất

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng đất
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel Nordhuas “Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất
phải xét đến chi phí cơ hội. “Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng
số lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm số lượng một loại hàng hoá
khác” (trích bởi Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000).
Hiệu quả (Efficiency) là mối quan hệ giữa các đầu vào nhân tố khan hiếm
và sản lượng hàng hoá dịch vụ, mối quan hệ này được thể hiện bằng hiện vật
hoặc giá trị. Ở phạm vi rộng, khái niệm hiệu quả được dùng làm tiêu chuẩn để
đánh giá xem thị trường của một nền kinh tế quốc gia nào đó phân bổ nguồn lực
tốt đến mức nào. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu
cầu của việc làm mang lại (Trần Văn Uy, 1992).
Kết quả là, một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người, được
biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác định. Do tính chất mâu thuẫn giữa
nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét
kết quả đó được tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra là bao nhiêu? Có đưa lại kết
quả hữu ích hay không? Chính vì thế khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng công
tác hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó. Đánh giá chất lượng hoạt
động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá của hiệu quả (trích bởi Đỗ Thị
Tám, 2000).
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới (Nguyễn Thị Vòng, 2001). Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của
các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông
nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân - những người trực tiếp tham gia
vào quá trình sản xuất nông nghiệp.


Đất nông nghiệp, theo quan điểm của người sử dụng và nghiên cứu kinh tế
với nghĩa thông thường là toàn bộ đất đai được sử dụng trong quá trình sản xuất
nông nghiệp. Đất nông nghiệp bao gồm đất được sử dụng vào trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thuỷ sản và nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp (Nguyễn
Sinh Cúc và Nguyễn Văn Tiêm, 1996).
Đặc điểm của đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt, có độ phì
và không thể thay thế được. Đất đai được gọi là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nó vừa

6


là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động. Chỉ có thông qua đất, các tư liệu sản
xuất mới tác động đến cây trồng và sử dụng đất đai đúng hướng còn quyết định
đến hiệu quả sản xuất (Nguyễn Sinh Cúc và Nguyễn Văn Tiêm, 1996).
Diện tích đất đai có giới hạn về mặt tự nhiên, nên con người không thể tự ý
tăng diện tích lên một cách vô hạn như các tư liệu sản xuất khác. Đất đai có vị trí
cố định và nó gắn liền với điều kiện thời tiết, khí hậu của từng vùng cụ thể, vì thế
con người không thể di chuyển đất đai từ nơi này sang nơi khác mà phải bố trí hệ
thống nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi) với từng vùng sinh thái theo vị trí của đất
đai. Sử dụng đất có khả năng tăng thêm sản phẩm mà không phải ứng thêm tư
bản (Đỗ Nguyên Hải, 2001).
Đất nông nghiệp là một bộ phận của đất nông nghiệp, được sử dụng trồng
cây hàng năm và còn được gọi là đất trồng cây hàng năm. Đất nông nghiệp là đất
có các tiêu chuẩn về chất lượng nhất định, được thường xuyên cày bừa, cuốc xới
để trồng cây có chu kỳ sản xuất dưới một năm.
Đất nông nghiệp có một vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất
nông nghiệp bởi nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tích đất nông nghiệp.
Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấp
dinh dưỡng cho cây trồng. Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai sẽ góp phần làm
tăng thu nhập, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội.

MRLa: Marginal Revenue of Land
Lý thuyết sản xuất cơ bản này là sự ứng dụng giản đơn nguyên tắc tối ưu
hoá có ràng buộc. Sử dụng đất phải cố gắng cực tiểu hoá chi phí sản xuất lượng
sản phẩm hàng hoá, cực đại hoá sản lượng đạt được theo giá quy định. Điều này
có nghĩa là việc sử dụng đất có hiệu quả phải là:
- Thu được nhiều giá trị nông sản trên một đơn vị diện tích, tăng thu nhập
cho người lao động, cực tiểu hoá chi phí sản xuất lượng sản phẩm hàng hoá trong
khi cực đại hoá sản lượng đạt được theo giá quy định.
- Đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trong
cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nước.
- Đảm bảo tăng độ phì của đất, cải tạo và bảo vệ đất,chống ô nhiễm, xói mòn,
bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
2.1.4. Nội dung và bản chất của hiệu quả sử dụng đất
Smith A.J and Julian Dumanski (1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên
quan đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- Được xã hội chấp nhận.

8


Như vậy, theo các tác giả, hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp không chỉ
thuần tuý về mặt tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội.
Năm nguyên tắc trên đây là trụ cột của việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên là sự thành công, ngược

tế làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế (trích bởi Nguyễn Minh Tuấn, 2005).

9


Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác. Vì thế hiệu
quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật “tiết kiệm
thời gian”.
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lí
thuyết hệ thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho
lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa 2 đại lượng đó.
Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác là một bộ phận của hiệu quả kinh tế
sản xuất nói chung. Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác cao mới góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất nông nghiệp. Đây là một chỉ tiêu
kinh tế phản ánh sức sản xuất của đất trên cơ sở đất canh tác hiện trạng dưới tác
động của con người và những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác. Hiệu quả
kinh tế thể hiện sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra, nhưng do sản
xuất nông nghiệp có những nét đặc thù riêng so với ngành sản xuất khác. Cho
nên khái niệm về hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác cũng có những đặc thù
riêng. “Bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất canh tác là với một đơn vị diện

Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ
không cạnh tranh được trong cơ chế thị trường.
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,
trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng. Tổng giá trị sản phẩm
trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất của hiệu quả kinh tế đối với
một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một giai đoạn hay cả chu kỳ phải
trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó thì nguy cơ người sử dụng đất
sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn hơn lãi suất tiền vay vốn ngân
hàng (Hoàng Thu Hà, 2001).
2.1.4.2. Hiệu quả về mặt xã hội sử dung đất nông nghiệp
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội. Đáp ứng nhu
cầu của nông hộ là điều quan tâm trước,nếu muốn họ quan tâm đến lợi ích lâu dài
(bảo vệ đất, môi trường..). Sản phẩm thu được cần thoả mãn cái ăn, cái mặc, và
nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân. Nội lực và nguồn lực địa phương
phải được phát huy.
Về đất đai, hệ thống sử dụng đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có
quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các

11


bên cụ thể. Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ (Hoàng Thu
Hà, 2001).
2.1.4.3. Hiệu quả về môi trường sử dung đất nông nghiệp
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn
thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ đất được thể hiện bằng giảm
thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép. Độ phì nhiêu đất tăng dần là
yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng bền vững. Độ che phủ tối thiểu phải đạt
ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).

dùng để đánh giá bao gồm:
+ Bón phân và giữ gìn đất; việc cung cấp lại lượng mùn bị mất đi hàng năm
của đất là rất cần thiết để giữ độ phì cho đất.
+ Hạn chế dùng hoá chất trong nông nghiệp.
+ Trồng cây họ đậu bao gồm các cây họ đậu ngắn ngày, dài ngày, cây phân
xanh, cây đa tác dụng bằng nhiều hình thức: trồng luân canh, trồng xen, trồng ở
dọc đường ranh giới.
+ Tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của đất để tăng cường sự che phủ đất.
- Tính đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gien của các động vật, thực vật
hoang dã dùng để lai tạo thành các giống chống chịu tốt với sâu bệnh và các điều
kiện ngoại cảnh bất thường.
- Tính đa dạng giữa các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề phụ, bảo
quản chế biến sau thu hoạch và tiêu thụ hàng hoá.
- Phát triển phương thức nông, lâm kết hợp, xây dựng các mô hình VAC.
- Bảo vệ và duy trì nguồn tài nguyên nước bằng việc trồng rừng, xoá bỏ đất
trống đồi núi trọc, trồng cây lâu năm, kết hợp nông lâm với nuôi trồng thuỷ sản...
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.1.5.1. Nhóm nhân tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết...) có ảnh hưởng trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Đình Hợi, 1993). Bởi vì, các yếu tố của điều
kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá
đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng chủ lực phù hợp và
định hướng đầu tư thâm canh đúng.
Theo C.Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I.
Theo N.Borlang - người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước
phát triển cho rằng: Yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở
tầm cỡ thế giới trong các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu
vốn là độ phì đất (trích bởi Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000).
Các cây trồng sinh trưởng phát triển theo các quy luật riêng vốn có của
chúng, đồng thời chịu tác động rất nhiều của nhóm nhân tố tự nhiên như thời tiết,

nghiệp hàng hoá và các hoạt động phi nông nghiệp, trên cơ sở đó tăng thu nhập
cho các hộ gia đình ở nông thôn.
c. Khuyến nông và chuyển giao kỹ thuật
Đây là một trong những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu
quả trong sản xuất trồng trọt. Công nghệ trong nông nghiệp là tập hợp các tri
thức khoa học nông nghiệp áp dụng vào nông nghiệp. Công nghệ áp dụng trong
nông nghiệp cần theo hướng làm giảm sự lệ thuộc quá mức vào các sản phẩm
hoá học của người nông dân. Nhờ áp dụng công nghệ và kỹ thuật mới vào sản
xuất, đã giúp cho trình sản xuất đạt hiệu quả cao hơn, giúp cho con người sản
xuất ra nhiều sản phẩm hơn với số lượng nguồn lực (đầu vào) không đổi, thậm

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status