HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN QUANG TUẤN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ TÀI NGUYÊN
VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC
KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34. 04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Ngô Thị Thuận
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu
được trình bầy trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa
từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin
trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Tuấn
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis Abstract ................................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................ 2
1.2.1.
Mục tiêu chung.................................................................................................... 2
2.1.1.
Một số khái niệm................................................................................................. 6
2.1.2.
Đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường ..................... 11
2.1.3.
Phương pháp tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong khai
thác khoáng sản ................................................................................................. 13
2.1.4.
Nội dung và quy trình quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi
trường trong khai thác khoáng sản .................................................................... 17
2.1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi
trường trong khai thác khoáng sản .................................................................... 24
2.2.
Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ
môi trường trong khai thác khoáng sản ............................................................. 29
iii
Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 48
3.2.1.
Phương pháp thu thập tài liệu ........................................................................... 48
3.2.2.
Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu ............................................................ 49
3.2.3.
Phương pháp phân tích thông tin ...................................................................... 49
3.2.4.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 49
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 51
4.1.
Thực trạng quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong
khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế ........................................... 51
4.1.1.
Tổng quan tình hình khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế .......... 51
4.1.2.
4.3.1.
Căn cứ đề xuất ................................................................................................... 88
4.3.2.
Định hướng quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường trong
khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế ........................................... 89
iv
4.3.3.
Các giải pháp ..................................................................................................... 91
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 97
5.1.
Kết luận ............................................................................................................. 97
5.2.
Kiến nghị ........................................................................................................... 98
Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 101
v
KT-XH
Kinh tế - xã hội
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
Thuế TN
Thuế tài nguyên
TNKS
Tài nguyên khoáng sản
SXKD
Sản xuất kinh doanh
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
và phí BVMT trên địa bàn huyện Yên Thế ................................................. 61
Số lượng chứng từ nộp thuế và tiền thu thuế TN và phí BVMT trong
KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế ............................................................. 63
Bảng 4.8: Ý kiến đánh giá của người nộp thuế TN và phí BVMT về mức độ hài
lòng trong công tác kế toán thuế tại Chi cục thuế huyện Yên Thế .............. 64
Bảng 4.9: Kết quả xử lý hồ sơ khai thuế và tiền thuế TN, phí BVMT trên địa
bàn huyện Yên Thế ...................................................................................... 67
Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế TN, phí BVMT trên
địa bàn huyện Yên Thế ................................................................................ 68
Bảng 4.11: Kết quả kiểm tra và truy thu thuế tại trụ sở NNT không đăng ký nộp
thuế TN, phí BVMT trên địa bàn huyện Yên Thế ....................................... 69
Bảng 4.12: Số đơn vị và số thuế TN, phí BVMT nợ đọng trên địa bàn huyện Yên
Thế ............................................................................................................... 71
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả hạn chế trong quản lý thu thuế TN và phí BVMT
trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế (2013 - 2015) ............................. 73
Bảng 4.14: Ý kiến của DN và hộ gia đình trên địa bàn huyện Yên Thế về hiểu
biết thuế TN và phí BVMT trong KTKS..................................................... 82
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tài nguyên khoáng sản là tài sản quý giá do thiên nhiên ban tặng, có vai
trọng quan trọng đối với con người. Nhà nước ta đã có nhiều công cụ để quản lý
hoạt động khai thác khoáng sản (KTKS) nhằm sử dụng hiệu quả và hợp lý nguồn
tài nguyên khoáng sản (TNKS) trong đó thuế tài nguyên (thuế TN) và phí bảo vệ
môi trường (BVMT) là công cụ hết sức quan trọng. Tuy nhiên trong thực tế, các
quy định của Pháp luật liên quan còn có điểm chưa theo kịp thực tế, ý thức chấp
hành pháp luật của một số tổ chức, cá nhân KTKS chưa cao, công tác quản lý thu
như: quặng sắt, vàng sa khoáng, chì, kẽm, than đá, đất sét, đất san lấp mặt bằng,
đá, cát, sỏi xây dựng. Năm 2015, toàn huyện có 48 DN và 20 hộ gia đình có hoạt
động KTKS với các loại TNKS khai thác chủ yếu là đất san lấp mặt bằng, than
đá, đất sét và quặng sắt. Trong 3 năm (2013-2015), khối lượng quặng sắt, than đá
khai thác giảm, khối lượng khai thác của tài nguyên đất để san lấp mặt bằng và
đất sét làm gạch tăng. Việc quản lý thu thuế TN, phí BVMT đối với các DN, hộ
gia đình có KTKS đã được Chi cục Thuế huyện Yên Thế làm tương đối tốt. Hàng
năm số DN, hộ KTKS được quản lý đều tăng; Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT
được nhiều NNT đánh giá hài lòng; Tỷ lệ số hồ sơ khai và nộp thuế đúng quy
định tăng đều theo từng năm; Năm 2015, số tiền thuế TN thu được là 450 triệu
đồng (đạt 87,2% số phải nộp), số phí BVMT là 756 triệu đồng (đạt 93,7% số phải
nộp); Công tác Kiểm tra và Quản lý nợ thuế cũng được tập trung làm tốt.
Qua nghiên cứu cho thấy 3 nhóm yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc
thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế gồm: các
yếu tố thuộc về cơ quan thuế như: số lượng và chất lượng cán bộ thuế, cơ sở vật
chất phục vụ công tác quản lý thu, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng; các
yếu tố thuộc về NNT như: trình độ và sự tuân thủ pháp luật, kết quả SXKD, điều
kiện SXKD; Nhóm các yếu tố thuộc về cơ chế chính sách Nhà nước như: hệ
thống văn bản pháp luật, quy định cách tính, cơ chế thực hiện.
Qua phân tích, đề tài đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường
công tác quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS trên địa bàn huyện
Yên Thế bao gồm: Nâng cao năng lực cán bộ thu thuế; Trang bị cơ sở vật chất;
Tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ NNT; Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp
tổ chức thu; Đổi mới cơ chế chính sách.
ix
THESIS ABSTRACT
Mineral resources are precious gift given from the nature, which have
x
stone, sand and gravel for construction. In 2015, whole district had 48 companies
and 20 households working in mineral industry focus on exploiting soil for land
levelling, coal, clay and iron ore. In the period from 2013 to 2015, the volume of
iron, coal has declined while the volume of soil for land levelling and clay for
brick production has increased dramatically. The collection management of tax
and charge related to minerals has been done quite well by the Yen The district
tax office. Annually, the number of registered businesses and households
working in mineral exploitation has been increasing. The propaganda activities to
support the taxpayer has been rated satisfied by most taxpayer; the percentage of
tax declaration and tax payment according to the regulations has been increasing
over the years. In 2015, the amount of natural resource tax collected was 450
million VND (reached 87.2% of the total must be collected), the amount of
environment protection fee was 756 million VND (account for 93.7% of the total
payable); Audit and Tax Debt Management are also well done.
The research result pointed out that there are 3 main group of factors that
affect the collection management of natural resource tax and environment
protection fee at Yen The district including: factors belong to the tax office
(quantity and quality of tax management officers, facilities to support the
management, coordination between authorized offices), factors belong to the
taxpayers (awareness and attitude of taxpayer of abiding by the laws, business
outcomes, business conditions), factors relating to the government policy
(regulation on the measurement and implementation mechanism).
Through analyzing the real situation, the author propose some main
solutions to strengthen the collection management of natural resource tax and
environment protection fee at Yen The district including: improving the quality
of tax collection officers, investing in infrastructure, strengthening the
quản lý, khai thác, sử dụng nguồn TNKS của đất nước. Nền kinh tế đất nước
đang trong giai đoạn phát triển đã làm gia tăng về cả số lượng và loại hình DN,
trong đó có nhiều DN tham gia hoạt động KTKS. Nhiều nơi, nhiều DN được cấp
phép hoạt động KTKS, song việc thực thi pháp luật, nhất là chính sách thuế TN
và phí BVMT còn nhiều yếu kém; hoạt động khai thác bừa bãi, chạy đua vì mục
đích lợi nhuận mà không nghĩ tới việc BVMT, khai thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả nguồn tài nguyên và thực hiện nghĩa vụ với NSNN. Từ đó dẫn đến tàn phá,
hủy hoại môi trường và thất thu cho NSNN.
1
Yên Thế là một huyện trung du miền núi, nằm ở phía Đông bắc của tỉnh
Bắc Giang. Mặc dù không có nhiều về số lượng, trữ lượng TNKS và mới chỉ có
một số loại TNKS được khai thác (như: quặng sắt, vàng; đất làm gạch ngói, đất
san lấp mặt bằng, cát sỏi) nhưng để thực hiện chính sách pháp luật về thuế và phí
trong KTKS, những năm qua UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan liên quan
phối hợp cùng Chi cục Thuế quản lý hoạt động KTKS; đồng thời ban hành nhiều
văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện nhằm quản lý các hoạt động khai thác, sử
dụng hiệu quả TNKS trên địa bàn. Kết quả của các biện pháp được thể hiện qua
số thuế TN, phí BVMT thu được đã tăng dần qua các năm. Tuy nhiên, bên cạnh
những mặt tích cực và những thành quả đã đạt được thì việc áp dụng, thực thi
Luật thuế TN và Nghị định về phí BVMT trong KTKS vẫn còn nhiều bất cập
như: nhiều tổ chức, cá nhân có KTKS nhưng không chấp hành nghĩa vụ thuế, phí
theo quy định; số lượng cán bộ thuế ít, trình độ còn hạn chế; sự phối hợp giữa cơ
quan thuế và các cơ quan liên quan còn ở mức độ nhất định, từ đó dẫn đến số vụ
vi phạm và số tiền thuế, phí thất thu vẫn còn lớn.
Các nghiên cứu trước đây về quản lý thuế và phí đã có nhưng là nghiên
cứu về các sắc thuế và loại phí khác, nghiên cứu về quản lý thuế thu TN và phí
BVMT trong KTKS thì có rất ít và đặc biệt trên địa bàn huyện Yên Thế thì chưa
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến kết quả quản lý thu thuế tài nguyên và
phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế?
- Để tăng cường quản lý thu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
trong khai thác khoáng sản trên địa bàn huyện Yên Thế cần áp dụng các giải
pháp nào?
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS được thể hiện ở các đối tượng
khảo sát sau:
- Cơ quan quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS (UBND huyện,
Chi cục Thuế, phòng Tài nguyên và Môi trường, …)
- Các doanh nghiện, hộ gia đình KTKS: đã được cấp phép, chưa được cấp
phép, ở địa bàn khác đến KTKS, …
- Các cơ chế chính sách có liên quan.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu về các chính sách thuế TN và phí BVMT,
công tác quản lý thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS và các yếu tố ảnh
hưởng đến kết quả thu thuế TN và phí BVMT, các giải pháp tăng cường quản lý
3
thu thuế TN và phí BVMT trong KTKS trên địa bàn huyện Yên Thế.
* Về không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Một số nội
dung chuyên sâu được khảo sát ở một số xã đại diện.
* Về thời gian
- Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ năm 2013 đến hết năm 2015.
các quy định trong hệ thống pháp luật cần làm rõ về một số loại tài nguyên trong
đối tượng chịu thuế, phí để tránh xung đột pháp luật và phù hợp với tính chất, giá
trị sử dụng của tài nguyên; Cần tăng cường quản lý sản lượng tài nguyên khai
thác từ khâu cấp phép, cho đến quá trình tổ chức khai thác, tiêu thụ để chống thất
thoát, trốn sản lượng tính thuế, phí.
+ Kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các
cơ quan liên quan: tăng cường tuyên truyền phổ biến quy định của pháp luật về
thu thuế TN, phí BVMT trong KTKS; Kiểm tra và quản lý chặt chẽ việc cấp giấy
phép khai thác và hoạt động khai thác TNKS; Xây dựng và ban hành quy chế
phối hợp đồng nhất giữa các sở ban ngành có liên quan để tạo thuận lợi cho công
tác phối hợp quản lý giữa các cơ quan trong việc quản lý có hiệu quả nguồn tài
nguyên; Các cơ quan thông tin truyền thông cần tăng cường phối hợp cùng cơ
quan thuế để tuyên truyền về chính sách pháp luật liên quan đến thuế TN và phí
BVMT trong KTKS, đặc biệt là các chính sách, quy định mới.
+ Kiến nghị với Chi cục Thuế, UBND huyện, Phòng Tài nguyên và Môi
trường, và Đài Truyền thanh – truyền hình huyện: Chi cục Thuế cần bố trí, bổ
sung cán bộ có trình độ làm công tác quản lý thuế TN, phí BVMT. Từ đó chủ
động tham mưu để UBND huyện chỉ đạo các cơ quan liên quan quản lý chặt
NNT và hoạt động KTKS, kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Chi
cục thuế thường xuyên phối hợp cùng Đài truyền thanh truyền hình huyện để
tuyên truyền phổ biến pháp luật và phản ánh kịp thời những việc làm sai trái, vi
phạm pháp luật của các đơn vị hoạt động khai thác TNKS trên địa bàn huyện.
5
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU
THUẾ TÀI NGUYÊN VÀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG TRONG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
2.1. LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản
vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà nước"
(Mác – Ăng Ghen tuyển tập, 1961). Ăng-ghen cũng đã viết: "Để duy trì quyền
lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế"
(Ăng Ghen – Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và Nhà nước, 1962).
Bên cạnh đó, cũng có các quan điểm khác nhau về thuế, được nhìn nhận
trên các bình diện khác. Trong cuốn từ điển kinh tế của hai tác giả người Anh
Chrisopher Pass và Bryan Lowes, đứng trên góc độ đối tượng chịu thuế đã cho
rằng: "Thuế là một biện pháp của chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn
nhận được của các cá nhân hay doanh nghiệp (thuế trực thu), trên việc chi tiêu về
hàng hoá và dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản".
Một khái niệm khác về thuế tương đối hoàn thiện dựa trên cơ sở đối giá
của hai nhà kinh tế Mỹ Makkollhell và Bruy như sau như sau: "Thuế là một
khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền (hoặc chuyển giao bằng hàng hoá, dịch vụ)
của các công ty và các hộ gia đình cho chính phủ, mà trong sự trao đổi đó họ
không nhận được trực tiếp hàng hoá, dịch vụ nào cả, khoản nộp đó không phải là
tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi phạm pháp luật" (Economic,
Makkollhell and Bruy-M.1993, tr14 Tiếng Nga).
Dù trải qua nhiều giai đoạn và được nhận định trên nhiều góc độ khác
nhau, nhưng hiện nay một định nghĩa về thuế theo xu hướng cổ điển vẫn còn
đang được áp dụng phổ biến, đặc biệt trong cơ chế kinh tế thị trường, điển hình là
khái niệm về thuế của Gaston Jèze đưa ra trong Giáo trình Tài chính công. Theo
nhà kinh tế học Gaston Jèze, “ Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính
chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước
thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước.”
(Gaston Jeze. “Finances Publiques”, 1934).
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Trên
góc độ phân phối thu nhập: Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản
phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của
khai thác, chế biến,...thì thuế TN là công cụ hữu hiệu để Nhà nước kiểm soát hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên, tăng thu NSNN, định hướng sử dụng tài
nguyên tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ nguồn tài nguyên và môi trường.
Thuế TN là loại thuế gián thu, thu vào hoạt động khai thác tài nguyên của
các tổ chức, cá nhân, nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng
tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả góp phần bảo vệ tài nguyên đất nước,
bảo đảm nguồn thu cho NSNN để bảo vệ, tái tạo, tìm kiếm, thăm dò tài nguyên.
Xét về mặt bản chất, thuế TN là loại thuế gián thu, thu vào người tiêu
dùng, vì thuế TN đã được tính trong giá thành sản phẩm tài nguyên. Người khai
thác chỉ là người nộp hộ cho người tiêu dùng. Tuy nhiên, xét ở góc độ quan hệ sở
hữu, nó mang tính chất là một khoản thu về từ việc chuyển nhượng tài nguyên
giữa một bên là Nhà nước, một bên là các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên.
8
Bản chất của vấn đề này tương tự như việc các tổ chức, cá nhân trả tiền để mua
tài nguyên từ các quốc gia khác về để sản xuất, kinh doanh.
2.1.1.3. Phí và phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản
- Phí
Khái niệm phí nhà nước được đưa ra trong Pháp lệnh Phí và lệ phí số
38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 theo đó: “Phí là khoản tiền mà tổ chức,
cá nhân phải trả khi được tổ chức, cá nhân khác cung cấp dịch vụ theo quy định
trong danh mục phí được ban hành kèm theo Pháp lệnh”. Hiện hành có 73 loại
phí khác nhau thuộc 12 nhóm lĩnh vực khác nhau như: lĩnh vực nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp, xây dựng; lĩnh vực thương mại, đầu tư;
giao thông vận tải;...
Như vậy, Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên
hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với
những hoạt động phục vụ người nộp phí. Phí liên quan trực tiếp đến lợi ích của
Đối tượng chịu phí BVMT đối với KTKS là dầu thô, khí thiên nhiên, khí
than, khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại. (Điều 2 Nghị định số
74/2011/NĐ-CP).
2.1.1.6. Quản lý
Quản lý là sự tác động có định hướng và tổ chức của chủ thể quản lý lên
đối tượng quản lý bằng các công cụ và phương pháp nhất định để đạt tới những
mục tiêu nhất định (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2014).
Quản lý nhà nước là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ
quan nhà nước tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội, trên
tất cả các mặt đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực nhà nước có tính
cưỡng chế đơn phương nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của cả cộng đồng,
duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc đẩy xã hội phát triển theo một định hướng
thống nhất của Nhà nước (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2014).
2.1.1.7. Quản lý thuế
Thuế là công cụ của Nhà nước, Quản lý thuế là quản lý Nhà nước.
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế
nhằm đảm bảo NNT chấp hành nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm
trong thực tiễn đời sống. Chính sách thuế được thiết kế nhằm thực hiện những
chức năng của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của
đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp
dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ được hiện thực hoá nếu như
công tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát để ai là NNT thì phải nộp
thuế và NNT phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào
10
NSNN. Vì vậy, có thể khẳng định Quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự
thành công của từng chính sách thuế.
11
tiếp trở lại cho hoạt động BVMT như: Phòng ngừa và hạn chế tác động xấu đối
với môi trường nơi có hoạt động KTKS; Khắc phục suy thoái và ô nhiễm môi
trường do hoạt động KTKS gây ra; Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tạo cảnh quan nơi
có hoạt động KTKS.
2.1.2.2. Vai trò
- Vai trò của thuế tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, do Nhà nước
thống nhất quản lý. Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu về tài nguyên ngày
càng tăng, dẫn đến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên chắc chắn sẽ xảy ra
nhất là các loại tài nguyên không có khả năng tái tạo. Vì vậy, yêu cầu đặt ra là
phải khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, nuôi dưỡng, bảo
vệ các nguồn tài nguyên tái sinh. Nhà nước thông qua nhiều công cụ khác nhau
để bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên, trong đó chính sách thuế
TN. Chính vì thế, thuế TN có vai trò:
- Đảm bảo nguồn thu cho NSNN để chi phí cho việc cải tạo môi trường,
đầu tư cơ sở hạ tầng nơi khai thác tài nguyên và các khoản chi khác.
- Là một công cụ để phân phối lại, đảm bảo công bằng xã hội.
- Đảm bảo khoản chi phí đầu vào của quá trình sản xuất cho nên nó có vai
trò điều tiết sản xuất, tiêu dùng.
- Khuyến khích các DN, hộ đổi mới công nghệ khai thác, chế biến.
- Tác động tới khuynh hướng tiêu dùng. Trong điều kiện các yếu tố khác
không đổi thì khi Thuế tăng thì tiêu dùng giảm và ngược lại.
- Vai trò của phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Chỉ thị 36-CT/TW, ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam “Về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước” đã chỉ rõ: “Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống
còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với
a) Phạm vi áp dụng chính sách
Chính sách thuế TN quy định về đối tượng chịu thuế; NNT; Căn cứ tính
thuế; Miễn, giảm thuế TN và tổ chức thực hiện theo quy định tại các Nghị định
của Chính phủ: Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định chi tiết
thi hành Luật Thuế TN số 45/2009/QH12; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày
12/2/2015 hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật
Thuế; Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính Hướng
dẫn về thuế TN.
b) Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế
TN và thuế suất thuế TN.
13