HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NÔNG HỌC
---------------***---------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA
MỘT SỐ GIỐNG LẠC TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG
TƯỚI NƯỚC, VỤ HÈ THU NĂM 2016
TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI
Người hướng dẫn
:
Th.S NGUYỄN THỊ PHƯƠNG
DUNG
Bộ môn
:
Người thực hiện
Lớp
SINH LÝ THỰC VẬT
:
:
Sinh viên
LÊ THỊ THÚY
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................i
MỤC LỤC.............................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................v
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH..............................................................................vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...........................................................................vii
PHẦN I MỞ ĐẦU.................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.......................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu.......................................................................................2
1.2.1 Mục đích.......................................................................................................2
1.2.2 Yêu cầu.........................................................................................................2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.....................................................................3
2.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới và ở Việt Nam........................................3
2.1.1. Tình hình sản xuất lạc trên thế giới.............................................................3
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc trên thế giới và ở Việt Nam...........10
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc trên thế giới................................10
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc ở Việt Nam.................................12
2.2 Nghiên cứu về ảnh hưởng của hạn đối với cây trồng....................................17
2.2.1 Tác hại của hạn đối với sinh trưởng và phát triển của cây trồng................17
2.2.2 Ảnh hưởng của hạn đến sinh trưởng và phát triển của cây lạc...................18
2.3. Cơ sở sinh lý, sinh hóa và di truyền của tính chịu hạn ở thực vật................19
2.3.1 Cơ sở sinh lý của tính chịu hạn..................................................................19
2.3.2 Cơ sở sinh hóa và di truyền của tính chịu hạn............................................20
2.4 Các cơ chế chịu hạn của cây trồng................................................................22
2.4.1 Trốn hạn......................................................................................................22
4.2.4. Khối lượng rễ khô và tỷ lệ khối lượng rễ/ toàn cây (R/TC)......................56
4.2.5 Khả năng hình thành nốt sần của các giống lạc thí nghiệm.......................58
4.3 Mức độ nhiễm sâu bệnh của các giống.........................................................60
4.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất................................................62
4.4.1 Các yếu tố cấu thành năng suất..................................................................62
4.1.2 Năng suất của các giống lạc thí nghiệm………………………………....65
4.5. Một số đặc điểm hình thái của các giống.....................................................67
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................70
5.1 Kết luận.........................................................................................................70
5.2. Đề nghị.........................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................72
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới giai đoạn 2002-2013.......4
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số quốc gia trên thế giới
năm 2011 - 2013....................................................................................5
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam giai đoạn 2002 - 2013.......7
Bảng 2.4 : Diện tích, năng suất và sản lượng lạc phân theo địa phương..............9
Bảng 4.1: Thời gian và tỷ lệ mọc mầm của các giống lạc thí nghiệm................34
Bảng 4.2: Thời gian sinh trưởng của các giống lạc thí nghiệm...........................36
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống
lạc thí nghiệm......................................................................................40
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều dài cành cấp 1 của các giống lạc...........42
Bảng 4.5: Động thái ra lá trên thân chính............................................................44
Bảng 4.6 Động thái ra hoa của các giống lạc thí nghiệm....................................48
Bảng 4.7: Diện tích lá và chỉ số diện tích lá(LAI) của các giống lạc thí nghiệm......51
Bảng 4.8: Chỉ số diệp lục (SPAD) của các giống lạc thí nghiệm........................53
: Chỉ số diện tích lá
P100 hạt
: Khối lượng 100 hạt
SPAD
: Chỉ số diệp lục
ICRISAT
: Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt đới bán khô hạn
NSG
: Ngày sau gieo
ĐVT
: Đơn vị tính
TK
: Thời kì
NSCT
: Năng suất cá thể
phong phú hơn hệ vi khuẩn hảo khí, tạo cơ sở cho việc tăng năng suất cây
trồng. Chính vì vậy mà diện tích trồng lạc không ngừng tăng lên.
Ở Việt Nam, cây lạc đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu cây nông
nghiệp, đặc biệt ở những nơi khí hậu thường xuyên biến động và điều
kiện canh tác còn gặp nhiều khó khăn. Năm 2005, năng suất bình quân đạt
18 tạ/ha, sản lượng đạt 485,610 nghìn tấn, so v ới 1995 năng su ất m ới ch ỉ
là 13 tạ/ha. Tuy nhiên, sản xuất lạc ở nước ta vẫn còn nhiều y ếu tố h ạn
chế, một trong những nhân tố chính có ảnh hưởng đến năng suất và ch ất
lượng lạc là khô hạn . Để hạn chế ảnh hưởng của hạn t ới năng suất cây
trồng nói chung, cây lạc nói riêng, ngoài các biện pháp tưới tiêu h ợp lý c ần
sử dụng các giống có khả năng chịu hạn cao, đặc biệt ở những vùng đất
không chủ động nước. Vì thế,nghiên cứu khả năng chịu hạn của các gi ống
lạc là rất cần thiết. Từ những thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành thực
hiện đề tài:
‘‘Đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của một số giống
lạc trong diều kiện không tưới nước, vụ hè thu năm 2016 tại Gia Lâm
Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Muc đich
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lạc trong
điều kiện không tưới nước. Để từ đó đề xuất những giống lạc có triển vọng,
thích hợp với các vùng đất hạn tại Gia Lâm - Hà Nội.
1.2.2 Yêu câu
- Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển của các giống lạc trong điều
kiện không tưới nước trong hè thu 2016 tại Gia Lâm - Hà Nội.
- Đánh giá được mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống lạc trong điều
kiện không tưới nước trong hè thu 2016 tại Gia Lâm - Hà Nội.
- Đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lạc
cao kết hợp với các kỹ thuật trồng trọt tiên tiến.
Cùng với sự gia tăng về năng suất, sản lượng lạc trung bình thế giới tăng
dần đến năm 2005 sau đó giảm mạnh ở năm 2006 và tăng trở lại những năm gần
đây. Năm 2013, sản lượng lạc thế giới đạt cao nhất là 45,23 triệu tấn.
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc trên thế giới giai
đoạn 2002-2013
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
2002
(triệu ha)
23,02
(tạ/ha)
14,40
(triệu tấn)
33,13
2003
23,07
15,74
16,39
37,13
2008
24,22
15,90
38,50
2009
23,97
15,50
37,15
2010
25,48
16,77
42,73
2011
của Ấn Độ là 5,25 triệu ha, chiếm 20,63% diện tích trồng lạc trên thế giới, năng
suất đạt 18,04 tạ/ha và sản lượng đạt 9,47 triệu tấn.
Trung Quốc là quốc gia đứng thứ hai về diện tích trồng lạc nhưng sản
lượng lạc lại cao nhất thế giới. Năm 2013, diện tích trồng lạc của Trung Quốc là
4,66 triệu ha, chiếm 18,3% tổng diện tích lạc toàn thế giới. Trong khi đó năng
suất lạc trung bình của nước này là 36,18 tạ/ha, cao gấp đôi năng suất trung bình
của toàn thế giới. Sản lượng lạc của nước này đạt cao nhất năm 2013 với 16,86
triệu tấn, chiếm gần 40% tổng sản lượng lạc trên toàn thế giới. Có được thành
tựu này là do Trung Quốc đặc biệt quan tâm đến công tác nghiên cứu và chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều năm qua.
Nigeria là nước có diện tích và năng suất lạc khá ổn định, sản l ượng
đứng thứ ba sau Ấn Độ và Trung Quốc. Năm 2013, diện tích lạc hàng năm
của quốc gia này là 2,36 triệu ha, năng suất đạt 12,71 tạ/ha và s ản l ượng
đạt 3,00 triệu tấn.
Bảng 2.2: Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở một số quốc gia
trên thế giới năm 2011 - 2013
Diện tích
Năng suất
Sản lượng
(triệu ha)
2011 2012 2013
5,31 4,77
5,25
2011
0,68
0,89
0,87
2,42
0,71
0,88
0,84
2,36
0,74
0,89
0,77
12,65
6,98
15,78
6,09
12,69
6,37
15,59
9,49
12,71
8,17
15,45
9,22
(triệu tấn)
0,65
0,52
22,50
22,36
22,16 1,21
1,25 1,15
Nguồn: FAOSTAT, 2015
Tên nước
Ấn Độ
Tanzania
Inđônêxia
0,81
0,79
Tính đến năm 2013, trên toàn thế giới có 113 nước trồng lạc, trong đó tập
trung tại các nước: Ấn Độ, Trung Quốc, Nigieria, Suđăng... (Bảng 2.2). Trong số
này, Ấn Độ là quốc gia có diện tích sản xuất lạc lớn nhất trên thế giới. Do lạc
được trồng chủ yếu ở những vùng khô hạn và bán khô hạn nên năng suất lạc rất
thấp và thấp hơn năng suất trung bình thế giới. Năm 2013, diện tích trồng lạc
của Ấn Độ là 5,25 triệu ha, chiếm 20,63% diện tích trồng lạc trên thế giới, năng
suất đạt 18,04 tạ/ha và sản lượng đạt 9,47 triệu tấn.
bấp bênh sang trồng các loại rau mầu, cây công nghiệp, có giá trị kinh tế cao.
Trong đó, cây lạc nhờ vào khả năng thích nghi rộng, yêu cầu kĩ thuật canh tác và
đầu tư không quá cao, giá trị và thị trường ổn định, có nhiều giống lạc có tiềm
năng năng suất cao và đồng thời có khả năng cải tạo đất nên có vai trò quan
trọng trong định hướng cây trồng ở nhiều địa phương.
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất, sản lượng lạc ở Việt Nam giai đoạn
2002 - 2013
Năm
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Diện tích
(1000 ha)
246,7
243,8
263,7
269,6
246,7
20,9
468,7
21,3
470,6
22,8
492,6
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2015
Số liệu thống kê cho thấy, diện tích trồng lạc của Việt Nam trong những
năm qua có sự tăng mạnh và đạt cao nhất năm 2005 (269,6 nghìn ha) sau đó
giảm dần do tốc độ đô thị hóa mạnh và hiện này chỉ còn 216,3 nghìn ha (năm
2013). Trái ngược với sự giảm diện tích, năng suất lạc tăng đáng kể qua các
năm: từ 16,2 tạ/ha (năm 2002) lên 22,8 tạ/ha năm 2013 (tăng 6,6 tạ/ha). Nhờ đi
theo hướng thâm canh tăng năng suất, công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ
kĩ thuật vào trồng lạc nên cây lạc ở nước ta đạt năng suất cao. Thông qua
chương trình hợp tác với Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt đới bán khô hạn
(ICRISAT), Việt Nam đã tiếp cận và học được nhiều kinh nghiệm quý báu về
nghiên cứu, phát triển, sản xuất lạc của khu vực và trên thế giới.
Cùng với sự tăng năng suất, sản lượng lạc cũng tăng theo qua các năm và
đạt cao nhất vào năm 2008 với 530,2 triệu tấn do diện tích vẫn còn duy trì cao.
Tuy nhiên đến năm 2013, mặc dù năng suất tăng nhưng diện tích giảm nên sản
lượng chỉ đạt 492,6 triệu tấn.
Lạc được trồng rộng rãi ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, trong đó
tập trung tại các tỉnh như: Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Bắc Giang, Quảng
Nam, Bình Định… (Bảng 2.4).
Nghệ An là tỉnh có diện tích và sản lượng lạc đứng đầu cả nước, năm
2013, diện tích trồng lạc ở tỉnh này là 19,6 nghìn ha, với sản lượng đạt 44,5
tạ/ha.
Bình Định
Bình Thuận
Đắk Lắk
Đắk Nông
Tây Ninh
Long An
Trà Vinh
Diện tích
(1000ha)
Sơ bộ
2012
2013
219,2
216,3
5,0
4,7
3,3
3,4
6,3
6,3
4,7
4,9
7,3
7,8
Năng
suất(tạ/ha)
Sơ bộ
2012
11,3
12,5
13,2
15,4
4,7
4,8
12,2
12,6
4,3
11,8
5,0
4,5
11,4
20,1
17,1
5,3
4,5
9,9
5,8
9,0
5,6
7,8
6,4
9,4
7,0
39,7
44,5
17,3
20,9
23,6
35,8
40,8
5,4
18,7
20,6
9,9
11,1
4,3
18,0
19,8
8,1
8,5
10,8
18,3
19,8
18,1
21,4
5,9
21,0
21,7
12,2
12,8
10,2
28,6
29,4
22,1
23,2
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2015
2.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc trên thế giới
Việc cải tiến giống lạc, tạo ra những giống mới có năng suất cao, phẩm
chất tốt, thời gian sinh trưởng ngắn, kháng được sâu bệnh, thích ứng với điều
kiện ngoại cảnh, đã góp phần đáng kể vào việc tăng năng suất và sản lượng lạc
trên thế giới. Do đó, việc nghiên cứu chọn tạo giống lạc đang ngày càng được
chú trọng trên thế giới.
Viện nghiên cứu cây trồng nhiệt đới bán khô hạn (ICRISAT) là cơ sở lớn
nhất nghiên cứu về lạc. Từ năm 1993 đến nay, Viện đã thu thập được 13.915
mẫu lạc từ 99 nước trên thế giới, trong đó Châu Phi 4.078, Châu Á 4.609, Châu
Âu 53, Châu Mĩ 3.905, Châu Úc và Châu Đại Dương 59, còn 1.245 giống chưa
rõ nguồn gốc (Mengesha ,1993). Toàn bộ số mẫu đó thuộc loại lạc trồng, ngoài
ra cũng có khá nhiều loại dại cũng đang được bảo quản tại ICRISAT.
Trong số 13.915 mẫu giống đã thu thập, bằng các đặc tính hình thái- nông
học, sinh lý- sinh hóa và khả năng chống chịu sâu bệnh, ICRISAT đã phân lập
theo các nhóm tính trạng khác nhau phục vụ cho nghiên cứu chọn tạo giống như:
nhóm kháng bệnh, nhóm chống chịu hạn, nhóm hàm lượng dầu cao, nhóm chín
trung bình, nhóm chín muộn, nhóm chín sớm... trong đó các nhóm chín sớm
điển hình là Chico, 91176,91776, ICGS.
Ấn Độ đã lai tạo và chọn được giống lạc thương mại mang tính đặc trưng
của từng vùng. Mỗi bang của Ấn Độ trồng các giống khác nhau.Tại Ấn Độ,
năng suất lạc chưa cao, nhưng đã chú trọng nghiên cứu áp dụng giống mới vào
sản xuất. Minh chứng cho điều này là một số viện nghiên cứu lớn ở Ấn Độ như
ICRISAT, QRCG đã thu được nhiều thành tựu quan trọng, các giống lạc tốt được
áp dụng ở Ấn Độ là: B95, ICGV 86235, ICGS_ 37. Ấn Độ cũng đã đạt được
suất cao đã được phát triển và phổ biến cho cho sản xuất từ những năm cuối thập
kỉ 50 của thế kỉ 20. Kết quả ghi nhận là các giống lạc được trồng ở các vùng đạt
tới 5,46 triệu ha. Trong số đó có những giống có năng suất cao là Haihua 1, Hua
37, Luhua 9, 11, 14, và 8130, tiềm năng năng suất của mỗi giống tới 7,5 tấn/ha.
Các giống lạc có chất lượng hạt tốt bao gồm: Baisha 1016, Hua 11, Hua 17, đã
sản xuất chủ yếu để xuất khẩu. Một số kháng cao với bệnh héo xanh vi khuẩn và
bệnh gỉ sắt như: Luahua3, Zhonghua2, Zhonghua 4...đã được sử dụng rộng rãi ở
các vùng có nguy cơ nhiễm bệnh cao, nhờ đó mà năng suất luôn được ổn định
(Theo Ngô Thế Dân, 1999).
2.2.2 Một số kết quả nghiên cứu về giống lạc ở Việt Nam
Công tác chọn tạo giống tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các mục tiêu:
năng suất cao, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh, thời gian sinh trưởng khác
nhau phù hợp với công thức luân canh cây trồng, giống có chất lượng cao phục
vụ ép dầu và xuất khẩu. Công tác nghiên cứu, chọn tạo giống và áp dụng các
tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh cây lạc đã thu được nhiều thành tựu
đáng chú ý, tạo ra các giống mới có năng suất cao hơn hẳn giống địa phương.
Theo Trần Đình Long và Nguyễn Thị Chinh (2005) trước năm 1986 sự quan tâm về
phát triển cây lạc nói chung chưa được đúng mức các giống lạc sử dụng chủ yếu là
các giống địa phương năng suất thấp. Tuy nhiên, từ năm 1986 trở lại đây, công tác
nghiên cứu chọn tạo giống lạc cũng như sản xuất lạc đã được quan tâm hơn.
Kết quả đánh giá năng suất và một số đặc tính nông học của 8 giống lạc
triển vọng từ Viện nghiên cứu Quốc tế các cây trồng nhiệt đới vùng bán khô hạn
(ICRISAT) tại Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Nghiệp Việt Nam cho thấy, có 5
giống: ICGV 86055, ICGS35,.., JL24, ICGS 44 chịu được hạn và có năng suất
trung bình 2,7 – 2,9 tấn/ha, cao hơn 10 – 15% so với giống lạc đối chứng Sen
Nghệ An.
Từ năm 1974, Bộ môn Cây Công Nghiệp – Trường Đại học nông nghiệp
Hà Nội đã bắt đầu nghiên cứu chọn tạo giống lạc bằng phương pháp lai hữu tính
quả chắc, các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất hạt, hàm lượng đường, dầu
và hàm lượng protein (Bùi Xuân Sửu và cs, 2010).
Từ năm 1986 đến năm 1990, Viện Khoa học Nông Nghiệp Miền Nam đã
xử lý đột biến 3 giống: Lỳ, Bạch Sa 77, Trạm Xuyên đã chọn lọc được các dòng
triển vọng là: L15-2-1, L25-4-1, TX15-1-2, TX10-7-2BS 1-1-1. Giống 4329
được chọn tạo từ xử lý đột biến giống Hoa 17, giống có nguồn gốc Trung Quốc, có
thời gian sinh trưởng 130 - 140 ngày, năng suất đạt trên 20 tạ/ha, tỷ lệ hạt cao.
Giống lạc LVT có nguồn gốc từ Trung Quốc do Viện nghiên cứu ngô tuyển chọn và
được công nhận là gống tiến bộ kỹ thuật năm 1999. Thời gian sinh trưởng vụ Xuân
125 – 130 ngày, vụ Thu đông 110 ngày, khối lượng 100 hạt từ 50 – 55g, tỷ lệ nhân
70 – 72%. Năng suất trung bình 25 – 32 tạ/.ha, vỏ lụa màu hồng nhạt .
Giai đoạn 1996 - 2004 Chương trình giống Quốc Gia đã chọn tạo được 16
giống lạc, trong đó có giống lạc có năng suất vượt trội là L18, L14, giống có khả
năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn, năng suất khá MD7, giống chất lượng cao L08,
giống chịu hạn L12 hiện đang phát triển mạnh ở các tỉnh phía Bắc. Các giống lạc
VD1, VD2 năng suất cao hơn giống Lỳ địa phương phù hợp cho các tỉnh phía Nam.
Giống L08: Được chọn lọc theo phương pháp chọn lọc quần thể từ dòng lạc
mang tên QĐ2 trong tập đoàn nhập nội từ Trung Quốc năm 1996. Giống L08
được công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật năm 2004. Giống L08 có đặc điểm nổi
bật so với các giống khác là có tỷ lệ nhân, khối lượng 100 quả, khối lượng 100
hạt cao, hạt to đều, vỏ lụa màu cánh sen, đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu, năng suất
trung bình đạt 30 tạ/ha, kháng sâu chích hút, bệnh hại lá và bệnh héo xanh vi
khuẩn ở mức trung bình (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2003).
Giống L03: Do Viện Khoa học kĩ thuật Nông nghiệp (KHKTNN) lai tạo và chọn
lọc từ tổ hợp giữa giống lạc ICGV 87157 (chịu hạn, năng suất cao, dài ngày của
Viện Nghiên cứu cây trồng Quốc tế vùng nhiệt đới bán khô hạn – ICRISAT) với
giống địa phương Sen Nghệ An (Trung tâm khảo nghiệm giống cây trồng Trung
ương, 2006).
86055NA, V79-87157, 11505, 9204-4, NC-38, 9205b, SL87157 (H5), X96,
9207-7, 9211-61, 90114 rất thích hợp để canh tác ở vùng nước trời, không chủ
động được nước tưới (Ngô Thị Lam Giang, 1999).
Thích hợp cho vùng thâm canh cao có các giống TQ3 (NS 45,2 tạ/ha),
TQ6 (NS39,7 tạ/ha), QĐ1 (NS37,7 tạ/ha), QĐ6 (NS 52,7 tạ/ha), QĐ3 (NS 48,6
tạ/ha), QĐ7 (NS 39,6 tạ/ha), QĐ4 (NS 50,6 tạ/ha), QĐ8 (NS 44,1 tạ/ha), QĐ5
(NS 50,8 tạ/ha), QĐ9 (NS 43,4 tạ/ha), QĐ2 (NS 33,6 tạ/ha), Đài Loan 1 (NS
39.8 tạ/ha), Trạm Xuyên (NS 35,0 tạ/ha).
Giống chín sớm có một số giống như: DT2, L05, Chico, JL24…
Giống có triển vọng trên vùng đất cát biển và có thể phát triển đại trà trên vùng
đất cát là: ĐL02, L14, VĐ2, VĐ6.
Một số kết quả khảo nghiệm, so sánh và điều tra về giống trong nước
cho thấyKết quả thí nghiệm so sánh một số giống lạc mới lai tạo trong nước và
nhập nội từ Trung Quốc cho thấy: Các giống lạc có năng suất cao, khối lượng
100 hạt lớn, tỷ lệ nhân cao là 77/35 vỏ gân, 77/35 vỏ nhẵn, 77/43 và 77/50.
Trong đó giống có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 77/35 (131 ngày).
Trong giai đoạn 2002 - 2003 Trung tâm khuyến nông tỉnh Thái Bình đã
tiến hành khảo nghiệm 5 giống lạc vụ xuân với giống đối chứng là giống lạc đỏ
Thái Bình. Kết quả cho thấy giống lạc L14 có triển vọng nhất, hạt căng đều, tỷ
lệ nhẵn/quả đạt 72 - 73%, vỏ lụa hồng rất thích hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Giống có năng suất cao đạt 39,7 tạ/ha, vượt 1,5 lần so với giống đối chứng
(22,13 tạ/ha).).
Tóm lại, tiến bộ kỹ thuật về giống là tiềm năng quan trọng để lạc phát
triển. Các giống lạc mới có tiềm năng năng suất cao, chống chịu với sâu bệnh đang
được sản suất tiếp nhận và ngày càng được mở rộng. Công tác chọn tạo và bồi dục
giống vẫn đang được các nhà khoa học tiến hành nhằm tạo ra những giống mới đáp
ứng nhu cầu sản xuất ngày càng tăng của nước.