HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ QUANG TRUNG
TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
CHO CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN ĐỊNH, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60 34 04 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Tuấn Sơn
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng
năm 2016
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục đồ thị
viii
Trích yếu luận văn
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3
1.5.
Đóng góp mới của luận văn
3
Phần 2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực xây dựng nông
thôn mới
4
2.1.
Cơ sở lý luận về huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới
4
2.1.1.
Một số khái niệm
4
2.1.2.
Kinh nghiệm huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở các địa
phương trong nước
2.2.2.
2.2.3.
23
Bài học kinh nghiệm cho huyện Yên Định trong huy động nguồn lực xây
dựng nông thôn mới
29
Các công trình nghiên cứu có liên quan
30
iii
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu
32
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
44
3.2.3.
Phương pháp tổng hợp số liệu
44
3.2.4.
Phương pháp phân tích số liệu
45
3.3.
Các chỉ tiêu nghiên cứu
45
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
47
4.1.
Thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở huyện Yên Định
47
Tồn tại, hạn chế trong quá trình huy động nguồn lực xây dựng nông thôn
mới huyện Yên Định
4.2.
82
90
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực xây dựng
nông thôn mới tại huyện Yên Định
92
4.3.
Định hướng và giải pháp
95
4.3.1.
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Định
95
4.3.2.
Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới huyện Yên Định những năm tiếp theo
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CN
Công nghiệp
ĐVT
Đơn vị tính
GTNT
Giao thông nông thôn
HTX
Hợp tác xã
MTQG
Mục tiêu quốc gia
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
Trung học phổ thông
TMDV
Thương mại dịch vụ
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Uỷ ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.
Hiện trạng sử dụng đất đai huyện Yên Định năm 2015
35
Bảng 4.2.
Đánh giá việc huy động vốn tín dụng cho xây dựng nông thôn mới
huyện Yên Định
Bảng 4.3.
51
Đánh giá doanh nghiệp tham gia xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Yên Định
Bảng 4.4.
53
Đánh giá cách thức huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư trên
địa bàn huyện Yên Định
Bảng 4.6.
50
55
Huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Định
giai đoạn 2013 - 2015
57
chương trình xây dựng NTM
Bảng 4.12.
64
Đánh giá của người dân về hệ thống trạm y tế xã sau khi triển khai
chương trình xây dựng NTM
65
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng từ khi triển khai đến hết
năm 2015 huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
vi
66
Bảng 4.14. Kết quả thực hiện công tác phát triển sản xuất từ khi triển khai đến
hết năm 2015 huyện Yên Định
67
Bảng 4.15. Kế hoạch và thực hiện huy động các nguồn lực phục vụ chương trình
nông thôn mới huyện Yên Định giai đoạn 2013 - 2015
68
Bảng 4.16. Kết quả xây dựng cơ sở hạ tầng xây dựng nông thôn mới huyện Yên
Biểu đồ 3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại huyện Yên Định giai đoạn 2011 – 2015
39
Biểu đồ 3.4. Giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2015
40
Biểu đồ 3.5. Giá trị sản xuất / ha canh tác huyện Yên Định giai đoạn 2011 – 2015
40
viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Đỗ Quang Trung
Tên luận văn: “Tăng cường huy động nguồn lực cho chương trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”.
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Trong những năm vừa qua, công tác huy động nguồn lực cho chương trình xây
dựng nông thôn mới tại huyện Yên Định nói riêng và các địa phương khác trên cả nước
nói chung gặp nhiều khó khăn, hạn chế. Vì điều kiện về thời gian không cho phép, trong
nghiên cứu này, chúng tôi tập trung phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động
nguồn lực cho chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh
các tổ chức tín dụng và thành phần kinh tế; (3) khả năng tổ chức và quản lý nguồn lực;
(4) sự phối hợp giữa các ban, ngành; (5) khả năng lồng ghép các nguồn lực; (6) công tác
chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền; (7) năng lực của cán bộ; (8) thu nhập của người dân.
Từ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực cho chương
trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Định chúng tôi đã đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực của huyện cho chương trình xây
dựng nông thôn mới trong thời gian tới: Thực hiện lồng ghép các chương trình MTQG
với chương trình xây dựng nông thôn mới; vận dụng có hiệu quả cơ chế chính sách hỗ
trợ của cấp trên; tích cực, chủ động tạo nguồn thu ngân sách; tạo môi trường thuận lợi
để doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; thực hiện đa dạng các hình thức tín
dụng, giúp nhân dân tiếp cận được với nguồn vốn vay phát triển sản xuất; công khai,
minh bạch, công bằng trong đóng góp của nhân dân; tuyên truyền nâng cao nhận thức
cho người dân về mục đích, ý nghĩa của chương trình xây dựng nông thôn mới; nâng
cao thu nhập cho người dân.
x
THESIS ABSTRACT
Master Candidate: Do Quang Trung
Thesis title: Strengthening resources mobilization for New Rural Area
Programme in Yen Dinh district, Thanh Hoa province
Major: Economic Management
Code: 60.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
(VNUA)
In recent years, the mobilization of resources for New Rural Area
Programme (NRAP) has been very limited not only in Yen Dinh district, Thanh
resource management and allocation; (4) coordination among local agencies and
departments related to resource mobilization; (5) use of integrated resources; (6)
efficient steering of local goverments; (7) capability of the local government
staffs; (8) income level of local people.
From the current situation and the factors influencing the resources
mobilization for NRAP in Yen Dinh district, we proposed some solutions to
improve the efficiency of mobilizing resources for the NRAP in the next periods:
integrating the National Target Programs (NTP) with the NRAP; applying
effective support mechanisms and policies of the provincial goverment; actively
creating the budget revenues; creating a favorable environment for businesses to
attract investestment in agriculture and rural development; implementing diverse
forms of credit, helping people access to loans for production development;
establishing publicity, transparency and fairness in the contribution of the people;
advocating to raise local people’s awareness of the purpose and significance of
NRAP; increasing income for people.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới mang tính tổng hợp, toàn
diện, nhằm chuyển biến sâu sắc về đời sống của người dân và diện mạo mới cho khu
vực nông thôn. Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương khoá X đã có Nghị
quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 “ về Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” với mục
tiêu: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản
sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng việc huy động nguồn lực xây dựng nông
thôn mới tại huyện Yên Định thời gian qua, từ đó đề xuất giải pháp tăng cườn
huy động nguồn lực đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới tại địa phương
thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn
mới và huy động nguồn lực để xây dựng nông thôn mới;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh đến việc huy động
nguồn lực xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Định giai đoạn 2011
- 2015;
- Đề xuất giải pháp tăng cường huy động nguồn lực phục vụ Chương trình
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa những
năm tiếp theo.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện những giải pháp cụ thể nào
để huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015?
- Những thuận lợi, khó khăn và bất cập trong huy động nguồn lực xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa?
- Những kinh nghiệm rút ra trong quá trình thực hiện huy động nguồn lực
xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn huyện Yên
Định, tỉnh Thanh Hóa?
- Những giải pháp nào cần đề xuất nhằm huy động nguồn lực đẩy nhanh
tiến độ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa
trong giai đoạn tiếp theo?
2
lực của cán bộ; thu nhập của người dân.
Luận văn đã đưa ra các giải pháp huy động nguồn lực cho chương trình
xây dựng nông thôn mới huyện Yên Định giai đoạn tới.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC ĐỂ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI
2.1.1. Một số khái niệm
2.1.1.1. Khái niệm nông thôn
Nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn, một môi trường sống của
người nông dân, nơi diễn ra các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội mà ở đó sản
xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn.
Ở Việt Nam, nông thôn bao gồm địa bàn dân cư có số lượng dân tập trung
dưới 4.000 người, mật độ dân cư ít hơn 6.000 người/km2 và tỷ lệ lao động phi
nông nghiệp dưới 60%, tức là tỷ lệ lao động nông nghiệp đạt từ 40% trở lên (Mai
Thanh Cúc và cs., 2005).
Hiện nay trên thế giới vẫn chưa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn,
còn nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu
trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng
không phát triển bằng thành thị. Có quan điểm lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu
trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì
cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị
trường thấp hơn so với đô thị. Một quan điểm khác nêu ra, vùng nông thôn là
vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức nguồn sinh kế chính của cư dân
nông thôn trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp.
Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi
được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được
tăng cường”.
Theo Thông tư số 54/TT-NNPTNT ngày 21/08/2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định: “Vùng/khu vực nông thôn mới Việt Nam xã
hội chủ nghĩa là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã” (Bộ
Nông nghiệp và PTNT, 2009). Như vậy nông thôn mới trước hết phải là nông
thôn, chứ không phải là thị tứ, thị trấn. Nông thôn mới vừa bao hàm chức năng
lịch sử vốn có của nông thôn; là vùng nông dân quần tụ trong đơn vị làng xã và
chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc tính khác với nông thôn truyền
thống, đó là: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển
bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân nông thôn ngày càng được nâng cao; giá trị văn hóa truyền thống được bảo
tồn; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ
Như vậy, nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị
tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể
khái quát gọn theo những nội dung cơ bản sau:
1) Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại;
5
2) Sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa;
3) Đời sống vật chất tinh thần của dân nông thôn ngày càng được nâng cao;
4) Bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển;
5) Xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ.
2.1.1.3. Xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình
khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp,
Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ
thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường...
ở cả trong nước và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát
triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định (Lê Thông và cs., 2014).
Những thứ được coi là nguồn lực phải là những thứ được sử dụng hoặc có
khả năng sử dụng trong thời kỳ dự kiến phát triển. Tiềm năng chưa đưa được vào sử
dụng hoặc chưa có khả năng đưa vào sử dụng thì chưa được xem xét là nguồn lực.
Nguồn lực được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi
vật chất để phục vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định nào đó.
Nguồn lực bao gồm:
Con người: Lao động, tri thức.
Cơ sở vật chất: Cơ sở hạ tầng và các vật chất khác.
Tài chính: Tiền, của cải có thể hoán đổi.
Tài nguyên thiên nhiên: Đất đai, tài nguyên, khoáng sản.
Nguồn lực xã hội: Giá trị gắn kết con người lại với nhau quan hệ gia
đình, văn hóa, tập quán...
2.1.1.5. Khái niệm về huy động nguồn lực
Thuật ngữ “huy động nguồn lực“ được sử dụng để mô tả tiến trình thu
hút và tập hợp tiền hoặc các nguồn lực khác từ các cá nhân, doanh nghiệp, cơ
quan nhà nước, các quỹ nhân đạo, hoặc nguồn ngân sách nhà nước.
Huy động nguồn lực là việc đổi một nguồn lực đang có để lấy tiền hoặc
một nguồn lực cần thiết khác.
Để xây dựng nông thôn mới trước hết phụ thuộc vào nguồn lực huy động
được. Các nguồn lực được xem xét theo số lượng và chất lượng theo chiều
hướng khác nhau. Tuy nhiên khi sử dụng các nguồn lực này cần phải có sự kết
hợp một cách hài hòa, hợp lý. Tỷ lệ tham gia của mỗi yếu tố nguồn lực để xây
dựng nông thôn mới tùy thuộc vào đặc điểm của từng địa phương. Điều đó có
nghĩa tùy thuộc vào tỉnh, huyện, địa phương để có quyết định về số lượng và
chất lượng của mỗi yếu tố nguồn lực được huy động. Nguồn vốn sử dụng để
xây dựng nông thôn mới đóng vai trò quan trọng do đó vấn đề huy động nguồn
ủy đảng, chính quyền, trong nhân dân; các cơ chế chính sách được ban hành nhìn
chung là kịp thời; bộ máy thực hiện Chương trình từ Trung ương đến cơ sở được tổ
chức đồng bộ, thống nhất; công tác quy hoạch và lập đề án xây dựng nông thôn mới,
phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất, tăng thu nhập, xóa đói
giảm nghèo ở địa bàn nông thôn có nhiều tiến bộ; nguồn lực đầu tư cho Chương
trình ngày càng tăng lên; công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường; quyền làm
chủ, vai trò làm chủ của nhân dân được nâng lên; hệ thống chính trị cơ sở được vững
mạnh lên; an ninh trật tự ở nông thôn được đảm bảo; đặc biệt, trong 3 năm qua, thu
nhập của người nông dân đã tăng gấp gần 2 lần...
8
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn tồn tại, hạn chế trong xây dựng
nông thôn mới, trong đó nổi lên là để đạt được mục tiêu phấn đấu số xã đạt chuẩn
nông thôn mới đến năm 2015 là 20% và đến năm 2020 là 50% đòi hỏi sự nỗ lực
phải lớn hơn rất nhiều; nhận thức về ý nghĩa quan trọng của Chương trình ở nhiều
cơ quan, đơn vị, trong nhân dân còn chưa sâu; việc tổ chức chỉ đạo triển khai
thực hiện còn chưa quyết liệt, nhiều nơi làm chưa tốt; nguồn lực đầu tư còn hạn
chế. Do đó các Bộ, ngành chức năng, các địa phương tiếp tục bám sát, thực
hiện, đồng bộ các nội dung, giải pháp của Chương trình, trước hết là tập trung
đưa khoa học công nghệ vào phát triển sản xuất nông, lâm, thủy sản để tăng năng
suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp Việt
Nam; từ đó tăng thu nhập, cải thiện đời sống của người dân.
Việc đưa khoa học, ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông
nghiệp phải làm nhanh, khẩn trương, đặc biệt là trong lai tạo giống cây, con cho
năng suất, chất lượng cao; đưa máy móc, công nghệ cơ giới hiện đại vào thâm
canh, tưới tiêu. Bên cạnh đó, các địa phương cần có các cách làm năng động,
sáng tạo, có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông
thôn như đầu tư làm công nghiệp, làm dịch vụ trên địa bàn nông thôn, qua đó góp
mới. Đó có thể là bằng tiền (nguồn vốn), hiện vật, sức lao động, trí tuệ, nhân dân
tự nguyện hiến đất…
Nguồn lực được chia thành:
- Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới : Có 5 nguồn chính:
+ Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và
tài trợ của các tổ chức, cá nhân);
+ Vốn đầu tư của các doanh nghiệp;
+ Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại);
+ Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
+ Vốn tài trợ khác.
Thực hiện xây dựng nông thôn mới cần có sự kế thừa, lồng ghép các
chương trình, dự án đang và sẽ triển khai trên địa bàn. Các công trình xây dựng
phải trên cơ sở chỉnh trang, nâng cấp là chính để giảm thiểu nguồn lực trong điều
kiện kinh tế còn khó khăn.
- Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
Nội lực của cộng đồng bao gồm: công sức, tiền của do người dân và
cộng đồng đầu tư bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng,
nâng cấp nhà ở, nhà bếp; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh; cải tạo, bố trí lại
các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới;
cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường
rào đẹp đẽ, khang trang…
Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng, soi bãi, trên đất rừng hoặc cơ sở
sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
10
Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao thông,
kiên cố hóa kênh mương, vệ sinh công cộng…
Tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế-xã hội theo
11
từ đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê
đất trên địa bàn xã (sau khi đã trừ đi chi phí) để lại cho ngân sách xã, ít nhất 70%
thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới;
Huy động vốn đầu tư của doanh nghiệp đối với các công trình có khả năng
thu hồi vốn trực tiếp; doanh nghiệp được vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của
Nhà nước hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được ngân sách nhà nước
hỗ trợ sau đầu tưvà được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật;
Các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân trong xã cho
từng dự án cụ thể, do Hội đồng nhân dân xã thông qua;
Các khoản viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước cho các dự án đầu tư; Sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn tín dụng:
Vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước được trung ương phân bổ cho các tỉnh,
thành phố theo chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao
thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở
nông thôn và theo danh mục quy định tại Nghị định số: 106/2008/NĐ- CP, ngày
19 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ;
- Vốn tín dụng thương mại theo quy định tại Nghị định số: 41/2010/NĐ- CP
ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ nông
nghiệp, nông thôn.
Huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác.
2.1.4.3. Nguyên tắc hỗ trợ
Đối với tất cả các xã, hỗ trợ 100% từ ngân sách nhà nước cho: Công tác
quy hoạch; xây dựng trụ sở xã; kinh phí cho công tác đào tạo kiến thức về xây
dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.
Đối với các xã thuộc các huyện nghèo thuộc Chương trình hỗ trợ giảm nghèo