ĐỒ ÁN HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THÉP TOÀN THIÊN - Pdf 51

BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
**********

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TẠI
CÔNG TY TNHH THÉP TOÀN THIÊN

Giảng viên hướng dẫn: Th.S TĂNG THỊ THANH THỦY
Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Mai Hương

MSSV:

09082121

Lớp:

ĐHKT5A

TP.HCM, tháng 06 năm 2013


LỜI MỞ ĐẦU


Với vốn kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khóa luận chắc hẳn không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự chỉ bảo và góp ý của
Qúy Thầy Cô, để khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn.


LỜI CẢM ƠN

Kính gửi: Trường Đại học Công nghiệp TPHCM
Công ty TNHH SX-TM Thép Toàn Thiên
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn đến Qúy thầy (cô) TRƯỜNG
ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH, đặc biệt là khoa Kế toán- Kiểm toán
đã tận tâm dạy dỗ em trong suốt bốn năm học, truyền đạt cho em những kiến thức quý
báu. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Tăng Thị Thanh Thủy đã nhiệt tình hướng
dẫn giúp em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Trong suốt thời gian thực tập tại CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
THÉP TOÀN THIÊN, các anh chị trong công ty đã không quản thời gian, công sức,
không chỉ hệ thống lại kiến thức mà em đã học ở trường mà còn giúp em hiểu rộng và
sâu hơn về nghiệp vụ chuyên môn của mình. Em xin chân thành cảm ơn BAN GIÁM
ĐỐC CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÉP TOÀN THIÊN và các
anh chị trong công ty đã tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu để em hoàn thành tốt đề
tài khóa luận này và tạo điều kiện cho em tiếp cận thực tế để bổ sung thêm kiến thức
mà em đã học được ở trường.
Do thời gian thực tập cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên em không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô, các anh chị
trong công ty để sửa đổi và bổ sung vốn kiến thức còn hạn chế của mình.
Một lần nữa em kính chúc Qúy thầy cô Trường ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HỒ
CHÍ MINH cùng các anh chị trong Công Ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
THÉP TOÀN THIÊN luôn dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc cũng
như trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

NHẬN XÉT
( Của Giáo viên phản biện)


......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

1.1.1
Khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ:
Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC):“Kiểm soát nội bộ là một chức năng thường
xuyên của các đơn vị, tổ chức và trên cơ sở xác định rủi ro có thể xảy ra trong từng
khâu công việc để tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các
mục tiêu đặt ra của đơn vị:
- Bảo vệ tài sản của đơn vị.
- Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin.
- Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý.
- Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý.”
Theo VAS 400 – “Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ”: Hệ thống kiểm soát nội bộ
là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp
dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định, để kiểm tra, kiểm
soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót, để lập báo cáo tài chính trung thực và
hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị.
KSNB theo định nghĩa của Ủy ban Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về việc chống gian
lận về báo cáo tài chính (COSO): KSNB là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi Hội
đồng quản trị các nhà quản lý và các nhân viên khác của một tổ chức, được thiết kế để
cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc thực hiện các mục tiêu sau:
 Báo cáo tài chính đáng tin cậy.
 Các luật lệ và quy định được tuân thủ.
 Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.
Như vậy, HT KSNB là những phương pháp và chính sách, các bước kiểm soát, các
thủ tục kiểm soát do Hội đồng quản trị, Ban giám đốc của đơn vị thiết kế nhằm quản lý
điều hành hoạt động của đơn vị một cách hữu hiệu và hiệu quả, ngăn chặn gian lận,
giảm thiểu sai sót, nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết
lập.
1.1.2. Sự cần thiết, nguyên tắc xây dựng và những hạn chế tiềm tàng của hệ
thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp:
1.1.2.1. Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ:

của bản thân. Đối với những công ty mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ
đông, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tưởng cao
của cổ đông. Xét về điểm này, một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh là một nhân
tố của một hệ thống quản trị doanh nghiệp vững mạnh, và điều này rất quan trọng đối
với công ty có nhà đầu tư bên ngoài. Các nhà đầu tư sẽ thường trả giá cao hơn cho
những công ty có rủi ro thấp hơn.
1.1.2.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ:
Ban giám đốc có trách nhiệm thành lập, điều hành và kiểm soát HT KSNB phù hợp
với mục tiêu của tổ chức. Để hệ thống này vận hành tốt, cần tuân thủ một số nguyên
tắc như:
GVHD: Th.S Tăng Thị Thanh Thủy

SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương


Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB chu trình mua hàng và thanh toán…

Trang 3

 Xây dựng một môi trường kiểm soát chú trọng đến sự liêm chính, chính trực,
đạo đức nghề nghiệp và phân công trách nhiệm rõ ràng.
 Quy trình hoạt động và quy trình kiểm soát nội bộ được xác định rõ ràng bằng
văn bản và được truyền đạt rộng rãi trong nội bộ công ty.
 Tất cả các giao dịch phải được thực hiện với sự uỷ quyền thích hợp.
 Xác định rõ các hoạt động tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cao.
 Mọi hoạt động quan trọng phải được ghi lại bằng văn bản.
 Mọi nhân viên đều phải tuân thủ HT KSNB.
 Quy định rõ ràng trách nhiệm kiểm tra và giám sát.
 Tiến hành định kỳ các biện pháp kiểm tra độc lập và nâng cao hiệu quả của các
biện pháp kiểm soát nội bộ.

 Đánh ra rủi ro kiểm soát (Risk Assessment): Nhận biết và phân tích các rủi ro liên
quan đến mục tiêu kinh doanh của công ty.
 Hoạt động kiểm soát (Control Activities): Toàn bộ các chính sách và thủ tục được
thực hiện nhằm trợ giúp ban giám đốc công ty phát hiện và ngăn ngừa rủi ro để đạt
được mục tiêu kinh doanh
 Hệ thống thông tin, giao tiếp (Information and Communication): Là hệ thống trợ
giúp việc trao đổi thông tin, mệnh lệnh và chuyển giao kết quả trong công ty, nó cho
phép từng nhân viên cũng nhưng từng cấp quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.
 Hoạt động kiểm soát (Monitoring): là một quá trình đánh giá tính hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ, trợ giúp xem xét hệ thống kiểm soát có được vận hành một
cách trơn chu, hiệu quả.
Tóm lại, một HT KSNB gồm 5 bộ phận cơ bản sau:
 Môi trường kiểm soát.
 Đánh giá rủi ro.
 Hoạt động kiểm soát.
 Thông tin và truyền thông
 Giám sát.
1.1.3.1.

Môi trường kiểm soát:

Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sự quan tâm và hoạt động
của thành viên Hội đồng quản trị, Ban giám đốc đối với HT KSNB và vai trò của HT
KSNB trong đơn vị, tạo ra sắc thái chung của một tổ chức, chi phối đến ý thức kiểm
soát của mọi người trong tổ chức, là nền tảng cho tất cả các bộ phận khác.
Môi trường kiểm soát bao gồm các nhân tố:

 Triết lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
Triết lý quản lý là quan điểm, cách nhìn nhận vấn đề của nhà quản lý đơn vị. Sự
khác biệt trong triết lý quản lý sẽ ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát, và tác

 Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm:
Phân định quyền hạn và trách nhiệm được xem là phần mở rộng của cơ cấu tổ
chức, nó cụ thể hóa quyền hạn và trách nhiệm của từng thành viên trong các hoạt động
của đơn vị, giúp họ hiểu rằng họ có những nhiệm vụ gì và hành vi của họ sẽ ảnh hưởng
đến tổ chức như thế nào. Do đó, đơn vị cần thể chế hóa bằng văn bản về những quyền
hạn và trách nhiệm của từng bộ phận và từng nhân viên trong đơn vị.
 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức thực chất là sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ
phận trong đơn vị, nó góp phần rất lớn trong việc đạt được mục tiêu của tổ chức. Là cơ
sở cho việc lập kế hoạch điều hành, kiểm soát và giám sát các hoạt động của đơn vị
nhằm phát hiện, ngăn ngừa mọi sai sót, gian lận.

GVHD: Th.S Tăng Thị Thanh Thủy

SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương


Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB chu trình mua hàng và thanh toán…

Trang 6

Một cơ cấu phù hợp là cơ sở để lập kế hoạch, điều hành, kiểm soát và giám sát các
hoạt động. Cơ cấu tổ chức được thể hiện qua sơ đồ tổ chức, và cần phù hợp với quy
mô và đặc thù hoạt động của đơn vị.
 Chính sách nhân sự
Trình độ phẩm chất của đội ngũ nhân viên đơn vị phụ thuộc vào chính sách tuyển
dụng, chính sách đào tạo sau tuyển dụng, chính sách khen thưởng, kỷ luật…Vì vậy các
chính sách nhân sự sẽ ảnh hưởng đến môi trường kiểm soát của đơn vị.
 Vị trí của bộ phận kiểm toán nội bộ
Một đơn vị nếu xây dựng bộ phận kiểm toán nội bộ riêng, hoạt động độc lập với


của nó đến mục tiêu của đơn vị, xem xét khả năng xảy ra rủi ro và những biện pháp có
thể sử dụng để đối phó với rủi ro.
Các thủ tục kiểm soát trong đơn vị phải được thiết kế sao cho có thể hạn chế rủi ro
có thể xảy ra, phạm vi của các thủ tục kiểm soát phụ thuộc vào rủi ro có thể xảy ra của
đơn vị.
Mức độ rủi ro được đánh giá bằng mức độ thiệt hại và xác suất rủi ro:
Mức độ rủi ro= Mức độ thiệt hại x Xác suất rủi ro
1.1.3.3. Hoạt động kiểm soát:
Hoạt động kiểm soát là toàn bộ những chính sách thủ tục do nhà quản lý của đơn vị
thiết lập để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện. Một số hoạt động
kiểm soát chủ yếu trong đơn vị:
 Phân chia trách nhiệm theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Việc phân chia trách nhiệm nhằm mục đích để cho các thành viên trong đơn vị có
thể kiểm soát lẫn nhau, như vậy sẽ giảm được các rủi ro do sai sót và gian lận. Theo
nguyên tắc bất kiêm nhiệm thì:
Không để một cá nhân nắm tất cả các chức năng của một nghiệp vụ: xét duyệt,
thực hiện, bảo quản tài sản và ghi chép, giữ sổ sách kế toán. Ví du: một cá nhân không
được kiêm nhiệm Thủ kho và Thủ quỹ: không được vừa làm Kế toán trưởng vừa làm
kế toán viên.
Các bước khác nhau liên quan đến việc thực hiện một nghiệp vụ nên phân chia cho
các cá nhân khác nhau hay các bộ phận khác nhau. Ví dụ: nên tách biệt Kế toán thanh
toán và Thủ quỹ.
 Kiểm soát quá trình xử lý thông tin:
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin nhằm đảm bảo mỗi hoạt động của doanh
nghiệp đều được phê chuẩn và được thực hiện đầy đủ, chính xác.
 Phê chuẩn đúng đắn các nghiệp vụ hoặc hoạt động: Sự phê chuẩn có thể được
chia làm 2 loại: phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể.
Phê chuẩn chung: Là trường hợp người quản lý ban hành các chính sách để áp
dụng cho toàn đơn vị. Thí dụ, Ban giám đốc ban hành bảng giá sản phẩm, dịch vụ hoặc

Kiểm tra ghi sổ kép
 Bảo vệ tài sản và thông tin
Để bảo vệ tài sản và thông tin đơn vị cần thiết kế các thủ tục nhằm hạn chế tiếp cận
tài sản và hệ thống thông tin, hồ sơ dữ liệu.
 Phân tích rà soát
Mục đích của việc phân tích rà soát là phát hiện các biến động bất thường, từ đó
xác định nguyên nhân và biên pháp xử lý kịp thời. Phương pháp:
 Đối chiếu giữa số liệu kỳ này với số liệu kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch
 Đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết.
GVHD: Th.S Tăng Thị Thanh Thủy

SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương


Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB chu trình mua hàng và thanh toán…

Trang 9

1.1.3.4. Thông tin và truyền thông:
Thông tin cần được thu thập và truyền đạt tới các phòng ban cũng như các cá nhân
trong đơn vị để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Hơn thế nữa, độ chính
xác và kịp thời của thông tin lại càng quan trọng. Như vậy, hệ thống thông tin và
truyền thông của một đơn vị cần được tổ chức để đảm bảo thông tin chính xác, kịp
thời, đầy đủ, tin cậy, dễ nắm bắt và đúng người có thẩm quyền.
Hệ thống thông tin quản lý bao gồm:
 Hệ thống thông tin thị trường
 Hệ thống thông tin sản xuất
 Hệ thống thông tin tài chính
 Hệ thống thông tin nhân lực
 Hệ thống thông tin kế toán

1.1.3.5. Giám sát:
Giám sát là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát để
đảm bảo nó được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường thay đổi, được cải thiện
khi có khiếm khuyết.
Hoạt động giám sát sẽ làm tăng hiệu quả của việc thực hiện các chính sách của đơn
vị. Công tác giám sát thường được thực hiện thường xuyên và định kỳ:
 Giám sát thường xuyên đạt được thông qua việc xem xét ghi chép chứng từ, sổ
sách hàng ngày, hoặc quan sát theo dõi việc giao dịch với khách hàng của nhân viên
đơn vị.
 Giám sát định kỳ được thực hiện thông qua các cuộc kiểm toán định kỳ do kiểm
toán viên nội bộ hoặc do kiểm toán viên độc lập thực hiện.
1.2. Kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán:
1.2.1. Mục tiêu KSNB chu trình mua hàng và thanh toán:
a) Đối với khâu mua hàng:
 Mua hàng đúng loại, đảm bảo đúng quy cách, chất lượng, số lượng, mua đúng
nhà cung cấp, đúng giá (giá hợp lý), mua đúng theo sự phân công, phân cấp của lãnh
đạo.
 Mua hàng đủ số lượng hàng hóa đã đề nghị, đã được phê duyệt.
 Mua hàng kịp thời, đúng thời hạn đã quy định, đúng kế hoạch đã xây dựng
không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, tiêu thụ của công ty.
b) Đối với khâu thanh toán:
 Việc thanh toán phải đảm bảo đúng với số lượng hàng thực tế mua, đúng nhà
cung cấp.
 Thanh toán đúng giá đã thỏa thuận trên hợp đồng, trả đủ số tiền thực sự nợ nhà
cung cấp.
 Thanh toán đúng hạn đã ký kết trong hợp đồng, các khoản nợ nhà cung cấp, đã
cam kết thời hạn thanh toán.
 Các nghiệp vụ thanh toán đều được phê chuẩn bởi Giám đốc.
GVHD: Th.S Tăng Thị Thanh Thủy


 Nhà cung cấp chấp nhận giao lô hàng khác theo đúng Hợp đồng mua bán và
được đơn vị chấp nhận.
 Hoặc hai bên sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng mua bán do không đạt được sự
thỏa thuận về việc giao hàng lại. Trong trường hợp này, Biên bản thanh lý hợp đồng sẽ
được lập để làm chứng từ cho việc hủy bỏ cam kết mua hàng.
d) Ghi nhận nợ phải trả:
Khi mua hàng chưa thanh toán tiền cho người bán, kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT
để hạch toán tăng Khoản phải trả và theo dõi.
GVHD: Th.S Tăng Thị Thanh Thủy

SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương


Chương 1: Cơ sở lý luận về KSNB chu trình mua hàng và thanh toán…

Trang 12

e) Thanh toán tiền hàng:
Thanh toán tiền hàng là trách nhiệm mà doanh nghiệp phải thực hiên sau khi nhận
hàng và ghi nhận nợ phải trả. Khi đến hạn thanh toán, kế toán tiến hành thanh toán cho
nhà cung cấp.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:
Qua tìm hiểu cơ sở lý luận ta thấy rõ hơn tầm quan trọng của HT KSNB trong
doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam chưa hiểu
rõ sự cần thiết, lợi ích cũng như cách xây dựng, tổ chức và vận hành bài bản một HT
KSNB. Đây chính là một điểm yếu mà các doanh nghiệp cần khắc phục để nâng cao
sức cạnh tranh khi hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu. Chắc chắn với một HT KSNB
hoàn thiện và phù hợp với tình hình thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển.




Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Thép Toàn Thiên
Tên giao dịch quốc tế: Thep Toan Thien Corporation
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Trụ sở chính: 11/6 Hồ Đắc Di, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành Phố

Hồ Chí Minh, Việt Nam.
 Cửa hàng: 2172-2150/27/17, QL1A, P.Tân Chánh Hiệp, Q.12, Thành Phố Hồ
Chí Minh, Việt Nam.
 Hình thức sở hữu vốn: Tư nhân
 Điện thọai: (08) 38911557
 Fax: (08) 38911558
 Mã số thuế: 0303927202
 Website:
 Người đại diện theo pháp luật của Công ty là Bà: Trịnh Thị Hà. Chức vụ: Giám
Đốc.
2.1.1.2. Vốn điều lệ:
Số vốn là 3.500.000.000 đ (Ba tỷ năm trăm triệu đồng).
2.1.1.3. Quy mô công ty:
Công ty TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI THÉP TOÀN THIÊN có trụ sở chính
tại 11/6 Hồ Đắc Di, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt
Nam.
Cửa hàng thép chuyên dùng tại 2172-2150/27/17, QL1A, P.Tân Chánh Hiệp, Q.12,
Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
2.1.2. Ngành nghề kinh doanh:
Ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Sản xuất Thương mại Thép Toàn Thiên
bao gồm:
GVHD: Th.S Tăng Thị Thanh Thủy

doanh

Bộ phận giao
nhận và Kho

Sơ đồ 1.1. Cơ cấu chung công ty.

b) Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
 Ban giám đốc:
Thừa hành và giải quyết các vấn đề mà hội đồng thành viên đưa ra. Chịu trách
nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của Công ty theo quy định nhà nước. Tổ chức
GVHD: Th.S Tăng Thị Thanh Thủy

SVTH: Nguyễn Thị Mai Hương


Chương 2: Thực tế HT KSNB chu trình mua hàng và thanh toán tại cty…

Trang 15

toàn bộ Công ty, kiểm tra đôn đốc cán bộ dưới quyền thực hiện kế hoạch đề ra. Tạo
dựng mối quan hệ tốt với khách hàng và các tổ chức khác để phát huy thế mạnh của
toàn Công ty.
 Phòng kế toán:
Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng pháp lệnh kế toán cùa nhà nước. Tổ chức
ghi chép, thống kê, tổng hợp chứng từ, báo cáo, đánh giá phản ánh nghiệp vụ phát
sinh, theo dõi tình hình tài chính trong Công ty. Thường xuyên đối chiếu chứng từ
công nợ, lập bảng thanh lý hợp đồng. Theo dõi tình hình tín dụng, tài chính, vật tư, tài
sản Công ty, tổ chức kiểm kê báo cáo đánh giá tài sản, điều chỉnh xử lý chênh lệch
thừa thiếu tài chính. Lập báo cáo kết quả kinh doanh hàng tháng, hàng quý cho lãnh


2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
2.1.5.1. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty:
a) Chế độ chứng từ kế toán:
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành
theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
b) Hệ thống tài khoản:
Hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản cấp 1 do nhà nước ban hành
kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, ngày 20/03/2006/ của Bộ Tài Chính. Căn cứ
vào tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty, kế toán công ty đã xây dựng thêm
các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho phù hợp.
c) Hình thức sổ kế toán:
Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung và ghi sổ bằng máy vi
tính.
Hiện nay công ty TNHH SX-TM Thép Toàn Thiên đã vận dụng phần mềm kế toán
vào công tác kế toán. Với phần mềm kế toán Arasoft có thể giúp nhân viên kế toán
nhanh chóng cập nhật được số liệu cần thiết sau đó sẽ có bộ xử lý tự động trên máy để
đưa ra các số liệu kế toán, vào sổ theo chương trình đã được cài đặt sẵn. Như vậy việc
xử lí, lưu trữ số liệu không còn là vấn đề khó khăn, khối lượng công việc được giảm
thiểu, đồng thời thông tin kế toán được bảo mật chặt chẽ, truy cập được nhanh chóng
và hiệu quả.

Sổ quỹ

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status