HỌCVIỆNNÔNGNGHIỆPVIỆTNAM
HOÀNG THỊ THU MAI
ĐÁNHGIÁHIỆNTRẠNGQUẢNLÝ
CHẤTTHẢIRẮNPHÁTSINHTRONGQUÁTRÌNH
KHAITHÁCTHANLỘTHIÊN
KHUVỰCTHÀNHPHỐCẨMPHẢ-TỈNHQUẢNGNINH
VÀĐỀXUẤTMỘTSỐGIẢIPHÁPKHẮCPHỤC
Chuyê nngà nh:
Khoahọ cmô itrường
Mã so:
60.44.03.01
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn
bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thanh Lâm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,
Bộ môn Quản lý môi trường, Khoa môi trường - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức công ty cổ phần
than Đèo Nai, Công ty cổ phần than Cao Sơn, Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Quảng
Ninh, Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ môi trường Hoàng Anh đã giúp đỡ và tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành
luận văn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Thu Mai
ii
MỤC LỤC
Khái niệm chung về công tác quản lý môi trường ............................................ 5
2.1.1.
Định nghĩa ....................................................................................................... 5
2.1.2.
Cơ sở khoa học và kinh tế của quản lý môi trường ........................................... 5
2.1.3.
Các công cụ của công tác quản lý môi trường hiện nay .................................... 8
2.1.4.
Tổ chức công tác quản lý môi trường ở Việt Nam ............................................ 9
2.2.
Những nghiên cứu về vấn đề công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ
hoạt động khai thác than lộ thiên trên thế giới ................................................ 10
2.3.
Tình hình công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác
than lộ thiên tại tỉnh Quảng Ninh ................................................................... 13
2.3.1.
Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 21
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 21
3.5.1.
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp ............................................................ 21
3.5.2.
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp .............................................................. 22
3.5.3.
Phương pháp xử lý số liệu.............................................................................. 22
3.5.4.
Phương pháp lấy mẫu .................................................................................... 22
Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 26
4.1.
Hiện trạng hoạt động khai thác....................................................................... 26
4.1.1.
Công ty Cổ phần Than Cao Sơn - Vinacomin ................................................ 26
4.3.2.
Các văn bản pháp luật hai công ty áp dụng cho công tác quản lý chất thải
rắn phát sinh .................................................................................................. 38
4.3.4.
Phân tích mối liên hệ giữa lượng than khai thác và lượng chất thải rắn
phát sinh ........................................................................................................ 41
4.3.
Ảnh hưởng của chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ
thiên .............................................................................................................. 44
4.3.1.
Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí .......................................... 44
4.3.2.
Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất ..................................................... 48
4.3.3.
Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường nước .................................................. 48
4.3.4.
Ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường ........................................................... 49
5.2.
Kiến nghị ....................................................................................................... 60
Tài liệu tham khảo ..................................................................................................... 61
Phụ lục ...................................................................................................................... 63
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
Từ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BVMT
Bảo vệ môi trường
BTNMT
Bộ tài nguyên môi trường
BXD
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
QLCTR
Quản lý chất thải rắn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TKV
Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam
TSS
Chất rắn lơ lửng
XDCB
Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2.
Bảng 4.8.
Sản lượng 9 tháng đầu năm 2015 của công ty Than Đèo Nai ...................41
Bảng 4.9.
Sản lượng năm 2015 của công ty Than Đèo Nai ......................................42
Bảng 4.10. Sản lượng trong năm 2014 và 2015 của công ty than Đèo Nai .................42
Bảng 4.11. Kết quả quan trắc mẫu khí K1,K2 tại bãi thải công ty than Đèo Nai .......44
Bảng 4.12. Kết quả quan trắc mẫu khí K3,K4 tại bãi thải công ty than Đèo Nai .......45
Bảng 4. 13. Kết quả quan trắc mẫu khí K1,K2 tại bãi thải công ty than Cao Sơn .......46
Bảng 4.14. Kết quả quan trắc mẫu khí K3,K4 tại bãi thải công ty than Cao Sơn .......46
Bảng 4.15. So sánh chất lượng môi trường không khí hai mỏ ....................................47
Bảng 4.16. Chất lượng nước mặt tại khu vực bãi thải của hai công ty than ................49
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam ....................9
Hình 2.2. Khai thác than tại Quảng Ninh ...................................................................14
Hình 4.1. Dây truyền công nghệ khai thác .................................................................27
Hình 4.2. Quy trình khai thác than lộ thiên ................................................................31
Hình 4.4. Lượng đất đá thải năm 2014 và 2015 của công ty than Đèo Nai .................43
Hình 4.5. Sản lượng than khai thác năm 2014 và 2015 của công ty than Đèo Nai ......43
Hình 4.6. Mô hình đổ thải ..........................................................................................54
Hình 4.7. Mô hình trồng cỏ vetiver ............................................................................55
Hình 4.8. Kè đá bãi thải .............................................................................................56
nữa các giải pháp cho công tác quản lý chất thải rắn tại các mỏ than được hiệu quả hơn.
ix
THESIS ABSTRACT
Master student: Hoang Thi Thu Mai
Thesis title: Evaluate the current situation of solid waste management and proposed
some solutions in the process of exploiting coal open-cast mines in Cam Pha city,
Quang Ninh province
Major: Environmental Science
Code: 60.44.03.01
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives:
To evaluate the management status of the solid waste and to propose some
solutions to overcome problems in opencast coal mining in Cam Pha city, Quang Ninh
province.
Methods:
Thesis has used the following research methods: survey methods, sampling
methods, methods of collection and processing of data, legacy data method…
Main results and conclusions:
Base on researching results, the management of solid waste generated from
mining activities of two open-cast coal mines Deo Nai and Cao Son has partly solved
the problems of pollution caused by waste rock activities arising from open-pit coal
mining. However, in fact, people who live surrounding the area are still worried about
the problem. It is necessarily to further enhance the solution for the management of
solid waste in the open- cast coal mine more efficiently.
động khai thác than luôn có những diễn biến phức tạp, gây tác động xấu đến
nhiều lĩnh vực.
Do tốc độ khai thác than tăng nhanh những các doanh nghiệp thuộc Tập
đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) lại không đầu tư thiết bị
sản xuất tương xứng và hoàn nguyên môi trường sau khai thác. Điều đó đã làm
cho môi trường ở Quảng Ninh bị hủy hoại, tán phá nặng nề, người dân sinh sống
lân cận các khu vực khai thác phải chịu ảnh hưởng nhiều nhất.
1
Thực tế cho thấy, khai thác khoáng sản là ngành tiềm ẩn nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là ô nhiễm bụi, tiếng ồn, nước thải mỏ,
chất thải rắn và đất đai bị phá hủy. Trong quá trình khai thác môi trường không
khí các khu vực khai thác khoáng sản và lân cận thường xuyên bị ô nhiễm do bụi,
khí nổ và tiếng ồn phát sinh ở hầu hết các khâu sản xuất. Do ảnh hưởng của các
quá trình khai thác than nên người dân tại các khu vực này phải sống chung với
bụi. Việc khai thác than trong nhiều năm qua đã gây ra những biến động lớn về
môi trường. Tại các vùng khai thác than xuất hiện nhiều núi đất, đá thải cao trung
bình 200m, những moong khai thác sâu khoảng 100m. Để sản xuất 1 tấn than,
cần bóc đi từ 8-10m3 đất phủ, thải từ 1-3m3 nước thải mỏ. Khối lượng chất thải
rắn và nước thải mỏ gây ô nhiễm nặng đến môi trường khu vực khai thác. (Tập
đoàn than và khoáng sản Việt Nam, 2014).
Việc khai thác than tại Quảng Ninh đã phá hủy hàng trăm km2 rừng, tạo ra
xói mòn, bồi lấp ở các sông suối và làm ô nhiễm Vịnh Hạ Long. Một số mỏ than
còn sử dụng công nghệ khai thác lạc hậu, thiếu chương trình khoa học tổng thể
để xác định sự cần thiết về tăng trưởng công suất cho phù hợp với các yêu cầu
bảo vệ môi trường. Do đó, môi trường đã chịu ảnh hưởng nặng nề bởi những tác
động xấu, nước bị ô nhiễm nặng bởi chất thải rắn lơ lửng, vi trung và bụi trong
không khí…
Để sản lượng nhảy vọt, vượt công suất thiết kế, nhiều đơn vị đã chạy đua
than trên địa bàn và đưa ra các giải pháp khắc phục những thiếu sót tồn tại. Đây
là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu về hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn
phát sinh do hoạt động khai thác than lộ thiên trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
Trước đây cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến vấn đề quản
lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh như: "Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
quản lý chất thải rắn do khai thác than tại thành phố Cẩm Phả" - tác giả Trần
Trung Hoàn, hoặc những đề tài nghiên cứu cùng đối tượng nhưng khác về địa
bàn... Những nghiên cứu trên tuy cùng đối tượng nghiên cứu với đề tài này
những với những phương pháp và thông tin thu thập khác nhau, thời điểm khác
nhau và cách phân tích khác nhau sẽ đưa lại những giá trị khoa học khác nhau.
Do đó, tác giả lựa chọn đề tài này vì vấn đề môi trường trong khai thác than lộ
thiên vẫn đang là vấn đề song song với hoạt động khai thác. Nó gây những ảnh
hưởng rất nghiêm trọng nếu không được quan tâm đúng mức.
Quảng Ninh có 5 mỏ lộ thiên lớn sản xuất với công suất trên 2 triệu tấn
than nguyên khai/năm là: Cọc Sáu, Cao Sơn, Hà Tu, Đèo Nai, Núi Béo, cung cấp
đến 40% sản lượng cho TKV. Công ty cổ phần than Đèo Nai và Công ty cổ phần
than Cao Sơn là hai công ty khai thác than lộ thiên lớn và có trữ lượng khai thác
ổn định trên địa bàn thành phố Cẩm Phả. Vì nguyên nhân đó, đề tài chọn lựa hai
công ty làm đại diện cho các công ty khai thác than lộ thiên trên địa bàn thành
phố Cẩm Phả để nghiên cứu hiện trạng quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt
3
động khai thác than lộ thiên. Từ đó, đưa ra những giải pháp thích hợp và hiệu quả
đối với thực trạng hiện nay.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn của hai công ty khai thác than lộ
thiên lớn điển hình trên địa bàn thành phố Cẩm Phả.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải
vực dân cư về môi trường. Trong đó, nội dung thứ hai có mục tiêu chủ yếu là
tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý môi trường theo
ISO 14000) và bảo vệ sức khỏe của người lao động, dân cư sinh sống trong khu
vực chịu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất.
Phân tích một số định nghĩa, có thể thấy quản lý môi trường là tổng hợp
các biện pháp thích hợp, tác động và điều chỉnh các hoạt động của con người, với
mục đích là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của
con người và chất lượng môi trường, giữa hiện tại và khả năng chịu đựng của trái
đất - "phát triển bền vững".
Như vậy, "Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính
sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia" (Tổng cục môi trường, 2015).
Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực,
quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…
2.1.2. Cơ sở khoa học và kinh tế của quản lý môi trường
2.1.2.1. Cơ sở triết học
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiên, con người và
xã hội thành một hệ thống rộng lớn "tự nhiên - con người - xã hội", trong đó yếu
tố con người giữ vai trò chủ đạo. Sự thống nhất của hệ thống trên được thực hiện
trong các chu trình sinh địa hóa của năm thành phần cơ bản:
- Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ
từ các chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp.
- Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn tạo ra
các chất thải.
5
- Sinh vật phân hủy (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân hủy các chất thải
chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản.
bộ môn chuyên ngành.
6
2.1.2.3. Cơ sở kinh tế
Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thị
trường và thực hiện điều tiết xã hội thông qua công cụ kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất của cải vật
chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hóa theo giá trị. Loại hàng hóa có
chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được tiêu thụ nhanh. Trong khi đó, loại hàng hóa
kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng. Vì vậy, chúng ta có thể dùng các
phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển
sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường.
Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô
nhiễm, quy chế đóng góp có bồi hoàn, trợ cấp kinh tế, nhãn sinh thái, hệ thống
các tiêu chuẩn ISO. Một số ví dụ về phân tích kinh tế trong quản lý tài nguyên và
môi trường như lựa chọn sản lượng tối ưu cho một hoạt động sản xuất có sinh ra
ô nhiễm Q nào đó, hoặc xác định mức khai thác hợp lý tài nguyên tái tạo…(Tổng
cục môi trường, 2015).
2.1.2.4. Cơ sở pháp luật
Cơ sở pháp luật của quản lý môi trường là các văn bản về luật quốc tế và
luật quốc gia về lĩnh vực môi trường.
Luật Quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế
điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong
việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi
trường ngoài phạm vi quốc gia. Các văn bản luật quốc tế về môi trường được
hình thành một cách chính thức từ thế kỳ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc
gia Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi. Từ hội nghị quốc tế về "môi trường con
người" tổ chức năm 1972 tại Thụy Điển và sau Hội nghị thượng đỉnh Rio có rất
Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo chức năng gồm: công
cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động và công cụ hỗ trợ. Công cụ điều chỉnh vĩ
mô là luật pháp và chính sách. Công cụ hành động là các công cụ có tác động
trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội như các quy định hành chính, quy định xử
phạt,… và công cụ kinh tế. Công cụ hành động là vũ khí quan trọng nhất của các
tổ chức môi trường trong công tác bảo vệ môi trường. Thuộc thể loại này có các
công cụ như GIS, mô hình hóa, đánh giá tác động môi trường, kiểm toán môi
trường, quan trắc môi trường. Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo
bản chất thành các loại cơ bản sau:
- Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật
quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường
quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương.
- Công cụ kinh tế bao gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả
trong nền kinh tế thị trường.
8
- Các công cụ quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước về
chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bổ chất ô nhiễm
trong môi trường. Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm ĐTM, kiểm toán môi
trường, quan trắc môi trường, xử lý chất thải, tái chế và sử dụng chất thải. Các
công cụ kỹ thuật quản lý có thể thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế
phát triển như thế nào. (Tổng cục môi trường, 2015).
2.1.4. Tổ chức công tác quản lý môi trường ở Việt Nam
Tổ chức thực hiện công tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọng
nhất của ngành môi trường ở mỗi quốc gia. Các bộ phận chức năng của ngành
môi trường bao gồm: bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy
định pháp luật dùng trong công tác bảo vệ môi trường; bộ phận quan trắc, giám
sát, đánh giá thường kỳ chất lượng môi trường ở các địa phương, các cấp, các
Các Bộ khác
Các vụ
khác
Vụ
KHCNM
T
Các vụ
khác
Phòng Môi
trường
Hình 2.1. Tổ chức hệ thống quản lý nhà nước về môi trường ở Việt Nam
Nguồn: Bộ Tài nguyên môi trường (2014)
9
Bên cạnh các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, có nhiều cơ quan
khác như các cơ sở đào tạo và nghiên cứu nhà nước, các tổ chức phi Chính phủ
tham gia thực hiện công tác đào tạo, giám sát và nghiên cứu môi trường.
2.2. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN PHÁT SINH TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN LỘ
THIÊN TRÊN THẾ GIỚI
Về vấn đề quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than lộ
thiên trước đây cũng đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề này. Thực tế vấn đề quản
Resources).
Tại Oxtraylia, Alcoa được coi là công ty đi đầu trong phục hồi vùng mỏ
tại bang Tây Úc và bang Victoria. Tại Tây Úc, Alcoa đã phục hồi 430,2 ha đất
sau khi khai thác trong năm 2005. Mục tiêu chủ yếu của chương trinh phục hồi là
gây dựng lại hệ sinh thái rừng bạch đàn vốn có ở đây trước khi khai thác mỏ. Một
cấu thành cơ bản của mục tiêu này là phục hồi 100 % độ phong phú thực vật của
rừng bạch đàn (Đinh Văn Tôn, 2015).
Khu vực phục hồi lại được kiểm tra sau 15 tháng để so sánh với độ phong
phú thực vật với các khu vực không có khai thác gần đó. Độ phong phú này thay
đổi từng năm bởi điều kiện của các mùa trong năm làm ảnh hưởng đến mức độ
gieo hạt trong lớp đất bề mặt và tỷ lệ mọc mầm. Kiểm tra cho thấy đạt được 96 %
độ phong phú thực vật trong khu vực khôi phục (Đinh Văn Tôn, 2015).
Một yếu tố quan trọng khác đã thành công trong chương trình phục hồi
vùng đất mỏ là liên kết với kế hoạch khai thác. Công việc khôi phục được giám
đốc sản xuất điều hành, và mục tiêu, là độ phong phú các hệ động thực vật được
đưa vào mục tiêu sản xuất.
Từ khi bắt đầu khai thác trong năm 1963, Alcoa đã khôi phục được 12.594
ha ở Tây Úc và thu dọn 15.222 ha khác. Trong năm 2005, Alcoa khôi phục 5,6
ha tại Anglesea. Kiểm tra sau 18 tháng khôi phục thấy độ phong phú thực vật cao
hơn so với khu vực hoang không khai thác gần đấy (Đinh Văn Tôn, 2015).
Chương trình khôi phục Anglesea trong năm 2006 tập trung vào khu vực
đã được khôi phục lần đầu hơn 20 năm trước, lần này trồng loại cây vốn không
có ở đây. Khu vực này đã được thu dọn sạch và được khôi phục bằng cách sử
dụng những kỹ thuật khôi phục mới, bao gồm chuyển đổi trực tiếp lớp đất bề mặt
để kích thích sự nẩy mầm trở lại của thực vật bản địa (Đinh Văn Tôn, 2015).
Trong năm 2005, Chính quyền bang Victoria công nhận thành công của
chương trình khôi phục mỏ Anglesea, trao phần thưởng Strzelecki cho thành
công phát triển bền vững này. Chương trình Tây Úc được Chương trình Môi
trường của Liên Hợp Quốc và Hiệp hội quốc tế về Khôi phục sinh thái công nhận
là một trong những chương trình khôi phục sinh thái tốt nhất trên thế giới.
than vẫn tiếp tục diễn ra và còn diễn ra trong thời gian dài. Chính vì vậy, việc
tiếp tục nghiên cứu về hiện trạng và các giải pháp cho công tác quản lý chất thải
rắn phát sinh từ hoạt động khai thác là cần thiết và thiết thực.
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài " Đánh giá hiện trạng chất thải rắn
phát sinh trong quá trình khai thác than lộ thiên khu vực thành phố Cẩm Phả tỉnh Quảng Ninh và đề xuất một số giải pháp khắc phục" để tiếp tục nghiên cứu
về hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than
12
lộ thiên từ đó mang đến cái nhìn tổng quát về công tác này, đồng thời đề xuất
một số giải pháp khắc phục những thiếu sót còn tồn tại.
2.3. TÌNH HÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN PHÁT SINH
TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN LỘ THIÊN TẠI TỈNH QUẢNG
NINH
2.3.1 Khái quát tình hình
Tỉnh Quảng Ninh là một trong những trung tâm sản xuất than quan trọng
nhất của Việt Nam, đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống phân phối hàng hóa của
khu vực, nơi có chức năng hoạt động của một khu vực phát triển công nghiệp chủ
yếu tại miền Bắc Việt Nam với quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn
ra nhanh chóng. Đồng thời tỉnh Quảng Ninh có Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh
Hạ Long và hoạt động du lịch là một ngành quan trọng, là nét đặc thù của tỉnh, do
vậy các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh phải hài hòa với chiến lược
bảo vệ môi trường (Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Ninh, 2015).
Trong những năm gần đây, tỉnh Quảng Ninh đã đạt được những thành tựu
quan trọng và phát triển toàn diện. Tăng trưởng GDP trung bình khoảng 12% mỗi
năm. Tuy nhiên do yêu cầu phát triển kinh tế, trong những năm gần đây, các tác
động môi trường đã trở nên rõ nét. Khai thác than là hoạt động mang lại lợi ích
đáng kể cho sự phát triển của tỉnh Quảng Ninh. Tỉnh Quảng Ninh sản xuất
khoảng 90% tổng sản lượng than của cả nước, và là khu vực sản xuất lớn nhất tại
Một số bãi thải có độ cao trên 200m như: Cọc Sáu, Nam Đèo Nai, Đông Cao Sơn
và có sườn dốc tới 35 độ. Nhiều moong khai thác lộ thiên tạo nên địa hình âm có
độ sâu từ - 50m đến -150m dưới mực nước biển trung bình (các mỏ Cọc Sáu, Hà
Tu, Núi Béo...). Bên cạnh đó tình trạng xói mòn, rửa trôi và trượt lở xảy ra phổ
biến trên khai trường khai thác than, trên các tuyến đường vận chuyển, đặc biệt là
tại các bãi đổ thải (Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam, 2014).
Mặc dù khai thác than rõ dàng là một nguồn đóng góp rất quan trọng
cho GDP và nguồn thu ngân sách của tỉnh, nhưng những tác động môi trường
và sức khỏe con người ngày càng tăng từ hoạt động này đang đặt ra nhiều mối
lo ngại. Đặc biệt là đối với lượng chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai
thác than lộ thiên.
Công tác quản lý chất thải rắn phát sinh từ hoạt động khai thác than là một
14