BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ KIM HƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÁC BÀI TẬP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHÚ Ý CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN
VOVINAM TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ KIM HƯƠNG
NGHIÊN CỨU CÁC BÀI TẬP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CHÚ Ý CHO NAM VẬN ĐỘNG VIÊN
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................4
1.1.Đặc điểm hoạt động đặc trưng của VĐV Võ Vovinam:..............................4
1.1.1. Đặc điểm chuyên môn của Vovinam.............................................4
1.1.2. Đặc điểm hoạt động thể lực của VĐV Vovinam...........................8
1.2. Đặc điểm chung về tâm lý........................................................................13
1.2.1. Khái niệm chung về phát triển tâm lý.........................................13
1.2.2. Đặc điểm tâm lý trong các môn thể thao cá nhân.......................14
1.2.3. Đặc điểm tâm lý trong môn Võ Vovinam...................................15
1.3. Cơ sở lý luận của chú ý............................................................................17
1.3.1. Khái niệm chú ý..........................................................................17
1.3.2. Cơ sở sinh lý của chú ý...............................................................19
1.3.3. Các loại chú ý..............................................................................21
1.3.4. Những thuộc tính của chú ý........................................................22
1.3.5. Các yếu tố liên quan tới năng lực chú ý......................................26
1.3.6. Vai trò của chú ý với thể thao......................................................30
1.4. Sự phân chia các giai đoạn huấn luyện đối với VĐV Võ Vovinam..........38
1.5. Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi thanh thiếu niên........................................42
1.5.1 Đặc điểm phát triển sinh lý học:..................................................42
1.5.2. Đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh thiếu niên..................................45
1.5.3. Cơ sở sinh lý của huấn luyện thể thao thanh thiếu niên:.............48
1.6. Tổng quan về bài tập thể dục thể thao......................................................49
1.6.1. Khái niệm về bài tập...................................................................49
1.6.2. Đặc điểm các bài tập...................................................................49
1.6.3. Bài tập tâm lý..............................................................................50
1.6.4. Bài tập chú ý...............................................................................50
1.6.5. Bài tập chuyên môn.....................................................................51
3.2. Nghiên cứu các bài tập nâng cao năng lực chú ý cho nam VĐV Vovinam
tỉnh Đồng Nai..................................................................................................89
3.2.1. Tổng hợp và hệ thống hóa các bài tập phát triển chú ý...............89
3.2.2. Lựa chọn các bài tập qua tham khảo ý kiến của các chuyên gia về
tâm lý và võ thuật..................................................................................90
3.2.3. Tổ chức thực nghiệm...................................................................91
3.2.4. Bàn luận về các bài tập nâng cao năng lực chú ý cho nam VĐV
Vovinam tỉnh Đồng Nai........................................................................94
3.3. Đánh giá hiệu quả của các bài tập nâng cao năng lực chú ý cho nam VĐV
Vovinam tỉnh Đồng Nai đã được ứng dụng thực nghiệm..............................100
3.3.1. So sánh năng lực chú ý của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
sau 6 tháng đầu năm...........................................................................100
3.3.2. So sánh năng lực chú ý của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
sau 1 năm.............................................................................................107
3.3.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng các bài tập thực nghiệm nâng cao
năng lực chú ý cho nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai......................114
3.3.4. Bàn luận về đánh giá hiệu quả của các bài tập nâng cao năng lực
chú ý cho nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai đã được ứng dụng thực
nghiệm.................................................................................................116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................129
KẾT LUẬN.........................................................................................129
KIẾN NGHI........................................................................................130
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN ÁN
ATP
Adenosine Triphosphate
Bản tin khoa học kỹ thuật thể dục thể thao
Bài tập
Câu lạc bộ
Chú ý
Chú ý chung
Chú ý chuyên môn
Chú ý tổng hợp
Di chuyển chú ý
Độ rộng chú ý
Khối lượng chú ý
Giáo sư
Huy chương vàng
Huy chương bạc
Huy chương đồng
Huấn luyện viên
Nghiên cứu khoa học
Nhà xuất bản
Phó giáo sư
Phân phối chú ý
Phản xạ đơn
Phản xạ phức
Tư duy thao tác
Thể dục thể thao
Trắc nghiệm hình thành khái niệm
Trí nhớ thao tác
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiến sĩ
Tập trung chú ý
Vận động viên
Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá năng
lực chú ý của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
3.4.
Các test được chọn sau phỏng vấn
73
3.5.
Kết quả kiểm tra độ tin cậy của các test chú ý chuyên
môn
74
3.6.
Kết quả kiểm tra độ tin cậy của các test chú ý chung
75
3.7.
Kết quả kiểm tra tính thông báo của các test chú ý
chuyên môn
76
Sau 79
3.13.
Bảng tính chỉ tiêu W (Shapyro – Winki) của Test chú
ý chung
80
3.14.
Bảng tính chỉ tiêu W (Shapyro – Winki) của Test
chuyên môn.
81
3.15.
Đánh giá sự phù hợp với phân bố chuẩn của các chỉ
tiêu kiểm tra đối với nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng
Nai
82
3.16.
Bảng phân loại đánh giá năng lực chú ý của nam
VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
3.21.
So sánh năng lực chú ý chuyên môn sau 1 năm
111
3.22.
Tương quan giữa kết quả thực hiện test chú ý chung
và test chú ý chuyên môn lần kiểm tra sau 1 năm
121
3.23.
Đánh giá độ tăng trưởng các test chú ý chung sau 1
năm thực nghiệm
123
3.24.
Đánh giá độ tăng trưởng các test chú ý chuyên môn
sau 1 năm thực nghiệm
124
3.25.
Thành tích thi đấu và kết quả tổng hợp điểm kiểm tra
tỉnh Đồng Nai
Tăng trưởng các năng lực chú ý chung sau lần kiểm
tra I và II của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
Tăng trưởng các năng lực chú ý chuyên môn sau lần
kiểm tra I và II của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng
Nai
Tăng trưởng các năng lực chú ý chung sau lần kiểm
tra II và III của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
Tăng trưởng các năng lực chú ý chuyên môn sau lần
kiểm tra II và III của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng
85
103
107
111
114
Nai
Tỷ lệ % xếp loại sự phát triển năng lực chú ý của
3.7.
nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai sau 1 năm tập
luyện
116
Kết quả kiểm tra sau 01 năm năng lực chú ý chuyên môn cho
nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
7
Bảng điểm cá nhân các test đánh giá năng lực chú ý chuyên
môn ban đầu của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
8
Bảng điểm cá nhân các test đánh giá năng lực chú ý chuyên
môn sau 6 tháng của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
9
Bảng điểm cá nhân các test đánh giá năng lực chú ý chuyên
môn sau 1 năm của nam VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
10
Kết quả kiểm tra ban đầu năng lực chú ý chung cho nam VĐV
Vovinam tỉnh Đồng Nai
11
Kết quả kiểm trasau 7 ngày năng lực chú ý chung cho nam
VĐV Vovinam tỉnh Đồng Nai
12
Tiến trình huấn luyện tâm lý chú ý năm 2017 cho nam VĐV
Vovinam tỉnh Đồng Nai
19
Tổng hợp kết quả điểm sau 1 năm và phân loại xếp thứ hạng
20
Các Bài tập nâng cao năng lực chú ý cho nam VĐV Vovinam
tỉnh Đồng Nai
21
Biểu mẫu và cách thực hiện các test chú ý chung
22
Hệ số phụ αnk để kiểm định phân bố chuẩn theo chỉ tiêu
w – Sapir – Winki
23
Giá trị chỉ tiêu – W Sapyro – Winki
24
Hình ảnh minh họa các test chuyên môn
2
thao, các hình thức vui chơi lành mạnh, nhu cầu thưởng thức văn hóa nghệ
thuật ngày càng cao. Do vậy, hòa với xu thế chung thì ngành VHTTDL Đồng
Nai cũng hòa nhập theo xu hướng đổi mới, đặc biệt về lĩnh vực TD-TT tỉnh
Đồng Nai cũng đã gặt hái được những thành công tại các giải thi đấu quốc
gia, khu vục, châu lục: Cầu mây, Karate, Điền kinh, Thể dục thể hình, và
Vovinam với 2 HCV Thế giới hạng cân
4
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.
Đặc điểm hoạt động đặc trưng của VĐV Võ Vovinam:
1.1.1. Đặc điểm chuyên môn của Vovinam
Vovinam được cố võ sư Nguyễn Lộc sáng lập và được công nhận chính
thức năm 1938. Dựa trên nền tảng võ và vật dân tộc, đồng thời nghiên cứu
tinh hoa của các môn võ khác trên thế giới để dung nạp, sử dụng và hóa giải,
nhất là cải tiến nền tảng kỹ thuật của mình theo nguyên lý Cương - Nhu phối
triển, hệ thống kỹ thuật (đòn thế, bài bản…) của môn phái Vovinam khá
phong phú, đa dạng và mang một số nét đặc trưng. [1], [61],[72]
1.1.1.1. Tính thực dụng
“Đây là đặc trưng nổi bật nhất của Vovinam. Thay vì phải mất một thời
gian luyện tấn, đi quyền rồi mới học phân thế; võ sinh Vovinam được Huấn
luyện viên hướng dẫn ngay các thế khóa gỡ (khi bị nắm tóc, nắm áo, nắm tay,
bóp cổ, ôm ngang…), phản đòn căn bản (khi bị đấm, đá, đạp…) song song
với những kỹ thuật gạt, đấm, đá, chém, té ngã… ngay từ các buổi tập đầu tiên.
Đây là tư duy khá mới mẽ của cố võ sư Nguyễn Lộc vào những năm cuối thập
kỷ 30, nhằm giúp võ sinh có thể tự vệ hữu hiệu được ngay. Tính thực dụng đó
không những phù hợp với hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ mà càng hợp lý và có
giá trị đối với thời đại ngày nay, vì võ sinh không chỉ tập trung thời gian cho
việc luyện võ mà còn có nhiều nhu cầu và nhiệm vụ thiết yếu như: học hỏi
thêm một số lãnh vực khác (văn hóa, nghiệp vụ…) cũng như giải trí, làm
việc để mưu sinh”. [61 trang 8]
1.1.1.2. Tính liên hoàn
Đặc trưng tiếp theo là tính liên hoàn. “Một đòn thế Vovinam tung ra
luôn luôn phải có tối thiểu 3 động tác. Thí dụ: muốn phản đòn đấm thẳng tay
hàm cả 2 tính cương và nhu mà nó linh động, biến hóa. Có lúc cương nhiều,
6
nhu ít; có khi cương ít nhu nhiều; có lúc nửa cương nửa nhu, tùy theo từng
hoàn cảnh cụ thể. Nguyên lý này còn thể hiện trong đời sống tinh thần và cách
hành xử của võ sinh Vovinam vì:”Cương tượng trưng sự hào hùng, ý chí sắt
thép, lòng cương quyết và đức dũng của con nhà võ. Nhu biểu tượng tính nhu
hòa, điềm đạm và lòng Nhân của người võ sĩ. Có cương mà thiếu nhu sẽ
không biến hóa, linh hoạt theo từng hoàn cảnh cụ thể. Ngược lại, có nhu
nhưng thiếu cương sẽ không phát huy được hiệu quả tối đa” [61].
1.1.1.4. Vận dụng các nguyên lý khoa học
Cũng như các võ phái khác, kỹ thuật Vovinam vận dụng các nguyên lý
khoa học vào võ thuật như: lực ly tâm (các thế xoay người, gạt, đỡ, đấm đá,
đánh chỏ…theo hình vòng cung hoặc vòng tròn); lực đòn bẫy (các thế bẻ,
khóa, gày, móc, chặn…), lực xoáy (các thế đấm thẳng…), lực co gấp và sức
bật (các đòn quăng, quật, vật, nhảy…), v.v… hầu giúp võ sinh ít hao tốn sức
lực khi thi triển đòn thế mà vẫn đạt hiệu quả cao. Đặc biệt, các đòn chém
quét, chém triệt, chỏ triệt (lực tay và chân đánh cùng lúc nhưng nghịch chiều),
triệt ngã (lực tay và lực chân đánh cùng lúc và cùng chiều) cùng các thế quặp
cổ (bất ngờ tung ra khi đối phương bất cẩn, lảo đảo…) trong hệ thống đòn
chân cơ bản được sử dụng để đánh ngã đối phương cũng là một đặc trưng kỹ
thuật quan trọng của Vovinam. [38]
1.1.1.5. Nguyên tắc “một phát triển thành ba”
“Một điểm đáng chú ý khác là các bài đơn luyện (quyền tay không,
quyền có binh khí), song luyện (2 võ sinh thực hiện liên tục một số đòn thế
tay không hoặc có vũ khí theo quy ước), đa luyện (3-4 võ sinh thực hiện liên
tục một số đòn thế tay không hoặc có vũ khí theo quy ước) chính là sự kết nối
hợp lý các khóa gỡ, các thế phản đòn căn bản…để tạo điều kiện thuận lợi cho
võ sinh ôn luyện.Đây chính là nguyên tắc” một phát triển thành ba”trong hệ
thuật là sự kết hợp trên hình thức biểu hiện của động tác kỹ thuật. Ngoài ra
8
còn phải tiến hành xem xét các mặt khác như: Vận động học, đặc điểm động
lực học, các chức năng sinh lý. Có như vậy mới làm cho kỹ thuật môn chuyên
sâu luôn được củng cố và nâng cao, làm cho hiệu quả của sự huấn luyện thể
lực thông qua sự chuyển hóa từ kỹ thuật chuyên sâu sang thành tích thể thao.
[31], [61]
1.1.2. Đặc điểm hoạt động thể lực của VĐV Vovinam.
Sức mạnh: “Là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề
kháng lại nó bằng sự nỗ lực của cơ bắp”. [75]
Cơ bắp có thể sinh ra lực trong những trường hợp:
- Không thay đổi độ dài cơ (chế độ tĩnh).
- Giảm độ dài của cơ (chế độ khắc phục).
- Tăng độ dài của cơ (chế độ nhượng bộ).
Chế độ khắc phục và chế độ nhượng bộ hợp thành chế độ động lực.
Trong các chế độ hoạt động như vậy, cơ bắp sản sinh ra các lực cơ học
có trị số khác nhau, cho nên có thể xem chế độ hoạt động của cơ là cơ sở phân
biệt các loại sức mạnh cơ bản. Bằng thực nghiệm và phân tích khoa học,
người ta đã đi đến một số kết luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức
mạnh. [75]
Trị số lực sinh ra trong các động tác chậm hầu như không khác biệt với
các trị số lực phát huy trong điều kiện đẳng trường. Trong chế độ nhượng bộ,
khả năng sinh lực của cơ là lớn nhất, đôi khi gấp 2 lần lực phát huy trong điều
kiện tĩnh. Trong các động tác nhanh, trị số lực giảm dần theo chiều tăng tốc
độ. Khả năng sinh lực trong các động tác nhanh tuyệt đối (tốc độ) và khả năng
sinh lực trong các động tác tĩnh tối đa (sức mạnh tĩnh) không có tương quan
với nhau. Trên cơ sở đó có thể phân chia năng lực phát huy lực của con người
thành các loại: sức mạnh đơn thuần (khả năng sinh lực trong các động tác
võ nói chung và môn Vovinam nói riêng là những tình huống xuất hiện bất
10
ngờ, luôn thay đổi. Vì thế đòi hỏi VĐV phải có tốc độ phản ứng nhanh để
nhận biết chính xác và đáp ứng kịp thời với những tình huống xuất hiện bất
ngờ trong thi đấu, nhờ đó VĐV có thể tấn công, phản công hoặc phòng thủ
đúng lúc, đúng chỗ. [61], [76]
Sức bền: “Là năng lực thực hiện một hoạt động với cường độ cho
trước, hay là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà
cơ thể có thể chịu đựng được”. [75]
Tố chất sức bền ở đây chủ yếu nói lên khả năng khắc phục sự mệt mỏi
của cơ thể trong quá trình hoạt động thể thao. Sức bền đảm bảo cho VĐV đạt
được một cường độ tốt nhất (tốc độ, dung lực, nhịp độ chơi hoặc thi đấu, sử
dụng sức lực) trong thời gian vận động kéo dài của thi đấu tương ứng khả
năng huấn luyện của mình. Sức bền còn đảm bảo chất lượng động tác cao và
giải quyết hoàn hảo các hành vi kỹ - chiến thuật tới cuối cuộc đối đầu và khi
vượt qua một khối lượng vận động lớn trong tập luyện. Do đó sức bền không
những là một nhân tố xác định và ảnh hưởng lớn đến thành tích thi đấu mà
còn là một nhân tố xác định khả năng chịu đựng lượng vận động của VĐV.
Sức bền phát triển tốt cũng là một điều kiện quan trọng để hồi phục nhanh. Để
tạo thành năng lực sức bền cần phải chú ý hai yếu tố chính của lượng vận
động là huấn luyện sức bền chung và sức bền chuyên môn. [31]
Sức bền chuyên môn: “Là khả năng duy trì hoạt động cao trong những
bài tập chuyên môn nhất định” [75].
Huấn luyện sức bền chuyên môn phục vụ trực tiếp cho việc hình thành
và thể hiện thành tích thể thao. Điều này cần phải nói tới các yêu cầu trong
tập luyện và thi đấu. Những yêu cầu này trong mối tác động tổng hợp của
chúng hướng vào việc hình thành các phẩm chất chuyên môn của cá nhân và
các kỹ thuật thể thao tương xứng với thi đấu, các kỹ năng, kỹ xảo chiến thuật
quan hệ chặt chẽ với các phẩm chất tâm lý và năng lực khác như sức mạnh,