HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LÊ QUANG HÒA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH DOANH THUỐC THÚ Y
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Ngô Thị Thuận
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu
đƣợc trình bầy trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan và chƣa
từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cám ơn, các thông tin
trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................................. vi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ...................................................................................................................... viii
THESIS ABSTRACT ................................................................................................................................ x
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................................... 3
1.2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................................... 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................................... 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU....................................................................................................... 3
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................ 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................................... 4
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................. 4
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN ...................................... 4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ........................................................................................ 6
2.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH DOANH
THUỐC THÚ Y ............................................................................................................................. 6
2.1.1. Lý luận về kinh doanh thuốc thú y ........................................................................................ 6
2.1.2. Lý luận quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc thú y ..........................................................11
2.2. THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ KINH DOANH THUỐC THÚ Y ......................22
2.2.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc thú y ở Việt Nam ...............................22
2.2.2. Bài học kinh nghiệm ............................................................................................................26
PHẦN 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................................27
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .................................................................................27
3.1.1. Đặc điểm cơ bản huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang ...............................................................27
4.3.3. Nhóm yếu tố thuộc về cơ chế, chính sách ............................................................................72
4.4. GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ KINH DOANH THUỐC THÚ Y ........................73
4.4.1. Căn cứ .................................................................................................................................73
4.4.2. Định hướng quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện Yên Thế ......76
4.4.3. Các giải pháp tăng cường QLNN về kinh doanh thuốc thú y ..............................................77
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................................82
5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................................82
5.2. KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................................83
5.2.1. Đối với địa phương .............................................................................................................83
5.2.2. Đối với hộ kinh doanh thuốc thú y ......................................................................................84
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................................85
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BQ
Bình quân
BVTV
Bảo vệ thực vật
CC
KHKT
Khoa học kĩ thuật
KN-KN
Khuyến nông - Khuyến ngƣ
NN
Nông nghiệp
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NNPTNT
Nông nghiệp phát triển nông thôn
PTNT
Phát triển nông thôn
QLNN
Quản lý Nhà nƣớc
SL
Bảng 4.2. Số lƣợng cửa hàng kinh doanh thuốc thú y ở các xã, thị trấn huyện Yên
Thế.................................................................................................................. 42
Bảng 4.3. Khối lƣợng thuốc thú y kinh doanh trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang .............................................................................................................. 43
Bảng 4.4. Số lƣợng các văn bản quy phạm pháp luật đang còn hiệu lực liên quan
đến quản lý thuốc thú y .................................................................................. 45
Bảng 4.5. Số lƣợng cán bộ tham gia QLNN về kinh doanh thuốc thú y tại huyện
Yên Thế 2013 - 2015...................................................................................... 50
Bảng 4.6. Số lƣợng các cơ sở kinh doanh thuốc thú y đại diện có chứng chỉ chuyên
môn và hành nghề tại huyện Yên Thế ............................................................ 51
Bảng 4.7. Kết quả khảo sát việc chấp hành điều kiện cơ sở vật chất cho kinh doanh
thuốc thú y của các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện
Yên Thế .......................................................................................................... 53
Bảng 4.8. Kết quả khảo sát các đơn vị kinh doanh thuốc thú y có bán kèm các hàng
hóa khác ở huyện Yên Thế............................................................................. 54
Bảng 4.9. Kết quả tập huấn kinh doanh thuốc thú y ............................................................ 56
Bảng 4.10. Kết quả về gia hạn chứng chỉ hành nghề cho các chủ cửa hàng kinh
doanh thuốc thú y ở huyện Yên Thế .............................................................. 56
Bảng 4.11. Kết quả khảo sát nguồn cung cấp thuốc thú y cho các đơn vị kinh doanh
thuốc thú y ở huyện Yên Thế ......................................................................... 57
Bảng 4.12. Kết quả khảo sát các cửa hàng thực hiện quy định về niêm yết giá và sự
biến động của giá thuốc thú y trên địa bàn..................................................... 57
Bảng 4.13. Nội dung thanh kiểm tra đối với cửa hàng kinh doanh thuốc thú y ........... 59
Bảng 4.14. Kết quả thanh kiểm tra các cơ sở kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn
huyện Yên Thế ............................................................................................... 60
Bảng 4.15. Kết quả xử lý vi phạm kinh doanh thuốc thú y tại huyện Yên Thế từ
năm 2013 - 2015 ............................................................................................ 61
vi
Ngoài các dữ liệu thứ cấp thu thập đƣợc từ các Sở, Ban, Ngành từ tỉnh đến
huyện và xã, chúng tôi đã điều tra chọn mẫu 50 cửa hàng kinh doanh thuốc thú y,
70 hộ chăn nuôi ở 7 xã, thị trấn đại diện là: Thị trấn Cầu Gồ, xã Phồn Xƣơng,
Tân Hiệp, Đồng Tâm, Hồng Kỳ, Đồng Kỳ và phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý
của Trạm chăn nuôi và Thú y; Đội Quản lý Thị trƣờng; Phòng Tài chính Kế
hoạch để thu thập dữ liệu sơ cấp; phƣơng pháp phân tích thông tin chủ yếu là
thống kê mô tả; phƣơng pháp so sánh với ba nhóm chỉ tiêu nghiên cứu thích hợp.
Dựa trên cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn quản lý nhà nƣớc về kinh
doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng, Các văn bản
pháp lý trong kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện Yên Thế đều đƣợc triển
khai đầy đủ. Đến 2015 trên địa bàn huyện có 162 cửa hàng kinh doanh thuốc thú
y, chủ yếu là các cửa hàng kinh doanh nhỏ và vừa. Các cửa hàng này đã chấp
hành tƣơng đối tốt các điều kiện kinh doanh nhƣ có chứng chỉ hành nghề, chứng
chỉ chuyên môn, cơ sở vật chất, chủng loại thuốc cho phép và đã góp phần phòng
chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; hạn chế rủi ro cho ngƣời chăn nuôi. Các
văn bản pháp luật nhà nƣớc đã có hiệu lực, công tác thanh kiểm tra kịp thời nên
viii
góp phần hạn chế các vi phạm của các cửa hàng. Những hạn chế bất cập trong
quản lý nhà nƣớc về kinh doanh thuốc thú y là: Sự phối kết hợp giữa các cơ quan
chức năng liên quan còn hạn chế; Số lƣợng văn bản của huyện ban hành cụ thể
hóa thực thi các văn bản pháp lệnh của nhà nƣớc còn chƣa đầy đủ, căn cứ pháp lý
để quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y tại huyện vẫn chủ yếu dựa vào văn
bản và chế tài do tổ chức cấp trên ban hành; lẻ tẻ vẫn còn tình trạng vi phạm các
quy định của nhà nƣớc về kinh doanh thuốc thú y.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về kinh doanh thuốc thú y
trên địa bàn huyện gồm yếu tố thuộc về cơ quan quản lý kinh doanh thuốc thú y:
Số lƣợng, chất lƣợng cán bộ; Hệ thống tổ chức quản lý; Sự phối kết hợp giữa các
business to assess situation, influencing factors and propose solutions to enhance
government management in the Yen The districts, in order to contribute using
effectively veterinary medicines in Yen The district, Bac Giang province.
Besides the secondary data collected from departments and agencies
from province-level to districts and commune. We interviewed 50 veterinary
medicine stores, 70 farmers in 7 representative communes and town were: Cau
Go town, Phon Xuong, Tan Hiep, Dong Tam, Hong Ky, Dong Ky and depth
interviews with managers in Livestock and Veterinary Station; Market
Management Team; Planning Finance Division to collect primary data; data
analysis methodologies are descriptive statistics; comparable statistics, with
three groups of research indicator.
Based on the rationale and practical situation about government
management of veterinary medicine business in the district, this research has
shown that legal documents in veterinary medicine business are fully
implemented in Yen The district. Up to 2015, in the district, there has 162
veterinary medicine stores, there are mostly small and medium sized stores.
These stores have served well business conditions, such as business certificates,
professional certificates, facilities, allowing medicine categories and has
contributed to disease prevention for livestock , poultry; decreasing the risk for
producers. The legal documents has taken effect, the timely inspection,
x
examination, to reduce the violations by the stores. These restrictions and
shortcomings in the government management about veterinary medicine business
are: The coordination between the relevant authorities is still limited; number of
district-level documents issued to enforce the government ordinance are still
incomplete; there are still the violation of government regulations on veterinary
medicine business. Factors affecting the government management of veterinary
medicine business in the district including factor belongs to the management
lƣợng, thiệt hại về kinh tế.
Mặc dù còn có những quan điểm trái ngƣợc nhau về vai trò của thuốc thú
y trong chăn nuôi nhƣng thuốc thú y vẫn đƣợc sử dụng ngày càng rộng rãi trên
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Số lƣợng, chủng loại thuốc thú y ngày
càng phong phú, đa dạng; số lƣợng và các loại hình kinh doanh thuốc thú y ngày
càng gia tăng. Mặt khác cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì mức độ ngộ độc
thực phẩm đối với con ngƣời trong đó có nguyên nhân do sử dụng thuốc thú y
trong chăn nuôi ngày càng tăng. Việc sử dụng thuốc thú y, thức ăn tăng trọng
trong chăn nuôi một cách bừa bãi, tràn lan dẫn đến dƣ lƣợng thuốc trong sản
phẩm chăn nuôi vƣợt quá mức cho phép liên quan đến an toàn thực phẩm, chất
lƣợng thực phẩm của cả nƣớc nói chung, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang nói
riêng là vấn đề cần đặc biệt quan tâm đòi hỏi phải có biện pháp quản lý chặt chẽ,
khắc phục xử lý triệt để.
Yên Thế là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, là một trong những
điạ phƣơng phát triển mạnh về chăn nuôi gia súc , gia cầm. Hiện nay có 19 xã và
2 thị trấn, nằm ở phía tây tỉnh Bắc Giang. Với đặc thù là huyện miền núi, cơ sở
vật chất kĩ thuật và tình hình kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, sản xuất nông
nghiệp còn manh mún, hiệu quả thấp, nhƣng do biết khai thác và phát huy lợi thế
so sánh, thế mạnh về đất đai đa dạng, nguồn lao động dồi dào và khả năng phát
triển chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi gà, cũng nhƣ cây lƣơng thực và các loại cây
ăn quả, cây màu, cây công nghiệp có giá trị. Yên Thế đã và đang tập trung đẩy
mạnh phát triển chăn nuôi gà đồi gắn với xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu “gà
1
đồi Yên Thế”. Do đó, đến cuối năm 2015, tổng đàn gia cầm của huyện Yên Thế
đạt 4,3 triệu con (trong đó đàn gà là 3,8 triệu con; là huyện có quy mô tổng đàn
gà lớn nhất miền bắc, với hơn 2.000 hộ chăn nuôi gà với quy mô từ 1.000 - 1.500
con/lứa và từ 2 - 4 lứa/năm); tổng đàn gia súc đạt 106.480 con (đàn trâu 6.912
con, đàn bò 4.568 con, đàn lợn 95.000 con) (Trạm chăn nuôi và Thú y huyện
thị trƣờng quốc tế gặp rất nhiều khó khăn, làm ảnh hƣởng tới phát triển kinh tế xã hội.
Các nghiên cứu trƣớc đây trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang chủ
yếu tập trung về phát triển chăn nuôi gà đồi; giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế
chăn nuôi gà đồi; bảo vệ, phát triển thƣơng hiệu gà đồi… Chƣa có nghiên cứu
nào liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về kinh doanh thuốc thú y trên địa
bàn đƣợc thực hiện. Từ những bất cập, tồn tại nêu trên, tôi lựa chọn nghiên cứu
đề tài: “Quản lý nhà nước về kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện Yên
Thế, tỉnh Bắc Giang”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về
kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện Yên Thế, từ đó đề xuất giải pháp
tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện thời
gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hê ̣ thố ng hóa cơ sở lý luâ ̣n và thƣ̣c tiễn có liên quan đến quản
lý nhà nƣớc về kinh doanh thuốc thú y;
- Đánh giá thƣ̣c tra ̣ng và các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về
kinh doanh thuốc thú y tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang những năm qua;
- Đề xuấ t một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc về kinh
doanh thuốc thú y ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Trên địa bàn huyện Yên Thế, có bao nhiêu đơn vị sản xuất, kinh doanh
thuốc thú y? Đƣợc quản lý nhƣ thế nào ?
- Các hộ chăn nuôi trên địa bàn huyện Yên Thế sử dụng thuốc thú y trong
chăn nuôi gia súc, gia cầm nhƣ thế nào ?
- Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến kết quả quản lý nhà nƣớc về kinh
doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện Yên Thế ?
- Dữ liệu sơ cấp: Đƣợc thu thập năm 2016.
- Các giải pháp đề xuất đến năm 2020.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
Đóng góp mới: Bổ sung và làm rõ thêm các khái niệm, phân loại, nội
dung, công cụ trong quản lý nhà nƣớc về kinh doanh thuốc thú y; Cung cấp cơ sở
dữ liệu về số lƣợng cơ sở kinh doanh, chủng loại thuốc; điều kiện kinh doanh...
4
cho các cấp quản lý tham khảo để hoạch định chính sách. Đề xuất hệ thống các
giải pháp có giá trị tham khảo cho các huyện có điều kiện tƣơng tự.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn: Đề tài đã góp phần nâng cao nhận thức cho
ngƣời kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn huyện về tác dụng, chất lƣợng, kết quả
và hiệu quả sử dụng thuốc thú y. Đối với ngƣời chăn nuôi, giúp cho họ nhận thức
đƣợc chất lƣợng thuốc khi mua và sử dụng trong chăn nuôi. Giúp cho cán bộ
quản lý hiểu rõ đƣợc các kẽ hở hiện nay trong quản lý nhà nƣớc về kinh doanh
thuốc thú y trên địa bàn huyện.
5
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. LÝ LUẬN CƠ BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
KINH DOANH THUỐC THÚ Y
2.1.1. Lý luận về kinh doanh thuốc thú y
2.1.1.1. Các khái niệm
* Thuốc thú y
Theo Pháp lệnh thú y (2004), thuốc thú y là những chất hoặc hợp chất có
nguồn gốc từ động vật, thực vật, vi sinh vật, khoáng chất, hóa chất đƣợc dùng để
phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện
dụng của nó rộng, có khả năng trung hòa độc tố; Hiệu quả sử dụng ở liều
thấp…(Phạm Quang Trung, 2011).
* Kinh doanh
Kinh doanh là phƣơng thức hoạt động trong nền kinh tế sản xuất hàng
hóa. Có nhiều học giả đƣa ra khái niệm về kinh doanh:
Theo Wikipedia: Kinh doanh là một trong những hoạt động phong phú
nhất của loài ngƣời. Hoạt động kinh doanh thƣờng đƣợc thông qua các thể chế
kinh doanh nhƣ công ty, tập đoàn, tƣ nhân... nhƣng cũng có thể là hoạt động tự
thân của các cá nhân.
Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tƣ từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị
trƣờng nhằm mục đích sinh lời (Mai Văn Bƣu, 2006).
Từ các quan điểm nêu trên chúng tôi cho rằng: Kinh doanh là phƣơng thức
hoạt động kinh tế trong điều kiện tồn tại nền kinh tế hàng hoá, gồm tổng thể những
phƣơng pháp, hình thức và phƣơng tiện mà chủ thể kinh tế sử dụng để thực hiện các
hoạt động kinh tế của mình (bao gồm quá trình đầu tƣ, sản xuất, vận tải, thƣơng mại,
dịch vụ...) trên cơ sở vận dụng quy luật giá trị cùng với các quy luật khác để phục vụ
nhu cầu khách hàng nhằm mục tiêu vốn sinh lời cao nhất.
* Kinh doanh thuốc thú y
Từ khái niệm về các loại thuốc thú y và khái niệm kinh doanh nêu trên.
Trong nghiên cứu này, kinh doanh thuốc thú y theo quan điểm của chúng tôi là:
Kinh doanh thuốc thú y là hoạt động buôn bán các loại thuốc thú y, chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất... dùng trong chăn nuôi để phòng, chống,
chữa bệnh cho động vật.
2.1.1.2. Sự cần thiết và tác động 2 mặt khi sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi
* Sự cần thiết
- Động vật trong chăn nuôi là các cơ thể sống, cơ thể của chúng gồm
nhiều bộ máy khác nhau, với những chức phận khác nhau; có bộ máy thần kinh,
7
Là phƣơng thức kinh doanh có điều kiện; phƣơng thức kinh doanh này
chịu sự quản lý chặt chẽ của nhà nƣớc và cơ quan chuyên môn. Trong kinh doanh
thuốc thú y thƣờng có đặc điểm chủ yếu của 2 loại hình kinh doanh đó là kinh
doanh có chuyên môn kỹ thuật dựa trên sự hiểu biết về thuốc thú y để bán thuốc
8
đồng thời hƣớng dẫn phòng trị bệnh và kinh doanh có độc quyền thể hiện việc
mua, bán là chủ yếu.
Trên thực tế, các loại thuốc thú y thƣờng chứa hàm lƣợng lớn các chất phụ
gia, tá dƣợc; bao bì đóng gói đa dạng phong phú, hàm lƣợng thành phần của
thuốc thƣờng không đủ theo ghi trên bao bì của nhà sản xuất; thuốc dùng để
phòng và trị bệnh cho động vật trong chăn nuôi; liều lƣợng sử dụng trong điều trị
thƣờng cao hơn quy định. Mặt khác ngƣời mua và sử dụng thuốc thú y cũng rất
đa dạng, trình độ hiểu biết cũng rất khác nhau, độ chính xác về yêu cầu trong sử
dụng chƣa đƣợc tuyệt đối nhƣ thuốc dùng cho ngƣời nên đặc điểm kinh doanh
thuốc thú y vẫn tràn lan, chƣa đƣợc quản lý thực sự chặt chẽ, mục đích kinh
doanh chạy theo doanh thu, lợi nhuận là chính.
2.1.1.4. Điều kiện kinh doanh thuốc thú y
- Căn cứ Pháp lệnh thú y số 18/2014/PL-UBTVQH 11, ngày 29/4/2004 có
hiệu lực từ ngày 01/10/2014 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội 11; nghị định số
33/2005/NĐ-CP, ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của pháp lệnh thú y đã quy định tiêu chuẩn, điều kiện kinh doanh thuốc thú
y đối với các cửa hàng, đại lý bán buôn, bán lẻ thuốc thú y cụ thể nhƣ sau:
- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y.
- Có địa chỉ cố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, cơ sở hoặc tên doanh
nghiệp, mã số kinh doanh đƣợc cấp; bảng niêm yết đăng ký kinh doanh.
- Diện tích cửa hàng tối thiểu 10 m2.
- Có đủ phƣơng tiện cần thiết để bày hàng, bán hàng; hàng hóa đƣợc sắp
xếp khoa học, giữ gìn sạch sẽ.
- Yếu tố tự nhiên, thời tiết khí hậu, vị trí địa hình về đất đai đa dạng,
nguồn lao động dồi dào và khả năng phát triển chăn nuôi lớn, đặc biệt là những
mô hình phát triển chăn nuôi trang trại với quy mô lớn; đi kèm với đó là tình hình
dịch bệnh diễn biến hết sức phức tạp cũng là nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động
kinh doanh thuốc thú y.
- Tổ chức quản lý: Cơ quan chủ quản là UBND huyện và các phòng ban
chuyên môn thuộc huyện; các cơ quan chức năng chuyên môn liên quan có
thẩm quyền theo ngành dọc là Chi cục chăn nuôi và thú y, trạm chăn nuôi và
thú y; các cơ quan liên ngành nhƣ chi cục thuế, quản lý thị trƣờng, công an…
thực hiện chức năng quản lý, kiểm tra, giám hoạt động kinh doanh thuốc thú y
của các cửa hàng.
- Năng lực của ngƣời kinh doanh: Khả năng sắp xếp, điều hành và đặc biệt
có 2 yếu tố quan trọng là trình độ chuyên môn và khả năng tài chính của ngƣời
kinh doanh ảnh hƣởng rất lớn đến chất lƣợng, hiệu quả của việc kinh doanh
thuốc thú y; ngƣời kinh doanh thuốc thú y có trình độ chuyên môn cao và có
10
kiến thức thực tế đồng thời có khả năng tài chính rồi dào thì chất lƣợng trong
hƣớng dẫn sử dụng thuốc điều trị sẽ đảm bảo hơn đồng thời quay vòng nhanh,
doanh thu lớn, lợi nhuận cao...hoạt động kinh doanh thuốc thú y của cửa hàng đó
sẽ rất thuận lợi, hiệu quả cao.
2.1.2. Lý luận quản lý nhà nƣớc về kinh doanh thuốc thú y
2.1.2.1. Một số khái niệm
- Quản lý: Là quá trình tổ chức điều hành các hoạt động nhằm đạt đƣợc
mục tiêu và yêu cầu nhất định dựa trên quy luật khách quan (Đoàn Thị Thu Hà
và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2004).
Quản lý là một quá trình nhằm để đạt đƣợc các mục đích của tổ chức
thông qua việc thực hiện chức năng cơ bản là kế hoạch hóa, tổ chức, điều hành
và kiểm tra đánh giá (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2004).
quản lý thông qua công cụ, phƣơng tiện và nguyên tắc nhất định (Pháp lệnh, quy
định, yêu cầu... đối với chủ cửa hàng). Trong quản lý nhà nƣớc cấp huyện, các cơ
quan của nhà nƣớc nhƣ UBND các cấp (huyện, xã), các cơ quan, phòng ban
chuyên môn thuộc huyện nhƣ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng
Tài chính Kế hoạch, Trạm Chăn nuôi và Thú y, Đội Quản lý Thị trƣờng, Công an
kinh tế… là chủ thể quản lý (Trạm chăn nuôi và Thú y Yên Thế, 2015).
- Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và đối tƣợng bị quản lý
tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý và các khách thể khác chịu
tác động gián tiếp từ chủ thể quản lý. Tác động có thể liên tục nhiều lần (Trạm
chăn nuôi và Thú y Yên Thế, 2015).
- Muốn quản lý thành công, trƣớc tiên cần phải xác định rõ chủ thể, đối
tƣợng và khách thể quản lý. Điều này đòi hỏi phải biết định hƣớng đúng (Trạm
chăn nuôi và Thú y Yên Thế, 2015).
- Chủ thể quản lý phải thực hành việc tác động và phải biết tác động. Vì
thế chủ thể phải hiểu đối tƣợng và điều khiển đối tƣợng một cách có hiệu quả.
Chủ thể có thể là một ngƣời, một nhóm ngƣời; còn đối tƣợng có thể là con ngƣời
(một hoặc nhiều ngƣời), giới vô sinh hoặc giới sinh vật (Trạm chăn nuôi và Thú
y Yên Thế, 2015).
Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hƣởng của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt đƣợc mục tiêu chung.
b, Chức năng quản lý
* Theo giai đoạn tác động: Quản lý có 5 chức năng sau:
- Chức năng hoạch định: Là chức năng quan trọng nhất của quản lý, nhằm
định ra chƣơng trình, mục tiêu, chiến lƣợc mà quản lý cần đạt đƣợc (Đoàn Thị
Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc Huyền, 2004).
- Chức năng tổ chức: Là chức năng nhằm hình thành nhóm chuyên môn
hóa, các phân hệ tạo nên hệ thống để cùng góp phần và hoạt động của tổ chức
nhằm đạt đƣợc mục tiêu mong muốn (Đoàn Thị Thu Hà và Nguyễn Thị Ngọc
Huyền, 2004).
- Chức năng điều khiển: Là chức năng nhằm phối hợp hoạt động chung
tổ chức quốc gia, là sự quản lý trực tiếp các quá trình kinh tế - xã hội tại đơn vị
cơ sở theo định hƣớng của nhà nƣớc, của cấp trên. Với chức năng này, hoạt động
quản trị có 2 nhiệm vụ cơ bản:
- Hoạch định các chiến lƣợc, kế hoạch hoạt động theo định hƣớng của nhà
nƣớc, của cấp trên và khả năng của tổ chức.
- Thực hiện các chiến lƣợc, kế hoạch hoạt động và chịu trách nhiệm về kết
quả hoạt động của tổ chức. Những cơ quan quản lý theo chức năng gồm các tổ
chức kinh tế, các tổ chức xã hội và tƣơng đƣơng (Bộ Nội vụ, 2016).
13