Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng Ngự_2 - Pdf 51

Header Page 1 of 128.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC HỌC
MÃ SỐ: 52720401

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG
KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI
Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN
ĐA KHOA KHU VỰC HỒNG NGỰ
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

PGS.TS. BÙI TÙNG HIỆP

NGUYỄN THỊ MAI XUÂN
LỚP: ĐH DƯỢC 7B
MSSV: 12D720401189

Cần Thơ, 2017
Footer Page 1 of 128.


Header Page 2 of 128.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA DƯỢC – ĐIỀU DƯỠNG

nhà trường, cơ quan, bạn bè và gia đình.
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Bùi Tùng Hiệp
là người thầy đáng kính đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng tận tình dạy bảo trong suốt
quá trình học tập, cho nhiều ý kiến quý báu, động viên, khuyến khích và dẫn dắt từ
những bước đầu tiên trên con đường nghiên cứu khoa học.
Xin bày tỏ lòng biết ơn trân trọng nhất đến Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Dược - Điều Dưỡng, Phòng Đào Tạo, DS. Giang Thị Thu Hồng và các
giảng viên của Trường Đại Học Tây Đô đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình
học tập và thực hiện nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn BS.CKI. Võ Văn Hiêm, Ban Giám Đốc, Phòng Kế
Hoạch Tổng Hợp, BS. Lê Thị Châu, ĐD. Mai Thị Bé Năm và các anh chị Điều Dưỡng
đang công tác tại khoa Nhi bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng Ngự đã nhiệt tình
giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để thu thập số liệu, nghiên cứu và thực hiện luận văn
tốt nghiệp này.
Với tất cả tấm lòng kính trọng, xin cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm
luận văn tốt nghiệp đã đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành luận
văn này.
Cũng xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, đã động viên cổ vũ, giúp đỡ rất nhiều trong
quá trình làm luận văn.
Xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn đến những người thân trong
gia đình, những người đã hết lòng giúp đỡ trong cuộc sống và học tập.
Xin ghi khắc những tình cảm này.

Footer Page 3 of 128.


Header Page 4 of 128.

ii


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hồi cứu. Tất cả 209
trẻ dưới 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi nhập vào khoa Nhi bệnh viện Đa khoa
khu vực Hồng Ngự, từ 1/2016 đến 12/2016.
Kết quả: Trong nghiên cứu có 209 trẻ viêm phổi, gồm 119 (56,9 %) nam và
90 (43,1 %) nữ. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Nhóm tuổi ≤ 12 tháng mắc
bệnh nhiều nhất 134 (64,1 %), nhóm 13 – 24 tháng 42 (20,1 %), nhóm 25 – 59 tháng
42 (15,8 %), tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 11,7 ± 12,3 tháng, tuổi trẻ nhỏ
nhất là 11 ngày và lớn nhất là 59 tháng. Trẻ viêm phổi nhập viện chủ yếu vào tháng 2
(20,6 %) và tháng 10 (16,3 %). Tình trạng bệnh nhân xuất viện: Khỏi chiếm tỷ lệ cao
79,9 %. 100 % bệnh án không có làm kháng sinh đồ. Nhóm kháng sinh được sử dụng
nhiều nhất là nhóm Cefalosporine thế hệ 3. Cefotaxim là kháng sinh được sử dụng
nhiều nhất trong cả đợt điều trị 50,8 %, tiếp đến là Amoxicillin + Acid Clavulanic
là 12,9 %. Kháng sinh điều trị ban đầu chủ yếu là Cefotaxim. Các kháng sinh sử dụng
đường tiêm là chủ yếu. Phác đồ đơn trị liệu vẫn là lựa chọn ưu tiên với tỷ lệ 46,9 %,
≥ 2 loại chiếm 39,7 %, phối hợp chiếm 13,4 %. Có sự giảm số ngày điều trị khi
phối hợp kháng sinh. Phối hợp kháng sinh là Cefotaxim + Gentamicin là chủ yếu
lựa chọn ưu tiên. Thời gian điều trị trung bình là 7,4 ± 3,2 ngày. Về tương tác
trong phối hợp kháng sinh: Có tương tác là 12,0 %. Tất cả tương tác xảy ra ở mức độ
trung bình.
Kết luận: Khi tiếp nhận và điều trị viêm phổi cần chú ý các trường hợp trẻ
≤ 12 tháng, nhóm Cefalosporine thế hệ 3 là kháng sinh được sử dụng nhiều nhất.
Kháng sinh điều trị ban đầu phần lớn là Cefotaxim, sử dụng đường tiêm và
Footer Page 5 of 128.


Header Page 6 of 128.

iv

dùng phác đồ đơn trị liệu được sử dụng chủ yếu. Có sự giảm số ngày khi phối hợp

2.3.1 Nguyên tắc trong sử dụng kháng sinh ........................................................... 10
2.3.2 Sử dụng kháng sinh với trẻ em ...................................................................... 11
2.3.3 Phác đồ của khoa Nhi bệnh viện đa khoa khu vực Hồng Ngự..................... 12
2.3.4 Các điểm cần lưu ý khi sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ
em .................................................................................................................................. 14
2.4 MỘT SỐ KHÁNG SINH THƯỜNG DÙNG TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI Ở
TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI ................................................................................................ 16
2.4.1 Nhóm Penicillin .............................................................................................. 16
2.4.2 Nhóm Cephalosporin ...................................................................................... 18
Footer Page 7 of 128.


Header Page 8 of 128.

vi

2.4.3 Nhóm Aminosid .............................................................................................. 19
2.4.4 Nhóm Macrolid ............................................................................................... 20
CHƯƠNG 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 22
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................................22
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................22
3.2.1 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................ 22
3.2.2 Cỡ mẫu ............................................................................................................ 22
3.2.3 Phương pháp chọn mẫu .................................................................................. 22
3.2.4 Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 22
3.2.5 Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................ 25
3.2.6 Phương pháp kiểm soát sai số ........................................................................ 25
3.3. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .......................25
3.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU .....................................................................25
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................................. 26

Footer Page 9 of 128.


Header Page 10 of 128.

viii

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em Việt Nam ....................................................8
Bảng 2.2 Hướng dẫn sử dụng kháng sinh cho trẻ em....................................................12
Bảng 4.1 Phân bố theo giới ........................................................................................... 26
Bảng 4.2 Phân bố theo tuổi............................................................................................ 27
Bảng 4.3 Tỷ lệ bệnh án có kháng sinh đồ......................................................................29
Bảng 4.4 Kết quả điều trị bệnh viêm phổi .....................................................................30
Bảng 4.5 Nhóm kháng sinh được sử dụng trong điều trị viêm phổi ............................. 31
Bảng 4.6 Loại kháng sinh sử dụng điều trị viêm phổi ..................................................33
Bảng 4.7 Kháng sinh lựa chọn điều trị ban đầu ............................................................ 34
Bảng 4.8 Tỷ lệ đường sử dụng kháng sinh ....................................................................35
Bảng 4.9 Thời gian điều trị kháng sinh tại bệnh viện ...................................................36
Bảng 4.10 Cách phối hợp kháng sinh trong điều trị viêm phổi .....................................37
Bảng 4.11 Tỷ lệ kháng sinh phối hợp ............................................................................38
Bảng 4.12 Tỷ lệ tương tác các kháng sinh điều trị ........................................................39
Bảng 4.13 Tỷ lệ cặp kháng sinh điều trị có tương tác ...................................................39

Footer Page 10 of 128.


Header Page 11 of 128.

ix


Đa khoa khu vực

CTV

Cộng tác viên

E.coli

Escherichia coli

Vi khuẩn Gram âm đường
ruột

HIV

Human Immunodeficiency
Syndrome

Virut gây suy giảm miễn
dịch ở người

MBC

Minimal Bactericidal
Concentration

Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu

MIC

1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

Viêm phổi là bệnh lý thường gặp ở trẻ em, ước tính mỗi năm trên thế giới có
khoảng 155 triệu trẻ em dưới 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi, trong đó 151 triệu
trường hợp thuộc các nước đang phát triển (Harris M. and et al., 2011). Năm 2006,
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có 20,0 % số trẻ tử vong là do nhiễm trùng
hô hấp dưới cấp tính, trong đó 90,0 % do viêm phổi (Unicef/WHO, 2006).
Việt Nam nằm trong 15 nước có trẻ em viêm phổi nhiều nhất với 2 triệu
trường hợp mỗi năm (Unicef/WHO, 2006). Theo Giáo Sư Nguyễn Đình Hường, tỷ lệ
tử vong do viêm phổi là 2,8 %, chiếm 33,0 % tổng số tử vong do mọi nguyên nhân ở
nước ta (Huỳnh Tiểu Niệm, 2012).
Nguyên nhân gây bệnh thường gặp là do virus và vi khuẩn. Vi khuẩn
thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae (phế cầu), Hemophilus influenzae,
Staphylococcus aureus.... Virus thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em là virus hợp bào
hô hấp. Ngoài ra có thể có một số nguyên nhân ít gặp như nấm, ký sinh trùng, dị vật,
hóa chất (Bộ Y tế, 2015). Do nguyên nhân gây bệnh liên quan nhiều đến vi khuẩn,
kể cả khi nhiễm ban đầu là virus vì khả năng bội nhiễm vi khuẩn cũng rất cao. Vì vậy,
kháng sinh luôn đóng vai trò quan trọng trong điều trị viêm phổi.
Kháng sinh đã giúp điều trị bệnh và góp phần hạ thấp tỷ lệ tử vong. Tuy nhiên,
trong điều trị viêm phổi có xu hướng sử dụng quá rộng rãi và phối hợp kháng sinh
quá thường xuyên một cách không cần thiết. Việc chỉ định kháng sinh quá rộng rãi và
nhất là việc tự mua kháng sinh điều trị không có đơn của thầy thuốc là nguyên nhân
của tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh ngày càng tăng. Vì vậy mà việc nắm vững
các nguyên tắc sử dụng kháng sinh an toàn, hợp lý là vấn đề vô cùng thiết thực đối với
đội ngũ điều trị, trong đó có vai trò vô cùng quan trọng của người dược sĩ.
Chính vì những lý do nêu trên việc điều tra, đánh giá về việc cấp phát thuốc
kháng sinh tại các cơ sở y tế cần được quan tâm tốt để có hướng khắc phục đối với


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC HỒNG NGỰ
Năm 1989 bê ̣nh viê ̣n đươ ̣c dời về cơ sở mới xây dựng trên diê ̣n tić h 34.248 m2,
ta ̣i ấp An Lô ̣c, xã An Biǹ h A, thi ̣xã Hồ ng Ngự. Ngày 10 tháng 3 năm 1994, bê ̣nh viê ̣n
huyê ̣n Hồ ng Ngự đươ ̣c đổ i tên thành bê ̣nh viê ̣n Đa khoa khu vực Hồ ng Ngự trực thuô ̣c
Sở Y tế Đồ ng Tháp, phu ̣c vu ̣ và chăm sóc cho nhân dân trong khu vực. Từ đây
bê ̣nh viê ̣n đươ ̣c trang bi ̣nhiề u trang thiết bị hơn để đáp ứng yêu cầ u phu ̣c vu ̣ sức khỏe
của nhân dân trong khu vực.
Bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng ngự là bệnh viện tuyến tỉnh, nằm phía bắc
sông Tiền, phụ trách công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong
khu vực 4 huyện, thị và một bộ phận người dân Campuchia (bao gồm
huyện Hồng Ngự, Thị xã Hồng Ngự, huyện Tân Hồng và một phần của
huyện Tam Nông), với mật độ dân số trên 300.000 dân.
Trong những năm qua cùng với sự phát triển của xã hội, mức sống người dân
càng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân càng được quan tâm hơn.
Bê ̣nh viê ̣n đã chủ đô ̣ng đầ u tư phát triể n kỹ thuâ ̣t, bằ ng cách thực hiê ̣n mô hình xã hô ̣i
hóa trong đầ u tư trang thiế t bi ̣ y tế như: Máy xét nghiê ̣m đa thông số , máy X - Quang,
máy siêu âm màu, máy CT Scaner, máy nô ̣i soi tiêu hóa..., nhằ m đáp ứng nhu cầ u
phu ̣c vu ̣ của người dân. Hiê ̣n ta ̣i bê ̣nh viê ̣n có 04 phòng chức năng, 13 khoa và
mô ̣t đơn vi ̣Thận nhân ta ̣o (benhviendkkvhongngu.vn).
Mô ̣t số hoa ̣t đô ̣ng của bênh
̣ viêṇ
- Thực hiê ̣n chức năng khám chữa bê ̣nh: Hàng ngày bê ̣nh viê ̣n thực hiê ̣n khám
và điề u tri ̣từ 800 – 1000 lươ ̣t bê ̣nh nhân và công suấ t sử du ̣ng giường > 120,0 %.
- Đào ta ̣o cán bô ̣: Bê ̣nh viê ̣n có kế hoa ̣ch đào ta ̣o ngắ n ha ̣n, trung ha ̣n và dài ha ̣n
cho nhân viên trong bê ̣nh viê ̣n, nhằ m câ ̣p nhâ ̣t và nâng cao trình đô ̣ chuyên môn,
đáp ứng nhu cầ u phu ̣c vu ̣ bê ̣nh nhân, bê ̣nh viê ̣n cũng là cơ sở đào ta ̣o cho ho ̣c sinh

bệnh có thể được xác định bởi hình ảnh đông đặc phổi trên X - Quang. Ở các nước
Footer Page 16 of 128.


Header Page 17 of 128.

5

đang phát triển, thuật ngữ thường dùng là nhiễm trùng hô hấp cấp tính (Harris M. and
et al., 2011).
Theo Hiệp hội Lồng Ngực Nam Phi: VPCĐ là nhiễm trùng cấp tính của
đường hô hấp dưới mắc phải ở cộng đồng, thời gian dưới 14 ngày, bao gồm ho hoặc
khó thở, thở nhanh hoặc co lõm ngực (Zar H.J. and et al., 2009).
Theo Joan M. Langley, John S.Bradley và Alberta Guideline: VPCĐ là
bệnh nhiễm trùng nhu mô phổi cấp tính ở một trẻ khỏe mạnh không nhập viện
trong vòng ≤ 14 ngày hoặc ≤ 4 ngày sau khi nhập viện trước khi bắt đầu có các
triệu chứng. Chẩn đoán cần 2 dấu hiệu lâm sàng: Sốt, thở nhanh và X - Quang phổi
có thâm nhiễm mới phù hợp nhiễm trùng. Các dấu hiệu lâm sàng khác ( ≥ 2 dấu hiệu)
là ho, khó thở, thay đổi tính chất hoặc tăng bài tiết đàm, đông đặc phổi, giảm oxy máu
(Langley J.M. and et al., 2005).
2.2.2 Tình hình dịch tể
2.2.2.1 Trên thế giới
Viêm phổi là bệnh rất phổ biến ở trẻ < 5 tuổi. Theo Rudan and et al. (2008),
có hơn 150 triệu trẻ < 5 tuổi trên toàn thế giới mắc viêm phổi mỗi năm, trong đó,
ở các nước đang phát triển chiếm 97,0% mà chủ yếu là Châu Phi và Đông Nam Á
(Igor Rudan and Tomaskovic L., 2004; Igor Rudan and et al., 2008).
Theo Hội nghị Washington năm 1991, số lần mắc viêm phổi hàng năm
trong 100 trẻ ở Gadchiroli (Ấn Độ) là 13, ở Băngkok (Thái Lan) là 7, ở Maragua
(Kenia) là 18, ở Basse (Gambia) là 17, trong khi đó ở Chapel Hill (Mỹ) tỷ lệ này
là 3,6 và ở Seatle (Mỹ) 3 (Nguyễn Thị Ngọc Hoa, 2014).

hợp bệnh nặng và có tỷ lệ tử vong cao (Mathew E. L., 1994; Pedler, 1999).
2.2.2.2 Trong nước
Theo kế hoạch hành động quốc gia về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và
trẻ em giai đoạn 2016 – 2020, tử vong do viêm phổi đứng thứ 2 trong 5 nguyên nhân
chính gây tử vong trẻ em (Bộ Y tế, 2016). Hàng năm vẫn có khoảng 4000 trẻ em
dưới 5 tuổi chết vì viêm phổi (Bộ Y tế, 2014).
Theo thống kê tại các bệnh viện, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm khoảng
hơn 1/3 tổng số trẻ đến khám tại các phòng khám và chiếm khoảng 30,0 - 40,0 %
tổng số trẻ nhập viện. Số trẻ tử vong do viêm phổi ở bệnh viện từ huyện đến
Trung ương chiếm 30,0 - 50,0 % trong số tử vong chung. Tại cộng đồng, tỷ lệ tử vong
do viêm phổi là 3/1.000 (Nguyễn Thị Ngọc Hoa, 2014).
Theo kết quả nghiên cứu của Đào Văn Thạo và Nguyễn Thị Thu Cúc (2016),
viêm phổi chiếm 33,7 %, viêm phổi nặng/bệnh rất nặng 17,5 % (Đào Văn Thạo và
Nguyễn Thị Thu Cúc, 2016).
Trong đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phước "Tình hình viêm phổi ở
trẻ em tại khoa Nhi, Bệnh viện Lê Lợi" đưa ra cảnh báo về những nguy cơ mắc
bệnh viêm phổi ở trẻ, đặc biệt là vào giai đoạn chuyển mùa từ tháng 6 đến tháng 7.
Trong tổng số 1.650 trường hợp trẻ em từ 0 đến 5 tuổi nhập viện được khảo sát,
có gần 400 trường hợp mắc bệnh viêm phổi chiếm gần 24,0 %. Đây là tỷ lệ cao nhất
so với các bệnh thường gặp tại khoa Nhi như sốt xuất huyết, nhiễm trùng sơ sinh,
nhiễm trùng đường tiêu hóa, tiêu chảy cấp. Đặc biệt, cứ 10 trẻ nhập viện để điều trị
bệnh này thì có tới 7 em trong độ tuổi từ 2 tháng đến 24 tháng, số trẻ mắc bệnh rơi vào
các gia đình có điều kiện kinh tế thấp, trình độ học vấn của mẹ càng thấp chiếm

Footer Page 18 of 128.


Header Page 19 of 128.

7

Việt Nam (kết quả nghiên cứu của Viện Vệ sinh dịch tể phối hợp với Viện Bảo vệ sức
khỏe trẻ em tại một phường ở Hà Nội).

Footer Page 19 of 128.


Header Page 20 of 128.

8

Bảng 2.1 Vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ em Việt Nam
Vi khuẩn

Số lượng trẻ

Tỷ lệ (%)

Dương tính

191

49,6

Âm tính

194

50,4

Streptococcus pneumonia

Các kết quả nghiên cứu khác cũng tương tự, nghĩa là hai loại vi khuẩn
thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em Việt Nam vẫn là Streptococcus pneumonia và
Haemophilus influenzae (Nguyễn Gia Khánh, 2009).

Hình 2.2 Streptococcus pneumonia

Hình 2.3 Haemophilus influenzae

(Nguồn: Huỳnh Văn Tường, 2011)
2.2.4 Phân loại
2.2.4.1 Phân loại theo giải phẫu
- Viêm phế quản phổi: Thể lâm sàng phổ biến, chiếm > 80,0 % tổng số
viêm phổi, thường gặp ở trẻ < 3 tuổi, nhất là trẻ < 12 tháng tuổi, chiếm 65,0 %.
- Viêm phổi thùy hoặc tiểu thùy: Thường gặp ở trẻ > 3 tuổi.
Footer Page 20 of 128.


Header Page 21 of 128.

9

- Viêm phổi kẽ: Gặp mọi lứa tuổi (Phạm Thị Minh Hồng, 2007).
2.2.4.2 Phân loại theo độ nặng
- Viêm phổi nhẹ: Viêm phổi có suy hô hấp độ I, hội chứng nhiễm trùng nhẹ,
không có hội chứng nhiễm độc.
- Viêm phổi nặng: Viêm phổi có suy hô hấp độ II – III, hội chứng nhiễm
trùng nặng, hội chứng nhiễm độc (Phạm Thị Minh Hồng, 2007).
2.2.4.3 Phân loại theo WHO
- Viêm phổi: Ho hoặc khó thở, thở nhanh, không rút lõm lồng ngực,
không có dấu hiệu nguy hiểm khác.

- Hội chứng nhiễm trùng rõ rệt: Sốt dao động từ 38 – 39 oC (Trẻ sơ sinh yếu
hoặc trẻ suy dinh dưỡng có thể hạ nhiệt độ).
- Quấy khóc, có dấu hiệu mất nước (Môi khô, mắt trũng), rối loạn tiêu hóa.
- Ho, khó thở, khò khè, thở nhanh.
- Tím tái ở lưỡi, quanh môi, đầu chi hoặc toàn thân (Nguyễn Thị Ngọc Hoa,
2014).
2.2.5.2 Triệu chứng cận lâm sàng
- X - Quang phổi:
+ Mờ xung huyết 2 rốn phổi và hệ thống phế quản.
+ Nhiều nốt mờ không đồng đều về kích thước, mật độ, ranh giới
không rõ ràng… Thường tập trung nhiều nhu mô phổi vùng cạnh tim 2 bên,
nhiều hơn ở bên phải.
- Công thức máu:
+ Số lượng bạch cầu tăng.
+ Tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng.
+ Tốc độ máu lắng tăng cao.
- Xét nghiệm đàm, dịch tỵ hầu…để tìm nguyên nhân gây bệnh:
+ Thường phát hiện nhất là vi khuẩn Gram (+): Phế cầu, Haemophilus
influenzae, tụ cầu, Moraxella catarrhalis…
+ Có thể gặp vi khuẩn Gram (-): E.coli, Klebsiella pneumonia,
Pseudomanas aeruginosa…thông thường gây những diễn biến rất nặng (Lê Thị
Luyến, 2010).
2.3 SỬ DỤNG KHÁNG SINH CHO TRẺ EM
2.3.1 Nguyên tắc trong sử dụng kháng sinh
- Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh
Việc lựa chọn kháng sinh trong điều trị dựa vào 3 yếu tố chính là vị trí
nhiễm trùng, phổ tác dụng của kháng sinh và cơ địa bệnh nhân.
+ Chọn lựa kháng sinh dựa vào vị trí nhiễm trùng: Trong thực tế lâm sàng,
rất nhiều trường hợp phải bắt đầu ngay kháng sinh trị liệu do mức độ nhiễm trùng nặng
không thể chờ đợi kết quả xét nghiệm vi trùng học. Khi đó, dựa vào vị trí

Trong Nhi khoa, việc lựa chọn và sử dụng thuốc có nhiều điểm khác biệt so với
người lớn vì trong giai đoạn này cơ thể trẻ em có nhiều cơ quan chưa phát triển
hoàn thiện về mặt chức năng nên sự hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ
không hoàn toàn giống với người trưởng thành. Do đó, liều lượng thuốc cho trẻ em
phải được tính trên nhiều yếu tố: Tuổi, cân nặng, diện tích cơ thể, vấn đề chức năng
gan, thận. Liều cho trẻ em thường được tính theo số mg thuốc/kg thể trọng. Sử dụng
thuốc cho trẻ em, đặc biệt là kháng sinh là một lĩnh vực khó khăn, đòi hỏi sự chính xác
cao. Việc lạm dụng và sử dụng thuốc không đúng có thể dẫn đến những hậu quả
nghiêm trọng (Nguyễn Văn Bàng, 2003).
Khi dùng thuốc với trẻ em phải chú ý theo dõi điều trị:

Footer Page 23 of 128.


Header Page 24 of 128.

12

Xem thuốc có hiệu quả (đánh giá 48 – 72 giờ sau khi dùng kháng sinh điều trị
nhiễm khuẩn).
Xem thuốc có an toàn (theo dõi hệ tiêu hóa, thần kinh, gan thận…).
Theo dõi tương tác thuốc.
Bảng 2.2 Hướng dẫn sử dụng kháng sinh cho trẻ em
Kháng sinh

Trẻ sinh non

Trẻ sơ sinh

Trẻ dưới 2 tuổi


+

Cotrimoxazol

0

0

+

+

Cyclin

0

0

+

+

Fosfomycin

+

+

+


+

Fluoroquinolon

0

0

0

0 với trẻ < 15 tuổi

Rifampicin

+

+

+

+

Vancomycin

+

+

+

5 ngày.
- Nếu trẻ dị ứng với nhóm beta lactam hoặc nghi ngờ viêm phổi do vi khuẩn
không điển hình thì dùng nhóm macrolid (Azithromycin, clarithomycin hoặc
erythromycin) (Bệnh viện Đa khoa khu vực Hồng Ngự, 2015).
Viêm phổi nặng
- Nhập viện.
- Hổ trợ hô hấp nếu có suy hô hấp.
- Kháng sinh:
Benzyl penicillin: 50.000 đv/kg IM hay IV/6 giờ, ít nhất 3 ngày. Khi cải thiện,
chuyển sang amoxicillin uống 15 mg/kg/lần × 3 lần/ngày, ít nhất 5 ngày (thường 7-10
ngày).
Nếu không cải thiện sau 48 giờ, chuyển sang chloramphenocol hoặc
cephalosporine thế hệ III đến cải thiện, sau đó duy trì đường uống 10 ngày (Bệnh viện
Đa khoa khu vực Hồng Ngự, 2015).
Viêm phổi rất nặng
Trẻ viêm phổi nặng nhập viện, kháng sinh lựa chọn ban đầu là một thuốc
thuộc nhóm penicillin A kết hợp với một thuốc nhóm aminosid. Lựa chọn:
- Ampicillin 200 mg/kg/24 giờ, chia 4 lần, tiêm tĩnh mạch chậm mỗi 6 giờ.
- Kết hợp gentamycin 5 - 7,5 mg/kg tiêm bắp một lần.
- Dùng cefotaxim 100 – 200 mg/kg/24 giờ, chia 2 - 3 lần tiêm tĩnh mạch chậm,
dùng khi thất bại với các thuốc trên hoặc dùng ngay từ đầu.
- Thời gian dùng kháng sinh tiêm ít nhất 5 ngày, sau đó chuyển sang
đường uống cho đủ 10 ngày.
- Nếu có bằng chứng viêm phổi - màng phổi do tụ cầu, dùng oxacillin hoặc
cloxacillin 200 mg/kg/24 giờ, chia 4 lần, tiêm tĩnh mạch chậm. Kết hợp với gentamicin
5 - 7,5 mg/kg/24 giờ. Chọc hút hoặc dẫn lưu mủ khi có tràn mủ
màng phổi. Điều trị ít nhất 3 tuần.

Footer Page 25 of 128.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status