nghiên cứu giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 51

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐẶNG HỒNG KHANH

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU
NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Đình Thao

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng


Tác giả luận văn

Đặng Hồng Khanh

iii

năm 2016


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................................... vii
Danh mục bảng .............................................................................................................. viii
Danh mục sơ đồ và biểu đồ............................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu chung .................................................................................................. 2

1.2.2.

Khái niệm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp ...................................................... 4

2.1.2.

Đặc điểm của tái cơ cấu ngành nông nghiệp ...................................................... 7

2.1.3.

Vai trò của tái cơ cấu ngành nông nghiệp .......................................................... 8

2.1.4.

Nội dung nghiên cứu về tái cơ cấu ngành nông nghiệp ..................................... 9

2.1.5.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp ................................ 14

2.2.

Cơ sở thực tiễn về tái cơ cấu ngành nông nghiệp ............................................ 17

2.2.1.

Kinh nghiệm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp của Malaysia .......................... 17

2.2.2.

Kinh nghiệm về tái cơ cấu nông nghiệp của Thái Lan..................................... 19


Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 36

3.2.1.

Tiếp cận và Khung phân tích ........................................................................... 36

3.2.2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................................... 39

3.2.3.

Phương pháp thu thập thông tin....................................................................... 39

3.2.4.

Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 41

3.2.5.

Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 41

3.2.6.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................................... 41

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận................................................................... 43
4.1.

Thực trạng tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm ....................................... 43

Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm .......... 78

4.2.1.

Chính sách đất đai ............................................................................................ 78

4.2.2.

Chính sách đầu tư cho nông nghiệp ................................................................. 80

4.2.3.

Hợp tác và liên kết trong sản xuất – tiêu thụ nông sản .................................... 85

4.2.4.

Lao động nông nghiệp...................................................................................... 86

4.3.

Giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm,
thành phố Hà Nội ............................................................................................. 90

4.3.1.

Tiếp tục thực hiện thay đổi về cơ cấu đầu tư công gắn với tăng cường thực hiện
các giải pháp can thiệp vào các lĩnh vực nông nghiệp trọng tâm..................... 91

v


5.2.1.

Đối với huyện Gia Lâm .................................................................................... 99

5.2.2.

Đối với các tổ chức sản xuất trong nông nghiệp ............................................ 100

Tài liệu tham khảo ........................................................................................................ 101

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

GTGT

Giá trị gia tăng

RAT

Rau an toàn

VAC

Vườn an chuồng


Giá trị sản xuất

TMDV

Thương mại dịch vụ

KT-XH

Kinh tế- xã hội

CP

Chính phủ

VPCP

Văn phòng Chính phủ

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

DVNN

Dịch vụ nông nghiệp


Đồng bằng sông hồng

LĐ & TBXH

Lao động và thương binh xã hội

vii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.

Tình hình đất đai của huyện Gia Lâm giai đoạn 2013-2015 ..........................29

Bảng 3.2.

Tình hình dân số và lao động của huyện Gia Lâm giai đoạn 2013-2015 ......31

Bảng 3.3.

Kết quả phát triển kinh tế của huyện Gia Lâm (theo giá so sánh 2010)
giai đoạn 2013-2015 ........................................................................................34

Bảng 3.4.

GTSX các ngành kinh tế do huyện quản lý (theo giá hiện hành) giai
đoạn 2013-2015 ...............................................................................................35


Đánh giá điểm mạnh, điểm hạn chế trong quy hoạch và rà soát
quy hoạch .........................................................................................................48

Bảng 4.6.

Chuyển dịch giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp huyện
Gia Lâm giai đoạn 2013-2015 .........................................................................50

Bảng 4.7.

Chuyển dịch diện tích một số cây hàng năm tại huyện Gia Lâm giai
đoạn 2013-2015 ...............................................................................................52

Bảng 4.8.

Chuyển dịch diện tích một số cây ăn quả tại huyện Gia Lâm giai đoạn
2013-2015 ........................................................................................................53

Bảng 4.9.

Chuyển dịch giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trồng trọt huyện Gia Lâm
giai đoạn 2013-2015 ........................................................................................54

Bảng 4.10. Kết quả sản xuất lúa, rau và cây ăn quả tại huyện Gia Lâm năm 2015 .........55
Bảng 4.11. Biến động đàn gia súc, gia cầm tại huyện Gia Lâm

giai đoạn

2013-2015 ........................................................................................................56
Bảng 4.12. Chuyển dịch giá trị sản xuất và cơ cấu ngành chăn nuôi huyện Gia

Bảng 4.26. Tình hình xây dựng nhãn hiệu cho sản phẩm nông nghiệp ............................76
Bảng 4.27. Ý kiến đánh giá về vốn đầu tư vào nông nghiệp.............................................77
Bảng 4.28. Thực trạng ruộng đất nông nghiệp huyện Gia Lâm ........................................79
Bảng 4.29. Dự kiến kinh phí đầu tư cho nông nghiệp của huyện Gia Lâm giai đoạn
2016 - 2020 ......................................................................................................83
Bảng 4.30. Đánh giá về chính sách đầu tư cho nông nghiệp trong quá trình tái
cơ cấu ngành nông nghiệp ...............................................................................85
Bảng 4.31. Cơ cấu lao động huyện Gia Lâm giai đoạn 2011-2015 ..................................87
Bảng 4.32. Cơ cấu trình độ lao động huyện Gia Lâm từ 2011 – 2016 .............................87
Bảng 4.33. Cơ cấu hộ theo ngành nghề của huyện Gia Lâm ............................................89

ix


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1.

Khung phân tích........................................................................................ 38

Biểu đồ 4.1. Biến động quy hoạch sản xuất nông nghiệp gắn với tái cơ cấu
nông nghiệp huyện Gia Lâm ..................................................................... 48
Biểu đồ 4.2. Đánh giá điểm mạnh, điểm hạn chế trong quy hoạch và rà soát
quy hoạch .................................................................................................. 49
Biểu đồ 4.3. Chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm
giai đoạn 2013-2015 ................................................................................. 51
Biểu đồ 4.4. Chuyển dịch diện tích, GTSX ngành trồng trọt huyện Gia Lâm
giai đoạn 2013-2015 ................................................................................. 54
Biểu đồ 4.5. Hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp ở huyện Gia Lâm ........................ 61
Biểu đồ 4.6. Số lượt quảng bá sản phẩm trong và ngoài tỉnh........................................ 77


Để tiến hành thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng linh hoạt giữa số liệu thứ cấp và
số liệu sơ cấp để đưa ra các phân tích nhận định. Trong đó số liệu thứ cấp thu thập từ
báo cáo và các tài liệu của ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm. Số liệu sơ cấp thu thập từ
phỏng vấn các hộ, hợp tác xã, trang trại, doanh nghiệp. Nghiên cứu dùng phương pháp
tiếp cận theo ngành, theo hình thức tổ chức sản xuất, theo hệ thống. Số liệu thu thập
được phân tổ, tổng hợp qua phần mềm excel, phương pháp thống kê mô tả và phương
pháp so sánh là hai phương pháp chính được dùng trong phân tích của luận văn.
Qua nghiên cứu đánh giá thực trạng ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm giai đoạn
2013-2015 tốc độ tăng trưởng bình quân toàn ngành tăng 4,87%/năm. Giá trị sản xuất

xi


ngành trong năm 2015 chiếm 13,2% cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện.
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ở đây còn manh mún, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật
hiện đại còn chưa cao, phát triển ngành còn tập trung mạnh vào chiều rộng song chưa
chú trọng vào chiều sâu. Năng suất lao động nông nghiệp còn thấp, sản phẩm còn chưa
đáp ứng được thị trường đầu ra. Qua đó đề tài cũng đã đưa ra phân tích 04 yếu tố ảnh
hưởng đến tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Chính sách đất đai, chính sách đầu tư cho
nông nghiêp; Hợp tác và liên kết trong sản xuất – tiêu thụ nông sản; Lao đông trong
nông nghiệp.
Từ phân tích thực trạng và những khó khăn, tồn tại của các hộ dân và cán bộ tham
gia vào quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp luận văn đưa ra 05 nhóm giải pháp nhằm
hoàn thiện quá trình thực thi chính sách tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở huyện Gia Lâm,
cụ thể là: Tiếp tục thực hiện thay đổi về cơ cấu đầu tư công gắn với tăng cường thực
hiện các giải pháp can thiệp vào các lĩnh vực nông nghiệp trọng tâm; Hoàn thiện cơ chế,
chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất và thực hiện tái cơ cấu ngành nông
nghiệp; Thúc đẩy tái cơ cấu thông qua phát triển trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản dựa
trên thế mạnh sẵn có của địa phương; Phát triển sản phẩm nông nghiệp đã có thương
hiệu gắn với đẩy mạnh tái cơ cấu các vùng sản xuất theo hướng hàng hoá tập trung;

were collected from documents and reports of Gia Lam People's Committee. Primary
data were collected by interviewing households, cooperatives, farms, and enterprises.
Industry approach was used for this study. Based on the collected data, descriptive
comparison methods were employed for thesis analysis.
In the 2013 – 2015 period, Gia Lam agricultural growth rate was 4.87%
annually. The production value in 2015 accounted for 13.2% of Gia Lam economy.
However, agricultural production was small scale fragmented, and low technology,
focusing more on quantity, less on quality. Agricultural productivity of workers was
still low, and produce has not met market demand. There were four factors affecting
agricultural restructure, including: land policy, agricultural investment policy,
cooperation and linkage between production and consumption, and agricultural workers.
Based on the situation, five measures have been proposed to implement
agricultural restructuring policy in Gia Lam district, including: changing in agricultural
investment structure according to intervention measures for core agricultural activities;
improving mechanisms, policies to encourage and support agricultural development,
and to implement agricultural restructuring agriculture; promoting agricultural
restructure rough cultivation, animal husbandry and fishery based on the district
strength; developing well-know agricultural trademark along with promoting

xiii


agricultural restructure; developing processing industry and creating jobs in rural areas
to enhance added value for agricultural products.
In short, to promote agricultural restructuring, the district should further improve
on mechanisms and policies such as: creating better investment environment, and
supporting famers to access subsidized credit for agricultural production development.

xiv


từ 1204,09 tỷ đồng lên 1324,4 tỷ đồng nhưng ngành chăn nuôi đang có giảm nhẹ,
tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị sản xuất ngành nông nghiệp huyện Gia
Lâm tăng 4,87%/năm, trong đó ngành trồng trọt tăng cao nhất với 7,29%/năm,
tiếp đến là ngành thủy sản đạt 6,87%/năm và thấp nhất là ngành chăn nuôi đạt
2,61%/năm. Rõ ràng sự phát triển này thiếu hợp lý, chưa tương xứng với tiềm

1


năng của một huyện ngoại thành và là cửa ngõ phía Đông của Thủ đô Hà Nội.
(UBND huyện Gia Lâm, 2016).
Trước thực tế quỹ đất nông nghiệp có xu hướng bị thu hẹp, tăng trưởng
ngành trồng trọt có dấu hiệu chững lại thì yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp
trên địa bàn huyện Gia Lâm hiện nay trở nên vô cùng cấp bách.
Nhận thấy tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm là vấn đề quan
trọng, cần sớm giải quyết. Mặt khác, đã có nhiều công trình nghiên cứu về nông
nghiệp, nông thôn và nông dân ở huyện Gia Lâm song đến nay chưa có nghiên
cứu nào về vấn đề tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Xuất phát từ những lý do trên,
việc tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tái cơ cấu ngành nông
nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội” có ý nghĩa cả về lý
luận và thực tiễn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng tình hình tái cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp huyện
Gia Lâm, Thành phố Hà Nội những năm qua; đề xuất giải pháp đẩy mạnh tái cơ
cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tái cơ cấu ngành nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tá i cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia Lâm,
Thành phố Hà Nội trong thời gian qua.

nghiên cứu các giải pháp, can thiệp trong thực hiện tái cơ cấu ngành nông
nghiệp tại huyện Gia Lâm và các kết quả tái cơ cấu về trồng trọt, chăn nuôi,
thuỷ sản,.. mà địa phương đã đạt được, từ đó làm rõ các thực trạng và đưa ra
giải pháp phù hợp.
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC THỰC TIỄN
Về mặt lý luận: Hệ thống hoá và luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn về tái cơ
cấu ngành nông nghiệp. Qua đó luận văn đưa ra năm bài học kinh nghiệm trong
việc đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, Thành
phố Hà Nội.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã tổng hợp một cách khoa học về thực trạng
tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn huyện Gia Lâm, bao gồm các nội dung:
Rà soát quy hoạch, hình thành vùng sản xuất tập trung, chuyên canh; Chuyển
dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên từng vùng sản xuất hình thành theo quy
hoạch đã được duyệt; Xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp phục vụ tái cơ
cấu sản xuất nông nghiệp; Phát triển hoạt động công nghiệp, thương mại nhằm
thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp; Đổi mới hình thức tổ chức sản xuất nông
nghiệp. Cùng với việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đã đề xuất năm
nhóm giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp huyện Gia
Lâm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Luận văn là tài liệu thiết thực để các
nhà khoa học, nhà quản lý, nhất là chính quyền địa phương tham khảo và vận
dụng trong thực tế.

3


PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Khái niệm về tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tái cơ cấu là thuật ngữ được sử phổ biến trong những năm trở lại đây, xuất
phát từ quan điểm tái cơ cấu kinh tế; đến nay quá trình tái cơ cấu đang diễn ra


nhau, hỗ trợ nhau phát triển trong phạm vi về không gian, thời gian và trên cơ sở
điều kiện hạ tầng kinh tế ở từng nơi (CIEM, 2014).
Cơ cấu hợp lý
Cơ cấu kinh tế hợp lý là cơ cấu hình thành trên cơ sở khai thác, tận dụng tốt
các ngành có lợi thế của nền kinh tế (Bùi Quang Vinh, 2013).
Tái cơ cấu
Theo từ điển Wikipedia (2013): "Tái cơ cấu là việc xem xét và cấu trúc lại
một phần, một số phần hay toàn bộ một tổ chức, một đơn vị nào đó". Khái niệm
này gần hơn đối với doanh nghiệp.
Đăng trên Tạp chí Tài chính, Dương Ngọc Quang (2014) cho rằng: “Tái cơ
cấu là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của một hệ thống hoặc là sự cơ
cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp xếp lại, chuyển đổi hình thức
hoạt động, xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn, các giá trị cốt lõi và chuẩn
mực của tổ chức hay doanh nghiệp”.
Tái cơ cấu nền kinh tế
- Ngày 19/2/2013 Thủ tướng CP ban hành Quyết định số 399/2013/QĐTTg phê duyệt đề án tổng thể về “Tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình
tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh
giai đoạn giai đoạn 2013-2020” với các mục tiêu tổng quát và cụ thể
như sau:

+ Tổng quát. Thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng
trưởng theo lộ trình và bước đi phù hợp để đến năm 2020 cơ bản hình thành mô
hình tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu, bảo đảm chất lượng tăng trưởng, nâng
cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.
+ Ba mục tiêu cụ thể gồm: a) Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, tạo lập hệ thống đòn bẩy khuyến khích hợp lý, ổn định
và dài hạn, nhất là ưu đãi về thuế và các biện pháp khuyến khích đầu tư khác,
thúc đẩy phân bố và sử dụng nguồn lực xã hội chủ yếu theo cơ chế thị trường
vào các ngành, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, nâng cao năng suất lao động,

Theo Quyết định 899/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ về “Phê duyệt Đề án
tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển
bền vững”. Đề án đưa ra quan điểm rõ ràng: “Tái cơ cấu nông nghiệp là một hợp
phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế quốc dân”. Do đó tái cơ cấu ngành nông
nghiệp có quan điểm nhất quán với tái cơ cấu nền kinh tế.
Từ đó, có thể hiểu “Tái cơ cấu nông nghiệp” là: Quá trình tiếp tục phát
triển nông nghiệp gắn với bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo
nguyên tắc sử dụng tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu
vào để tạo ra hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh cao hơn, bền vững hơn cho toàn
ngành, là quá trình phát triển gắn với thay đổi quy mô sản xuất của các chuyên
ngành nhằm tạo ra các nông sản phẩm có chất lượng và giá trị cao, phù hợp với

6


nhu cầu của thị trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nước, nâng cao
thu nhập cho nông dân và đảm bảo tính bền vững.
Theo Đỗ Kim Chung và Nguyễn Phượng Lê (2014) chỉ ra rằng: “Nhiều
quan điểm cho rằng tái cơ cấu nông nghiệp là thay đổi cơ cấu sản phẩm nông
nghiệp. Điều đó chưa hoàn toàn đúng. Vì thế, thực chất của tái cơ cấu nông
nghiệp là thay đổi cơ cấu đầu tư công cho nông nghiệp và nông thôn có cơ hội
phát triển phù hợp với tín hiệu thị trường, ổn định và hiệu quả trước các chao đảo
của thị trường và các rủi ro khác. Do đó, tái cơ cấu nông nghiệp đòi hỏi phải đổi
mới chính sách đầu tư công trong phát triển nông nghiệp”.
Từ các quan điểm, nhận định khác nhau, trong nghiên cứu này có thể hiểu:
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một hợp phần của tái cơ cấu nền kinh tế, trong
đó có sự đổi mới căn bản và toàn diện về chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của
ngành. Thông qua các tác động của chính sách, mà thực chất là sự thay đổi về
chính sách đầu tư công (đối với cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ, lao động,
khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật, xúc tiến thương mại,...) và đổi mới các can

ngành nông nghiệp mà trong chuyển dịch cơ cấu còn chưa thực hiện triệt để là tất
yếu. Bên cạnh đó, tiếp tục khắc phục tình trạng sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, đẩy
mạnh sản xuất theo quy mô lớn, tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm
đáp ứng nhu cầu của thị trường và có thể nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm
tăng cường năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập (Bộ Nông nghiệp & Phát
triển nông thôn, 2013).
Thứ tư, tái cơ cấu ngành nông nghiệp có quan hệ mật thiết với công cuộc
xây dựng nông thôn mới.
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân là ba vấn đề có quan hệ mật thiết với
nhau, cùng xuất phát từ mục tiêu xây dựng nền nông nghiệp tiên tiến, cải thiện
thu nhập, đời sống cho lao động nông thôn, xây dựng nông thôn mới và tái cơ
cấu ngành nông nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đây là hai vấn đề gắn
kết chặt chẽ trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, là một nhiệm vụ chính trị
trọng tâm (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2013).
Thứ năm, tái cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình thực thi chính sách
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một trong những chính sách lớn của Đảng
và Nhà nước, do đó thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp chính là một quá
trình thực thi chính sách. Trên thực tế, tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại mỗi địa
bàn khác nhau thì quá trình thực hiện có thể có những thay đổi nhất định, song
triển khai vẫn nằm trong quá trình thực hiện của chính sách (Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, 2013).
2.1.3. Vai trò của tái cơ cấu ngành nông nghiệp
* Đối với nền kinh tế
Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là một bộ phận của tái cơ cấu nền kinh tế, do
vậy nó đóng vai trò thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tế quốc dân, góp phần phân bổ
nguồn lực hiệu quả và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng mới có sự

8



đưa tới sự hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp mới có quy mô diện tích tối
ưu và kết cấu hạ tầng phù hợp cho việc đầu tư cơ giới hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi

9


hoá, sinh học hoá, công nghiệp chế biến thô, chế biến sâu và gắn với tiêu thụ sản
phẩm. Xác định rõ về quy mô diện tích các loại cây trồng, vật nuôi có năng lực
cạnh tranh sẽ tiếp tục duy trì và quy mô diện tích các loại cây trồng không có
năng lực cạnh tranh sẽ phải thay đổi bằng cây trồng, vật nuôi khác có năng lực
cạnh tranh cao hơn và phù hợp hơn với điều kiện đất đai, nguồn nước, khí hậu và
điều kiện hạ tầng tại chỗ.
2.1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên từng vùng sản xuất hình
thành theo quy hoạch đã được duyệt
a. Trồng trọt
Các giải pháp phát triển tập trung vào tăng năng suất, chất lượng và điều
chỉnh cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên và theo hướng thay đổi
nhu cầu tiêu dùng trong nước, đó là: giảm tiêu dùng lương thực, tăng tiêu dùng
các loại: rau hoa quả, cây công nghiệp, cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi, cây
nhiên liệu sinh học, cây nguyên liệu công nghiệp-thủ công nghiệp và dược liệu...
Theo đó phát triển các sản phẩm trồng trọt chủ lực cần được điều chỉnh theo
hướng sau:
+ Sản xuất cây lương thực, trong đó lúa là chủ lực nhằm đảm bảo an ninh
lương thực cho con người, sản xuất thức ăn chăn nuôi, dự trữ, làm giống
là chính.
Khu vực có lợi thế về sản xuất lúa gạo nên cần được ưu tiên đầu tư phát
triển thành vùng sản xuất lúa quy mô lớn. Cùng với trồng lúa cần bố trí trồng xen
các loại cây trồng ngắn ngày phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ nhưỡng ở từng
tiểu vùng để tạo cơ cấu lúa + cây ngắn ngày khác nhằm nâng cao thu nhập cho
người sản xuất mà không làm biến đổi kết cấu hạ tầng cho trồng lúa để sản xuất

Quy hoạch các khu vực chăn nuôi tập trung tách khỏi khu dân cư và gắn với nhà
máy chế biến, hệ thống giết mổ. Tăng cường năng lực dịch vụ thú y, kiểm soát
dịch bệnh cấp cơ sở, đảm bảo vệ sinh thực phẩm;
c. Thủy sản
+ Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản theo lợi thế mặt nước ở từng vùng để trở
thành mũi nhọn trong chuyển dịch cơ cấu chuyên ngành thủy sản. Định hướng
phát triển là nuôi trồng thủy sản theo cả chiều rộng và chiều sâu, chuyển phương
thức nuôi trồng quảng canh sang bán thâm canh, thâm canh trên các diện tích
nuôi trồng thủy sản
+ Quy hoạch rõ diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản để đầu tư đồng bộ
hệ thống dẫn nước sạch và thải nước bẩn phục vụ nuôi trồng thủy sản công
nghiệp, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường,
xuất xứ nguồn gốc sản phẩm…Gắn quy hoạch vùng nuôi trồng với các cơ sở chế
biến thủy hải sản và cảng tập kết tàu đánh bắt, xuất khẩu sản phẩm thủy sản; Áp
dụng rộng rãi công nghệ sinh sản nhân tạo; Xây dựng đồng bộ hệ thống: thú y,
kiểm dịch, giám sát tình hình dịch bệnh, chất lượng giống, thức ăn, môi trường
nuôi thả thủy sản; Hình thành các sàn giao dịch thủy sản ở các vùng nuôi trồng

11



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status